17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
17_de_thi_cuoi_ki_1_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_co_ma_tran_dap_a.docx
Nội dung text: 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (6 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ lựa chọn một đáp án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu) Câu 1: Các nguyên tố trong bảng HTTH được sắp xếp như thế nào? A. Trái sang phải B. Dưới lên trên C. Phải sang trai D. Trên xuồng dưới Câu 2: Nguyên tố Na nằm ở chu kì 3 vậy nguyên tố Na có mấy lớp e? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 3: Một ô nguyên tố hóa học cho ta biết mấy thông tin cơ bản nhất? A. 3 B. 4 C. 5 D.6 Câu 4: Nguyên tố Sulfur đứng thứ 16 trong bảng HTTH. Vậy nguyên tố Sulfur có bao nhiêu hạt p trong hạt nhân? A. 14 B. 15 C. 16 D. 17 Câu 5: Nguyên tố Oxygen nằm ở nhóm 6. Hỏi nguyên tố Oxygen có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 6: Calcium lớp e ngoài cùng có 2 e vậy nguyên tố Calcium là loại chất gì? A. Khí hiếm B. Phi kim C. Kim loại D. Chất lỏng Câu 7: Mạch gỗ làm nhiệm vụ vận chuyển các chất? A. Nước và muối khoáng hòa tan B. Nước và tinh bột C. Nước và khí oxygen D. Nước và muối khoáng không hòa tan Câu 8: Mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển các chất theo chiều từ? A. Trên xuống dưới B. Dưới lên trên C. Sang ngang D. Không vận chuyển Câu 9: Khí khổng mở khi nào? A. Trời nắng B. Khi đủ nước C. Khi cây chết D. Khi cây bị đóng băng Câu 10: Khi trời nắng khí khổng mở ra giúp lá cây không bị làm sao? A. Không bị héo B. Không mất khí oxygen C. Không bị mất nước D. Không mất tinh bột Câu 11: Bạn A chạy 140 m hết 40 s .Tốc độ của bạn A là bao nhiêu? A. 3 m/s B. 3,5 m/s C. 4 m/s D. 5 m/s Câu 12: Thiết bị bắn tốc độ đơn giản ghi và tính thời gian các phương tiện chạy qua hai vạch mốc trên mặt đường cách nhau khoảng bao nhiêu? A. 4 m đến 8 m B. 4 m đến 10 m C. 5 m đến 10 m D. 4 m đến 15 m Câu 13: Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe khi tham gia giao thông đường bộ khi v =60 km/h là bao nhiêu? A. 30 m B. 35 m C. 40 m D. 45 m DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 14: Để tạo ra âm thanh tiếng đàn guiar ta cần: A. Gãy 1 dây trên đàn guiar. B. Dùng tay vỗ vào hộp đàn. C. Dùng tay vỗ vào toàn bộ dây đànD. Dùng tay gõ vào cần đàn. Câu 15. Sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí: A. Khi sóng âm phát ra từ một cái trống, mặt trống dao động. B. Dao động của mặt trống làm lớp không khí tiếp xúc với nó dao động: nén, dãn. C. Dao động của lớp không khí này làm cho lớp không khí kế tiếp dao động: dãn, nén. D. Cứ thế, trong không khí xuất hiện các lớp không khí liên tục nén, dãn xen kẽ nhau. Câu 16: Khi gõ trống ta nghe được tiếng trống , âm thanh của tiếng trống đã được truyền qua môi trường nào đến tai ? A. Môi trường chất rắn B. Môi trường chất lỏng C. Môi trường chất lỏng và không khí D. Môi trường không khí Câu 17: Biên độ dao động của vật càng lớn khi A. Vật dao động càng nhanh. B. Vật dao động với tần số càng lớn. C. Vật dao động càng chậm. D. Vật dao động càng mạnh. Câu 18: Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động? A. m/s. B. Hz. C. mm. D. kg. Câu 19: Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là A. dB. B. Hz. C. Niu tơn. D. kg. Câu 20: Vật liệu nào dưới đây phản xạ âm tốt? A. Miếng xốp. B. Rèm nhung. C. Mặt gương. D. Đệm cao su. Câu 21: Vật liệu nào dưới đây phản xạ âm kém? A. Miếng xốp. B. Tường nhà xây. C. Mặt gương. D. Mặt Tôn. Câu 22: Các vật có bề mặt như nào thì phản xạ âm tốt A. Bề mặt nhẵn B. Bề mặt có lỗ C. Bề mặt sần sùi, D. Bề mặt cong, sì Câu 23: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Các vật nào phản xạ âm tốt? A. Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương. B. Tấm kim loại, áo len, cao su. C. Mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch. D. Miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp. Câu 24: Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng? A. Tường bê tông B. Cửa kính hai lớp C. Tấm rèm vải D. Cửa gỗ II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng (Đ), sai (S): (3 điểm) (ghi Đ hoặc S vào ô trống) Câu 25: Đúng (Đ) Sai (S) a. Nguyên tố H có tên gọi là hydrogen. b. Nguyên tố sodium có kí hiệu hóa học là Ca c. Công thức hóa học của nguyên tố chlorine là Cl d. Khối lượng nguyên tử của nitrogen là 16 amu DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 26: Đúng (Đ) Sai (S) a. Water được tạo thành từ 2 nguyên tố: H và O b. Water ở điều kiện thường là chất rắn không màu. c. Liên kết trong phân tử water là liên kết cộng hóa trị d. Trong một năm trên một diện tích đất trồng không cần thay đổi cây trồng để tăng năng suất cây trồng cho người nông dân Câu 27: Lúc 6h30p, bạn Hà đi bộ từ nhà đến trường với tốc độ 3 km/h và Bạn Bình cùng lúc đó cũng đi đến trường với tốc độ 5 km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn A và đến trường cùng dài 15 km. Hỏi bạn Hà, Bình đến trường lúc mấy giờ. Đúng(Đ) Sai(S) a. Công thức tính thời gian của bạn Hà, Bình là t = s.v b. Bạn Hà đi đến trường chậm hơn bạn Bình vì 3km/h > 5km/h c. Thời gian bạn Hà đến trường nhiều hơn thời gian bạn Bình đến trường 3 5 d. Thời gian bạn Hà và bạn Bình đến trường là:t 0,2 h và t 0,33 h 15 15 III. Câu hỏi trả lời ngắn (1 điểm). Học sinh ghi câu trả lời vào dấu ba chấm) Câu 28: Nguyên tố Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Hỏi nguyên tố Fe có bao nhiêu hạt p trong hạt nhân? Câu 29: Nguyên tố Megnesium có số hiệu nguyên tử là 12. Hỏi nguyên tố Megnesium có bao nhiêu điện tích dương? Câu 30: Tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m. Tính tần số của âm. Câu 31: Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học có chu kì bao nhiêu? DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A B B C C C A A A A B C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án B A B D D B B C A A C C II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng (Đ), sai (S): (3 điểm) Câu 25: Câu 26: Đúng (Đ) Sai (S) Đúng (Đ) Sai (S) a Đ a Đ b S b S c Đ c Đ d S d S Câu 27: Đúng (Đ) Sai (S) a S b Đ c Đ d S III. Câu hỏi trả lời ngắn Câu 28: 26 Câu 29: (-12) Câu 30: 200 (Hz) Câu 31: 2,0(ms) DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 (hết tuần học thứ 15). - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (Nhận biết: 3,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm) - Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm) - Nội dung nửa đầu học kì 1: 30% (3,0 điểm) - Nội dung nửa học kì sau: 70% (7,0 điểm) MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm Chủ đề Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số Tự luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Phương pháp và kĩ năng 1 (0,25) 1 (0,25) 0,25 học tập môn KHTN (6 tiết) Chương I. Nguyên tử. Sơ 1 1 lược về bảng tuần hoàn các 2 (0,5) 3 (0,75) 5 (1,25) 2,25 (1,0) (1,0) nguyên tố hoá học (15 tiết) Chương II. Phân tử. Liên 1 3 (0,75) 1(1,0) 1 (0,25) 4 (1,0) 2,0 kết hoá học. (9 tiết) (1,0) Chương III. Tốc độ (11 1 1 2 2 2 2,5 tiết) (0,25) (0,25) (2,0) (2,0) (0,5) DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Chương IV: Âm thanh (10 tiết) Chương VII: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng 5 3 1 1 8 3,0 ở sinh vật (19 tiết) hết bài (1,25) (0,75đ) (1,0đ) (1,0đ) (2,0đ) 27 Số câu 1 12 1 8 2 0 1 0 5 20 25 Điểm số 1,0 3,0 1,0 2,0 2,0 0 1,0 0 5,0 5,0 10,0 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm điểm DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Mở đầu (5 tiết) Phương pháp Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học Nhận biết 1 C1 và kĩ năng học tự nhiên tập môn - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự KHTN báo. Thông hiểu - Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7). Vận dụng Đọc báo cáo, thuyết trình. Chương I. Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (15 tiết) Nguyên tử - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). Nhận biết - Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). Nguyên tố hóa - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá Nhận biết 1 C21 học học. Thông hiểu - Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên. 1 C2 Sơ lược về Nhận biết - Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. bảng tuần hoàn - Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì. 2 C3, C4 các nguyên tố Thông hiểu - Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim 1 C5 hoá học loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) bảng tuần hoàn. Chương II: Phân tử. Liên kết hoá học. (13 tiết) Học xong bài giới thệu về LKHH 9 tiết Phân tử Nhận biết - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. C6, C7, 3 C8 Thông hiểu - Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất. 1 1 C22 C9 - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu. Giới thiệu về Thông hiểu * Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên liên kết hoá tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung học electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). * Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận 1 C10 electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, ). – Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị. Chương III. Tốc độ (11 tiết) Bài 8. Tốc độ Nhận biết - Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ. chuyển động - Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng. Thông hiểu - Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó. Vận dụng - Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1 C23 tương ứng. Bài 9. Đo tốc Thông hiểu - Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang độ điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông. Bài 10. Đồ thị Thông hiểu - Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng. 1 C12 DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) quãng đường – Vận dụng - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi C24 1 thời gian (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật). Bài 11. Thảo Nhận biết - Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. hưởng của tốc 1 C11 độ trong an toàn giao thông. Chương IV: Âm thanh (10 tiết) Bài 12. Sóng Thông hiểu - Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí. âm Vận dụng - Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí. Chương VII: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (19 tiết) học hết bài 27 Khái quát trao Nhận biết - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. 1 C13 đổi chất và - Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể. 1 C14 chuyển hoá năng lượng. Vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng – Khái quát Nhận biết - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào. 3 C15,C17, trao đổi chất và C18 chuyển hoá Thông hiểu - Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu 1 C19 năng lượng được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên + Chuyển hoá liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng DeThi.edu.vn
- 17 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) năng lượng ở chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được tế bào quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. * Quang hợp - Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và 2 C16, C20 * Hô hấp ở tế động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; bào thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải. Vận dụng - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. - Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...). Vận dụng - Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh. 1 C25 cao - Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt. - Trao đổi chất Thông hiểu - Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của và chuyển hoá lá. năng lượng - Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng + Trao đổi khí của khí khổng. - Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người) DeThi.edu.vn



