18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
18_de_thi_giua_ki_1_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_co_ma_tran_dap_a.docx
Nội dung text: 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. - Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Vận dụng - Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp để có biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung. 7. Bài 25: Hô Nhận biết - Biết được quá trình hô hấp của tế bào xảy ra ở đâu. 1 C13 hấp tế bào Thông hiểu - Nêu được khái niệm, sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào. 1 C3 - Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. - Vai trò của quá trình hô hấp đối với cơ thể. Vận dụng - Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbondioxide đối với cơ 1 C4 thể sống. 8. Bài 26: Một Nhận biết - Nêu được một số yếu tổ chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. 2 C9,C15 số yếu tố ảnh Vận dụng - Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví hưởng đến hô dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...). hấp tế bào DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 - Thời điểm kiểm tra: Tuần 8 (Giới hạn chương trình từ tuần 1 đến tuần 7) - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết) - Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm). MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chủ đề Điểm số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Trắc Tự luận luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm nghiệm 1. Tốc độ chuyển động 2 1/2 1/2 2 1,5 2. Đo tốc độ 2 1/2 1/2 2 1 3. Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự 2 1/2 1/2 2 1,5 nhiên 4. Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố 2 1/2 1/2 2 1,0 hóa học 5. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng 1 1 0,25 6. Quang hợp ở thực vật 4 4 1,0 7. Hô hấp tế bào 1 1 1 2 1 3,25 8. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. 2 2 0,5 Số câu 16 2 2 4 16 Tổng số điểm 4,0đ 3,0đ 3,0đ 6,0đ 4,0đ 10,0đ DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm - Học sinh làm bài ngay trên đề thi này) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: Câu 1. Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông (xe máy, ô tô) là A. tốc kế.B. lực kế. C. thước. D. đồng hồ bấm giây. Câu 2. Trong hệ thống đo lường Việt Nam đơn vị đo tốc độ thường dùng là A. km/min.B. km/s. C. m/s.D. m/min. Câu 3. Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo? A. Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ. B. Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước. C. Chỉ cần dùng thước đo quãng đường. D. Chỉ dùng đồng hồ để đo thời gian. Câu 4. Đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động là A. khối lượng.B. tốc độ. C. thời gian. D. quãng đường. Câu 5. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là A. 1. B. 2.C. 3.D. 8. Câu 6. Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. proton và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 7. Chúng ta có thể xác định được các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên nhờ vào kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Câu 8. Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt. B. Kĩ năng quan sát. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo đạc. Câu 9. Hàm lượng nước trong tế bào giảm mạnh sẽ làm cho hô hấp tế bào A. tăng nhanh. B. diễn ra bình thường. C. bị ngừng lại hoặc yếu đi. D. không bị ảnh hưởng. Câu 10. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ vào quá trình A. trao đổi chất và sinh sản. B. chuyển hóa năng lượng. C. trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.D. trao đổi chất và cảm ứng. Câu 11. Nguyên liệu của quá trình quang hợp là A. nước, diệp lục. B. nước, carbon dioxide. DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) C. oxygen, glucose. D. ánh sáng và oxygen. Câu 12. Bộ phận nào của cây thực hiện chức năng quang hợp? A. Rễ cây. B. Thân cây. C. Hoa. D. Lá cây. Câu 13. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở A. nhân tế bào. B. ti thể. C. lục lạp. D. màng tế bào. Câu 14. Quang hợp là quá trình biến đổi A. nhiệt năng thành hóa năng. C. quang năng thành hóa năng. B. quang năng thành nhiệt năng. D. hóa năng thành nhiệt năng. Câu 15. Quá trình hô hấp tế bào chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây? A. Nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ. B. Nhiệt độ, nước và oxygen, độ ẩm. C. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nước. D. Ánh sáng và khí carbon dioxide, nhiệt độ, độ ẩm. Câu 16. Sản phẩm của quá trình quang hợp là A. nước, carbon dioxide. B. ánh sáng, diệp lục. C. glucose, nước. D. oxygen, glucose. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) a) (0,5 điểm) Em hãy mô tả sơ lược về cách đo tốc độ sử dụng thiết bị “bắn tốc độ”? b) (1,0 điểm) Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 30 phút. Đoạn đường từ nhà đến trường dài 6 km. Tính tốc độ chuyển động của học sinh khi đi xe đạp từ nhà đến trường theo đơn vị km/h? Câu 2. (1,5 điểm) a) (0,5 điểm) Trình bày mô hình nguyên tử theo Bohr. b) (1,0 điểm) Sử dụng kĩ năng đo, em hãy nêu các bước để thực hiện việc đo độ dày của cuốn sách KHTN 7. Câu 3. (2.0 điểm) Hô hấp tế bào là gì? Viết phương trình hô hấp tế bào. Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau? Câu 4 (1.0 điểm) Hãy giải thích hiện tượng khi ta đưa ngọn nến đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm (mới nhú mầm) thì ngọn nến sẽ tắt ngay. Hết DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đ/a A C A B B D B A C C B D B C A D II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 a. 0,5 đ ( 1,5 - Khi ô tô chạy qua giữa vạch mốc 1 và 2, thì camera sẽ ghi lại biển số của ô tô 0,25 đ điểm) và thời gian ô tô chạy. 0,25 đ - Máy tính nhỏ đặt trong camera sẽ tính tốc độ của ô tô khi chạy từ vạch mốc 1 đến vạch mốc 2, rồi so sánh với tốc độ giới hạn của cung đường. 1,0 đ b. 0,5 đ Đổi t = 30 phút = ½ h - Tốc độ chuyển động của học sinh: 0,5 đ v=s/t= 6 : (1/2) =12 km/h Câu 2 a. Mô hình nguyên tử của Bo: 0,5 đ ( 1,5 Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau: 0,25 đ điểm) + Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất. + Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn. 0,125 đ b. 0,125 đ - Bước 1: Ước lượng và chuẩn bị dụng cụ đo: thước kẻ hoặc thước đo độ dày có 1,0 đ độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1mm . 0,25 đ - Bước 2: Thực hiện đo độ dày của cuốn sách, đo nhiều lần, ghi kết quả và tính kết quả trung bình về độ dày của cuốn sách. 0,25 đ - Bước 3: Nhận xét kết quả các lần đo so với kết quả trung bình - Bước 4: Ghi lại kết quả chính xác đo được. Ví dụ: Độ dày của cuốn sách Khoa 0,25 đ học tự nhiên 7 là khoảng 1,2 cm. 0,25 đ Câu 3 Hô hấp tế bào: là quá trình phân giải các phân tử chất hữu cơ̛ (chủ yếu là glucose) 0,5đ (2,0 dưới sự tham gia của khí oxygen thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời điểm) giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động của tế bào. Phương trình hô hấp tế bào: Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + ATP 0,5đ - Biểu hiện trái ngược nhau: Quá trình tổng hợp thực hiện tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. 0,25đ - Ngược lại, quá trình phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng, 0,25đ DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Biểu hiện sự phụ thuộc lẫn nhau: Quá trình tổng hợp chất hữu cơ đã tạo ra chất 0,25đ hữu cơ phức tạp là nguyên liệu cho quá trình phân giải. - Quá trình phân giải tạo ra các chất đơn giản nguyên liệu cho quá trình tổng hợp đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống tế 0,25đ bào. Câu 4 - Sở dĩ khi đưa ngọn nến đang cháy vào bình chứa hạt mới nhú mầm thì ngọn nến (1,0 tắt ngay là do hạt mới nhú mầm hô hấp rất mạnh làm oxygen trong bình giảm và 0,5đ điểm) carbondioxide trong bình tăng. - Khi oxygen trong bình giảm quá mức thì không còn oxygen giúp cho sự cháy 0,5đ của ngọn nến tiếp tục nên ngọn nến tắt ngay. (Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng, vẫn cho điểm tối đa) DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 1. Khung ma trận: - Thời điểm kiểm tra: Từ đầu học kì I (bài 1) đến thời điểm kiểm tra (bài 7) - Thời gian làm bài: 60 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỷ lệ: 50% trắc nghiệm, 50% tự luận) - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% nhận biết; 30% thông hiểu; 20% vận dụng ; 10% vận dụng cao + Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 8 câu, vận dụng: 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm; + Phần tự luận: 5,0 điểm (gồm 5 câu hỏi: Nhận biết 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). 2. Xác định số câu hỏi cho mỗi nội dung và mức độ nhận thức: Chủ đề Mức độ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên (5 2 1 1 1 3 1,5 tiết) 2. Nguyên tử (4 tiết) 1 2 1 1 3 2,25 3. Nguyên tố hoá học (3 tiết) 2 1 1 1 3 1,75 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các 2 1 3 0,75 nguyên tố hoá học (7 tiết) 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất 1 1 2 1 3 1,75 DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) (4 tiết) 6. Giới thiệu về liên kết hoá học 2 1 3 0,75 (4 tiết) 7. Hoá trị và công thức hoá học 1 1 1 1 2 1,25 (4 tiết) Số câu TN/ Số ý TL 1 10 1 8 2 2 1 5 20 25 (Số YCCĐ) Điểm số 1,5 2,5 1,0 2,0 1,5 0,5 1,0 5,0 5,0 10,0 Tổng số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 10,0 3. Bản đặc tả: Số câu hỏi Câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL (Số TL TN (Số ý) câu) Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên (5 tiết) 1 3 1 3 Nhận biết - Biết được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự C1, C6 nhiên. Thông hiểu - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo. C3 - Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7. Vận dụng - Vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự C23 nhiên. - Làm được báo cáo, thuyết trình. Vận dụng - Vận dụng các phương pháp học tập môn khoa học tự nhiên từ đó đề xuất phương cao pháp bảo vệ môi trường. Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hóa học - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (15 tiết) 2 9 2 9 DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Nguyên tử Nhận biết - Biết thành phần cấu tạo nguyên tử. C21 C4, C7 - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp - Nguyên tố electron trong các lớp vỏ nguyên tử). hóa học - Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối - Sơ lược bảng lượng nguyên tử). tuần hoàn các - Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học. C10 nguyên tố hóa - Biết được số lượng nguyên tố hoá học hiện nay. C2 học. - Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. - Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì. - Tính được khối lượng của các nguyên tử. Thông hiểu - Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên. - Từ tên nguyên tố hoá học xác định được kí hiệu của nguyên tố hoá học và ngược C5 lại. - Từ mô hình mô tả nguyên tử xác định số lượng các loại hạt trong nguyên tử. C11 - Từ số hiệu nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, C9, C12 các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn. Vận dụng - Từ số hiệu nguyên tử xác định số lượng hạt e, p của nguyên tử và ngược lại. - Từ chu kì, nhóm xác định được số lớp, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử và C8 ngược lại. - Dựa vào số hiệu nguyên tử xác định vị trí (ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm) của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Vận dụng - Giải các bài tập liên quan đến các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử. cao - Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với con người. DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Ứng dụng của các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm trong cuộc sống. C25 Chủ đề 2: Phân tử (12 tiết) 2 8 2 8 - Phân tử - Nhận biết - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. C13 Đơn chất - - Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết công C16 Hợp chất thức hoá học. - Giới thiệu về - Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học. liên kết hóa - Nêu được các loại liên kết hoá học. C20 học - Biết được một số hợp chất được tạo thành từ loại liên kết nào. C15 - Hóa trị và - Phân biệt được đơn chất và hợp chất. C14 công thức hóa - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu. C22 học. - Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn Thông hiểu giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). - Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, ). - Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị. C19 - Viết được công thức hóa học của đơn chất và hợp chất. C18 - Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất. Vận dụng - Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất. - Tính hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị. C24 C17 - Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên DeThi.edu.vn



