19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 116 trang Đình Phong 27/04/2026 70
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx19_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_6_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 10. Em có nhận xét gì về nhân vật An Tiêm? Trình bày bằng 1 đoạn văn 4-5 câu. II. VIẾT (4.0 điểm) Kể lại một truyện truyền thuyết mà em thích bằng lời văn của em. ---------HẾT--------- DeThi.edu.vn
  2. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,25 2 B 0,25 3 A 0,25 4 B 0,25 5 D 0,25 6 C 0,25 7 D 0,25 8 C 0,25 a. - Chỉ ra được chính xác từ láy: “trồng trọt 0,5 - Đặt câu hợp lí với từ láy đó 9 b. - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học. 0,5 - Lí giải được lí do nêu bài học ấy. - Nội dung: Nêu được những phẩm chất tốt đẹp của An Tiêm. 0,5 10 - Hình thức: Viết đủ dung lương 4 - 5 câu, không sai chính tả. 0,5 VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một truyện đúng thể loại truyền 0,25 thuyết. c. Kể lại truyền thuyết HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu 3 cầu sau: II - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 0,5 - Giới thiệu được truyện. 0,5 - Các sự kiện chính trong truyện: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. 1 - Suy nghĩ của bản thân sau khi kể xong câu chuyện. 1 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 DeThi.edu.vn
  3. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC HỌC KỲ II – LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Nội Tổng Kĩ Vận dụng TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % năng cao kiến thức điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Truyện dân Đọc gian (truyền 1 3 1 3 1 0 2 0 60 hiểu thuyết, cổ tích). Kể lại một truyền 2 Viết thuyết hoặc 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 truyện cổ tích Tổng 15 10 15 10 0 40 0 10 Tỉ lệ % 25% 25% 40% 10% 100 Tỉ lệ chung 50% 50% DeThi.edu.vn
  4. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II – LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao Nhận biết: - Nhận biết được ngôi kể, nhân vật chính của truyện cổ tích. (Nhân vật C1,2-Đ1,Đ2) - Nhận biết TP trạng ngữ (C3- Đ1,Đ2) - Nhận biết được chi tiết của truyện (C4,5-Đ1,Đ2) - Biết ý nghĩa chi tiết trong truyện Truyện dân gian (C7-Đ1) 1 3 TN 3 TN Đọc hiểu (truyền thuyết, - Biết tác dụng của dấu ngoặc kép 2TL 1TL 1 TL cổ tích). (C7-Đ2) Thông hiểu: - Hiểu ý nghĩa thành ngữ, ý nghĩa chi tiết của truyện (C6-Đ1,Đ2) - Phân tích được ý nghĩa của truyện (C8-Đ1,Đ2) Vận dụng: - Trình bày, lý giải được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. (C9,C10-Đ1,Đ2) Nhận biết: Kể lại một Thông hiểu: truyền thuyết Vận dụng: 2 Viết 1* 1* 1* 1TL* hoặc truyện cổ Vận dụng cao: tích Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích 3 TN 3 TN Tổng 2 TL 1TL* 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 20 20 40 Tỉ lệ chung 40 60 DeThi.edu.vn
  5. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ Ngày xưa, ở vùng Bắc Cạn, mỗi năm dân làng Năm Mẫu đều có tổ chức lễ cúng Phật lớn, gọi là lễ Vô Giá. Dân chúng khắp miền mạn ngược tề tựu lại rất đông. Một hôm, có một bà lão bệnh cùi hủi đến làng dự lễ. Quần áo bà rách rưới, tả tơi. Người bà bốc mùi hôi hám, rất khó chịu, khiến mọi người phải lánh xa. Bà lão hủi này đến nhà nào xin ăn, đều bị xua đuổi, mắng nhiếc. Người ta sợ lây bệnh cùi hủi. Tuy nhiên, có người biết động lòng thương hại. Đó là một người đàn bà goá, ở với con trai. Bà không kinh tởm, gọi bà lão hủi vào nhà cho ăn uống no đủ. Sau đó, bằng lòng cho bà lão ăn mày ngủ nhờ một đêm, ở góc vựa lúa, trong lều. Đến nửa đêm, hai mẹ con bỗng giật mình thức giấc, nghe có tiếng động ầm ầm dữ dội từ phiá vựa thóc. Mở cửa vựa thóc ra, không thấy bà lão cùi đâu, mà là một con rắn lớn uốn mình ầm ầm như tiếng sấm. Hai mẹ con kinh hãi trở ra, thao thức, lo sợ, không ngủ được nữa. Đến sáng, thấy bà lão đi ra từ vựa thóc, nói: - Tôi thật sự không phải là người, chỉ giả dạng ăn mày để thử lòng từ thiện của tín hữu nam nữ đến làng Năm Mẫu lễ Phật. Tất cả mọi người đều xua đuổi tôi, ngoại trừ 2 mẹ con nhà này. Họ đều là khẩu Phật tâm xà, sẽ không tránh khỏi hình phạt của bề trên đã giao phó cho tôi thi hành. Hai mẹ con bà biết thương kẻ khốn cùng, cho nên tôi xin báo trước là sắp có tai họa lớn xảy ra. Hễ khi nào thấy có nước nguồn bắt đầu đổ về đây, thì hai mẹ con hãy mau mau chạy lên đỉnh núi mà tránh. Nói xong, bà lão biến mất. Qua ngày hôm sau, trong lúc mọi người đang chen nhau đến dự lễ Phật giữa làng, bỗng nhiên, nước ở đâu cuồn cuộn đổ tới tứ phía, tràn vào thung lũng. Người ta trèo lên mái nhà, trèo lên cây. Nhưng nước cứ dâng tràn đầy lên mãi, ngập cả những nóc nhà và cây cao. Tất cả mọi người đều bị chết ngộp, trừ 2 mẹ con bà goá kia đã chạy vội thoát lên được trên đỉnh núi cao. Trên núi, hai mẹ con dựng lên một gian nhà nhỏ sinh sống. Nơi này, về sau trở thành một ngôi làng đông đúc, và ngày nay vẫn có tên là làng Năm Mẫu. Cả thung lũng bị nước tràn ngập thì hoá thành 3 cái hồ rộng lớn, mênh mông như bể, nên người ta gọi là Hồ Ba Bể. Nước ở ba hồ lưu thông nhau, nhưng ghe thuyền không thể đi được từ hồ này sang hồ kia, vì có các đập đá lớn ngăn trở. Hồ Ba Bể rộng bát ngát, nước trong xanh như ngọc bích, nổi bật giữa núi rừng hùng vĩ của miền thượng du Bắc Việt. “Trích - Truyện cổ tích” Câu 1 (0,5 điểm). Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba Câu 2 (0,5 điểm). Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? A. Hai mẹ con người đàn bà goá B. Bề trên C. Bà lão. D. Dân làng DeThi.edu.vn
  6. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3 (0,5 điểm). Xác định thành phần trạng ngữ trong câu sau: “Trên núi, hai mẹ con dựng lên một gian nhà nhỏ sinh sống.” A. Hai mẹ con B. Trên núi C. một gian nhà D. sinh sống Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao tất cả dân làng Năm Mẫu bị trừng phạt? A. Vì họ ham chơi. B. Vì thiên tai xảy ra bất ngờ. C. Vì họ là những người khẩu Phật tâm xà. D. Vì họ sống ích kỉ. Câu 5 (0,5 điểm). Trong khi mọi người đều xua đuổi bà lão, người đàn bà goá có hành động như thế nào? A. Bực tức xua đuổi. B. Vẫn bình thản làm việc. C. Gọi vào nhà cho ăn uống no đủ. D. Đem biếu vàng bạc. Câu 6 (0,5 điểm). Nguyên nhân nào khiến hai mẹ con thoát chết khỏi trận nước lũ? A. Vì hai mẹ con có nhà trên núi. B. Vì tài tiên đoán được tương lai. C. Vì dân làng giúp đỡ, che chở. D. Vì được báo trước sắp có tai hoạ. Câu 7 (0,5 điểm). Tên gọi Hồ Ba Bể được bắt nguồn từ đâu? Câu 8 (0,5 điểm). Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện “Sự tích hồ Ba Bể”? Câu 9 (1,0 điểm). Nếu là chú bé trong câu chuyện trên, em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao? Câu 10 (1,0 điểm). Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (Trình bày bằng đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu) Phần II. Viết (4,0 điểm) Hãy kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của em. ---------HẾT--------- DeThi.edu.vn
  7. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 C 0,5 5 C 0,5 6 D 0,5 Tên hồ ba Bể bắt nguồn từ việc khi cả thung lũng bị nước tràn ngập thì hoá 7 0,5 thành 3 cái hồ rộng lớn, mênh mông như bể, nên người ta gọi là Hồ Ba Bể Nội dung, ý nghĩa: Giải thích nguồn gốc hồ ba bể, khuyên răn con người 8 trong cuộc sống cần có lòng nhân hậu, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ mọi 0,5 người xung quanh. - Học sinh đưa ra được lựa chọn của bản thân và giải thích hợp Gợi ý: - Nếu em là chú bé trong câu chuyện, em sẽ giúp đỡ bà lão, mời bà ăn, cho bà 0,5 ngủ nhờ; khi biết sắp có lũ lụt, em sẽ báo cho mọi người biết để tránh thương 9 vong . - Vì sống trong cộng đồng, ta cần có tấm lòng yêu thương, đùm bọc, nương 0,5 tựa, giúp đỡ nhau, làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. (HS đưa ra 2 thông điệp cho điểm tối đa) - Học sinh nêu được bài học rút ra từ câu chuyện - Lí giải được lí do nêu bài học ấy. 0,5 10 Gợi ý: - Yêu thương, giúp đỡ những người gặp khó khăn. 0,5 - Cố gắng làm việc thiện, góp công sức xây dựng quê hương, đất nước II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một câu chuyện cổ tích bằng lời văn của em c. Kể lại một câu chuyện cổ tích. 0,25 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu 11 cầu sau: 0,25 - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được câu chuyện cổ tích được kể bằng lời văn của em. 0,25 1. Mở bài: Giới thiệu về truyện cổ tích được kể: tên truyện, lý do muốn kể chuyện. 0,5 2. Thân bài DeThi.edu.vn
  8. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày về các nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện bằng cách bám sát truyện gốc. - Kể lại các sự việc theo trình tự thời gian: 0,25 + Sự việc 1: + Sự việc 2 1,25 + Sự việc 3 + Sự việc 4: 0,5 + Sự việc 5: 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể. DeThi.edu.vn
  9. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC HỌC KỲ II – LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Nội Tổng Kĩ Vận dụng TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % năng cao kiến thức điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Truyện dân Đọc gian (truyền 1 3 1 3 1 0 2 0 60 hiểu thuyết, cổ tích). Kể lại một truyền 2 Viết thuyết hoặc 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 truyện cổ tích Tổng 15 10 15 10 0 40 0 10 Tỉ lệ % 25% 25% 40% 10% 100 Tỉ lệ chung 50% 50% DeThi.edu.vn
  10. 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II – LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao Nhận biết: - Nhận biết được ngôi kể, nhân vật chính của truyện cổ tích. (Nhân vật C1,2-Đ1,Đ2) - Nhận biết TP trạng ngữ (C3- Đ1,Đ2) - Nhận biết được chi tiết của truyện (C4,5-Đ1,Đ2) - Biết ý nghĩa chi tiết trong truyện Truyện dân gian (C7- Đ1) 1 3 TN 3 TN Đọc hiểu (truyền thuyết, - Biết tác dụng của dấu ngoặc kép 2TL 1TL 1 TL cổ tích). (C7- Đ2) Thông hiểu: - Hiểu ý nghĩa thành ngữ, ý nghĩa chi tiết của truyện (C6-Đ1,Đ2) - Phân tích được ý nghĩa của truyện (C8-Đ1,Đ2) Vận dụng: - Trình bày, lý giải được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. (C9,C10- Đ1,Đ2) Nhận biết: Kể lại một Thông hiểu: truyền thuyết Vận dụng: 2 Viết 1* 1* 1* 1TL* hoặc truyện cổ Vận dụng cao: tích Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích 3 TN 3 TN Tổng 2 TL 1TL* 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 20 20 40 Tỉ lệ chung 40 60 DeThi.edu.vn