15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
15_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 Số câu hỏi theo Năng Mạch nội mức độ tư duy Tổng Phần Mức độ tư duy lực dung Nhận Thông Vận % điểm biết hiểu dụng Nhận biết: 2 6 - Nhận biết thể loại văn bản, ngôi kể. 15% 60% - Nhận biết nhân vật chính. - Nhận biết từ láy, biện pháp tu từ. Thông hiểu: - Xác định được chủ đề của văn bản. - Hiểu được nội dung văn bản. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn 3 bản. 30% - Hiểu được ý nghĩa của câu thơ - Xác định đề tài của văn bản thơ - Hiểu được đặc điểm, tính cách, tình cảm và cảm xúc của nhân vật. Truyện I Đọc Vận dụng: ngắn - Nêu được những việc làm thể hiện tình cảm suy nghĩ, tình cảm, lối sống của cá nhân do văn bản mang lại. 1 - Liên hệ được văn bản với một văn bản 15% khác cùng chủ đề để làm sáng tỏ nội dung văn bản. - Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau. - Nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với suy nghĩ, tình cảm của bản thân. - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản. Viết bài Nhận biết: 1* 1 II Viết văn biểu Nhận biết được yêu cầu của một bài văn 10% 40% cảm về DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) con người biểu cảm về con người hoặc sự việc; bài hoặc sự viết có bố cục 3 phần. việc Thông hiểu: Nêu được tình cảm, suy nghĩ của bản thân đối với người hoặc sự việc; ấn tượng sâu đậm của người hoặc sự việc 1* trong em; biết cách trình bày bài văn đảm 15% bảo hình thức (từ ngữ, diễn đạt, ). Vận dụng: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, 1* đặt câu, các phương tiện liên kết câu, đoạn 15% văn; sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc. Tổng 25% 45% 30% 100% Tỉ lệ chung 70% 30% 100% DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi: Nhà tôi và nhà ông bà nội sát vách. Chiều nào đi học về, tôi cũng chạy sang nhà ông bà chơi. Vừa về đến ngõ, tôi đã cuống quýt nhảy từ gác-ba-ga xe đạp của mẹ chạy tót sang nhà ông. Vừa tung tăng nhảy chân sáo qua cánh cổng bong tróc vữa, lộ từng mảng gạch xỉn màu, theo con ngõ song song hai bờ tường hoa rêu mốc chạy dài lọt thỏm giữa um tùm cây cối, tôi ríu rít: “Ông ơi, cháu đi học về rồi ạ!” Rồi tôi sà vào lòng ông và huyên thuyên đủ thứ chuyện ở trường, ở lớp. Ông tôi là một thầy lang. Khoảnh sân nhỏ lô xô những nia, những sàng phơi lá cây thuốc. Tôi thường tò mò hỏi ông về mấy thứ lá khô vàng quắt queo hay những cành cây màu nâu sậm gầy đét được cắt nhỏ rồi say sưa ngước đôi mắt tròn to, đen láy nghe ông giải thích tường tận. Tôi lắng nghe như nuốt từng lời, mặc dù chẳng hiểu hết những điều ông nói. Cả ngày, ông cứ cặm cụi, tỉ mẩn nâng niu từng nhành lá, ngọn cây. Khoảnh vườn trước cửa nhà trồng đủ thứ cây thuốc, từ những loài cây quen thuộc đến những loài ông phải lặn lội ở một vùng núi rừng xa xôi mới kiếm được. Ngày nào cũng nườm nượp người đến thăm khám và xin thuốc của ông. Ông chẳng bao giờ lấy tiền của bất cứ ai. Ông bảo: “Giúp đỡ người khác là dành phúc cho con cháu!”. Ông rất nghiêm khắc. Ông bắt phải ngủ trưa, tôi thì len lén trèo cổng chạy ra ngoài ngõ chơi bịt mắt bắt dê, ném lon, bắn bi với mấy đứa bạn cùng xóm. Thấy tôi đang lăn lê, bò trườn trên ụ đất bên bờ mương um tùm bụi khoai nước, ông kéo về đánh đòn một trận. Đi học về, tôi làm nũng mẹ, đòi mua mấy thứ kẹo xanh đỏ, ô mai, kem mút, mẹ lại bị ông mắng vì nuông chiều con Nhưng ông rất thương tôi. Ông vội vã đạp xe đến trường, mang cho tôi hộp bút giữa trưa hè chao chát nắng khi tôi để quên ở nhà. Nắng đổ lửa lên vai áo sờn bạc và mồ hôi rịn ra trên vầng trán chằng chịt vết chân chim khi ông đón tôi. Ông ôm tôi vào lòng, chạy trong đêm, mặc gió, mặc mưa quất ràn rạt khi cơn bão lật tung mái nhà. Chiều chiều, ông múc nước giếng tắm cho tôi rồi chở tôi trên chiếc xe đạp già đi hóng gió dọc những con đường thơm mùi lúa chín. Tối bắc chõng ra sân, bóng trăng lồng vào miệng giếng rêu phong, ông kể cho tôi nghe chuyện ngày xưa đi bộ đội, về những vùng đất xa xôi mà tôi chỉ được thấy trên bản đồ. Ngày ông mất, tôi không khóc. Có lẽ, nỗi đau quá lớn khiến tôi không thể bật ra thành tiếng khóc. Hối hận. Tôi đã không thể yêu thương ông nhiều như ông yêu thương tôi! Ông mất, giàn trầu không bên chái nhà mà ông trồng cho bà cũng lụi dần (Ông nội, Đào Mạnh Long, Câu 1 (0,75 điểm). Truyện ngắn “Ông nội” được kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật chính trong truyện ngắn trên là ai? Câu 2 (0,75 điểm). Câu văn “Ông vội vã đạp xe đến trường, mang cho tôi hộp bút giữa trưa hè chao chát nắng khi tôi để quên ở nhà.”có những từ láy nào? Câu 3 (1,0 điểm). Những đặc điểm nào của người ông được khắc hoạ trong truyện ngắn trên? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 4 (1,0 điểm). Theo em, nhân vật “tôi” trong truyện đã thể hiện tình cảm, cảm xúc gì với người ông của mình? Câu 5 (1,0 điểm). Chủ đề của truyện ngắn “Ông nội” là gì? Câu 6 (1,5 điểm). Từ nỗi hối hận của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn trên, em rút ra bài học gì cho bản thân? (Trả lời khoảng 3 - 5 dòng). II. VIẾT (4,0 điểm) Hãy viết bài văn biểu cảm về một người thân mà em yêu quý. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm Đọc hiểu 6,0 + Ngôi kể: Ngôi thứ nhất 0,5 1 + Nhân vật chính: Ông nội 0,25 Các từ láy: vội vã, chao chát. Hướng dẫn chấm: 2 - HS trả lời như đáp án: 0,75 điểm 0,75 - HS chỉ nêu được một từ láy: 0,5 điểm - HS bỏ giấy trắng hoặc không xác định đúng như đáp án: 0 điểm Đặc điểm của ông nội: giàu lòng nhân hậu, nghiêm khắc, yêu thương cháu. - HS trả lời như đáp án: 1 điểm - HS nêu được 1 ý nêu trong đáp án, diễn đạt gọn gàng, trôi chảy: 0,5 điểm 3 - HS diễn đạt được 1 ý nhưng chưa trọn vẹn, còn lan man: 0,25 điểm 1,0 - HS bỏ giấy trắng hoặc không xác định được đặc điểm của người ông như trong đáp án: 0 điểm * Tuỳ vào cách diễn đạt của HS có thể ghi điểm linh hoạt đến 0,25. Tình cảm, cảm xúc của người cháu với người ông: vô cùng yêu quý, kính trọng, biết ơn người ông của mình. - HS trả lời như đáp án: 1 điểm - HS nêu được 1 ý nêu trong đáp án, diễn đạt gọn gàng, trôi chảy: 0,5 điểm 1,0 I 4 - HS diễn đạt được 1 ý nhưng chưa trọn vẹn, còn lan man: 0,25 điểm - HS bỏ giấy trắng hoặc không xác định được tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” như trong đáp án: 0 điểm *Tuỳ vào cách diễn đạt của HS có thể ghi điểm linh hoạt đến 0,25 Chủ đề của truyện: Ngợi ca tình cảm gia đình, tình yêu thương của ông và cháu thắm thiết, sâu nặng. - HS trả lời như đáp án: 1 điểm 5 - HS nêu được 1 ý nêu trong đáp án, diễn đạt gọn gàng, trôi chảy: 0,5 điểm 1,0 - HS diễn đạt được 1 ý nhưng chưa trọn vẹn, còn lan man: 0,5 điểm - HS bỏ giấy trắng hoặc không xác định được đề tài trong đáp án: 0 điểm *Tuỳ vào cách diễn đạt của HS có thể ghi điểm linh hoạt đến 0,25. - HS chỉ ra được nguyên nhân khiến nhân vật tôi hối hận: khi ông còn sống, không 0,75 yêu thương ông nhiều như ông đã yêu thương mình. - HS rút ra được bài học phù hợp như: hãy yêu thương, quan tâm, chăm sóc người 0,75 6 thân của mình nhiều hơn. Đừng để khi họ không còn ở bên mình nữa thì mọi sự hối hận đã muộn màng - HS trả lời như đáp án: 1,5 điểm - HS nêu thiếu 1 ý nêu trong đáp án và diễn đạt trôi chảy: 0,75 điểm DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - HS nêu được các ý trong đáp án nhưng diễn đạt lủng củng, lan man: 0,5 điểm - HS bỏ giấy trắng hoặc không xác định được đúng tinh thần trong đáp án: 0 điểm *Tuỳ vào cách diễn đạt của HS có thể linh hoạt ghi điểm lẻ đến 0,25 Viết 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được người thân mà em yêu quý; Thân bài bày tỏ được tinh cảm, cảm xúc của 0,25 em đối với người thân; Kết bài khẳng định được tình cảm, suy nghĩ của em. b. Xác định được đối tượng biểu cảm: người thân mà em yêu quý. 0,5 c. Triển khai bài văn: Vận dụng tốt liên kết câu văn, đoạn văn để thể hiện tình cảm của mình. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo 0,25 những nội dung sau: 1. Mở bài: - Dẫn dắt, giới thiệu người mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc 0,25 II - Bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu của em về người đó. 2. Thân bài: - Biểu cảm về những nét nổi bật về ngoại hình, tính cách. - Vai trò của người đó và mối quan hệ đối với người xung quanh. 2,0 - Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người đó, biểu cảm về kỉ niệm đó. - Tình cảm của em với người đó. 3. Kết bài: - Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em, thể hiện được mong ước của mình đối 0,25 với người đó. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị luận. 0,25 DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 Nội Mức độ nhận thức Kĩ Tổng TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao năng % điểm kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc Thơ 3 0 5 0 0 2 0 60 1 hiểu (năm chữ) Tùy bút Viết văn bản biểu cảm về 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 con người hoặc sự việc. Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% * Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 Số câu hỏi Đơn vị theo mức độ nhận thức TT Kĩ năng kiến thức / Mức độ đánh giá Vận Nhận Thông Vận Kĩ năng dụng biết hiểu Dụng cao Nhận biết: 3 TN - Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ. - Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ. - Xác định được số từ, phó từ. Thông hiểu: 4 TN - Hiểu và lí giải được tình cảm, 1TL cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Rút ra được chủ đề, thông điệp THƠ ĐỌC mà văn bản muốn gửi đến người (NĂM I HIỂU đọc. CHỮ) - Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng. Vận dụng: - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được 2 TL những bài học ứng xử cho bản thân. - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu. Nhận biết - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cảnh vật, con người, sự kiện được tái hiện trong tuỳ bút, tản văn. - Nhận biết được cái tôi, sự kết hợp giữa chất tự sự, trữ tình, nghị luận, đặc trưng ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn. - Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ). Thông hiểu: - Phân tích được nét riêng về cảnh vật, con người được tái hiện trong tùy bút, tản văn. - Hiểu và lí giải được những TÙY BÚT trạng thái tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua văn bản. - Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng: - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tuỳ bút, tản văn. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm, thông điệp của tác giả trong tùy bút, tản văn. Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Phát biểu Vận dụng cao: cảm nghĩ Viết được bài văn biểu cảm (về II VIẾT về con con người hoặc sự việc): thể người hoặc hiện được thái độ, tình cảm của sự việc. người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của con người / sự việc đối với bản thân. 4 TN Tổng 3 TN 2 TL 1 TL* 1 TL Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn



