19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
19_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_8_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 8 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/ Chương/ Vận TT đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận chủ đề dụng kiến thức biết hiểu dụng cao 1 Đọc hiểu Thơ tám Nhận biết: chữ - Nhận biết được một số yếu tố của thơ 8 chữ - Nhận biết được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh. Thông hiểu: - Hiểu được cảm xúc của người viết được thể hiện qua 3TN 5TN 2TL văn bản. - Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh. Vận dụng: - Biết trân quý, trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống. 2 Viết Viết bài Nhận biết: văn phân - Xác định được kiểu bài nghị tích một luận văn học. tác phẩm - Xác định được bố cục bài văn học văn, văn bản cần nghị luận. (truyện) Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng các khía cạnh của văn bản. - Nêu được chủ đề, dẫn ra và 1TL* phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) trải nghiệm văn học để viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của đề. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. Tổng số câu 3TN 5TN 2TL 1TL Tỉ lệ (%) 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà gianh Trên con đường viển trắng mép đồi xanh Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon Vài cụ già chống gậy bước lom khom Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh Người mua bán ra vào đầy cổng chợ (Theo Chợ tết - Đoàn Văn Cừ) Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên? A. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt B. Thể thơ Lục bát C. Thể thơ 7 chữ D. Thể thơ tám chữ Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3. Em có nhận xét gì khung cảnh chợ Tết? A. Vắng vẻ B. Đẹp, tươi vui C. Lộn xộn, xơ xác D. Hoang sơ, đổ nát Câu 4: Bên cạnh những dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có điểm gì chung? A. Ai cũng vui vẻ B. Ai cũng lo lắng C. Ai cũng chán nản D. Ai cũng hồi hộp Câu 5. Câu thơ sau: “Sương hồng lam ôm ấp mái nhà tranh”. Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. Nhân hoá B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ Câu 6: Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? A. Bức tranh mùa xuân vui tươi, tràn đầy sức sống. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) B. Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê. C. Bức tranh chợ Tết miền Tây sông nước đầy sôi động cho thấy một cuộc sống ấm no, hạnh phúc của người dân quê. D. Bức tranh đầy màu sắc hoang sơ, heo hút của những con người sống ở vùng núi thưa thớt ít người qua lại. Câu 7. Cho biết trong câu sau có mấy từ tượng hình: Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon Vài cụ già chống gậy bước lom khom A. 2 từ B. 3 từ C. 4 từ D. 5 từ Câu 8: Nội dung chính của bài thơ trên là gì? A. Đoạn thơ miêu tả và kể về một phiên chợ Tết ở nông thôn Việt Nam. B. Đi chợ Tết là một nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc. C. Người đi chợ Tết ai cũng vui vẻ, từ cụ già cho tới các cô thiếu nữ, trẻ con, người mua kẻ bán tấp nập trong khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp đậm sắc xuân. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 9. Thông điệp bài thơ gửi tới bạn đọc? Câu 10. Nêu cảm nhận của em về bài thơ Chợ tết của Đoàn Văn Cừ? PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (truyện) mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 D 0,5 2 C 0,5 3 B 0,5 4 A 0,5 5 A 0,5 6 B 0,5 7 A 0,5 8 D 0,5 9 Câu 9. Bài thơ đã vẽ ra được một bức tranh chợ Tết ở miền trung du thật đẹp, thật 1,0 tươi vui thể hiện cuộc sống ấm no, hạnh phúc của người dân ở vùng đồi núi. Thông qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước tha thiết của nhà thơ 10 Câu 10. Học sinh tự cảm nhận trả lời các ý cơ bản sau: 1,0 - Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô vùng sinh động. - Người đi chợ Tết ai cũng vui vẻ, từ cụ già cho tới các cô thiếu nữ, trẻ con, người mua kẻ bán tấp nập trong khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp đậm sắc xuân. II VIẾT 4,0 Câu Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học 0,25 Mở bài giới thiệu được tác giả và truyện. Thân bài phân tích được đặc điểm nội dung điểm và nghệ thuật. Kết bài khẳng định vị trí và ý nghĩa của truyện. 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một tác phẩm truyện điểm c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: 1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. Chia sẻ với người đọc lí do bạn lựa chọn tác phẩm này để phân tích, đánh giá, điều khiến bạn yêu thích tác phẩm. 3,0 2. Thân bài: điểm + Tóm tắt nội dung chính của truyện. + Phân tích, đánh giá về chủ đề của truyện dựa trên cứ liệu dẫn ra từ tác phẩm. + Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. Mỗi phân tích, đánh giá đều cần có những chi tiết tiêu biểu được dẫn ra từ tác phẩm. 3. Kết bài: Tóm lược các nhận định trong phần thân bài, khẳng định giá trị của tác phẩm, DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) đưa ra một số ý tưởng mở rộng, ... 0,25 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. điểm DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT dung/Đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm 1 Đọc Truyện hiểu ngắn 0 2 0 3 0 1 0 1 60 2 Viết bài văn Viết phân tích một 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 tác phẩm văn học (truyện) Tổng 20 40 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức dung/ Kĩ TT Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận năng kiến biết hiểu dụng dụng cao thức 1 Đọc Truyện Nhận biết: hiểu ngắn - Nhận biết thể loại, PTBĐ của tác phẩm - Phát hiện chi tiết tiêu biểu. Thông hiểu: - Hiểu được chủ đề, tư tưởng mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Giải thích thành ngữ 2 - Nhận biết được các BPTT và nêu tác dụng 3 - Phát hiện thán từ và nêu tác dụng - Rút ra được thông điệp gợi ra từ tác phẩm 1 Vận dụng: - Viết được đoạn văn gợi ra từ chủ đề văn bản. 2 Viết Nhận biết: Phân - Xác định được cấu trúc bài văn tích nghị luận phân tích, đánh giá một một tác tác phẩm truyện. 1* TL phẩm - Xác định được kiểu bài phân văn học tích, đánh giá một tác phẩm (truyện) truyện; vấn đề nghị luận: chủ đề, tư tưởng, ngôi kể, nhân vật, chi 1* TL tiết tiêu biểu Thông hiểu: - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện. - Lí giải được một số đặc điểm của thể loại qua tác phẩm truyện. - Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm văn học theo đặc trưng thể DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) loại: chủ đề, tư tưởng, ngôi kể, 1* TL nhân vật, chi tiết tiêu biểu. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về 1* TL nội dung, nghệ thuật của tác phẩm truyện. - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học; đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng 2 3 1 1 Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU Có một cậu bé ngỗ nghịch hay bị mẹ khiển trách. Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu thét lớn: “Tôi ghét người. Khu rừng có tiếng vọng lại:“Tôi ghét người”. Cậu bé hoảng hốt quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu không hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu. Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng. Bà nói:“Giờ thì con hãy thét thật to:“Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại:“Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho đi điều gì, con sẽ nhận lại điều đó. Ai gieo gió ắt gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”. (Theo “Quà tặng cuộc sống”, NXB Trẻ, 2002) Câu 1 (1 điểm): Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt của đoạn văn trên? Câu 2 (0,5 điểm): Trong câu chuyện trên, người mẹ đã nói với con về định luật gì trong cuộc sống? Câu 3 (1điểm): Hãy giải thích thành ngữ “gieo gió gặt bão”. Câu 4 (1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ điệp ngữ trong hai câu văn: “Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”. Câu 5 (0,5 điểm): Thông điệp em nhận được từ câu chuyện trên là gì? Câu 6 (2,0 điểm) Từ phần đọc hiểu trên hãy viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về vai trò của tình cảm gia đình đối với mỗi người. PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Phân tích truyện ngắn sau: NGƯỜI Ở Hè này, bố đi công tác xa, mẹ phải thuê người giúp việc. Đó là Tuyết, chỉ trạc tuổi tôi nhưng siêng cực kỳ. Thấy tôi hay đi học thêm, nó có vẻ ngạc nhiên lắm. Nhất là khi thấy tôi xin mẹ tiền học, nó cứ đứng ngẩn người nhìn. ( ) Không ngờ, một lần, nó xem tờ kiểm tra toán của tôi rồi thốt lên: – Toán mà cậu cũng bị xơi ngỗng ư? Tôi giật lấy tờ giấy trên tay nó, trừng mắt: – Đây là toán học thêm, toàn loại nâng cao, khó cực kỳ chứ có phải dễ như toán nhà quê cậu đâu mà đòi nhiều điểm. Tưởng là nó cũng tin như lần tôi giải thích bài văn tả con lợn. Nào ngờ, nó phì cười: DeThi.edu.vn



