21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
21_de_on_tap_he_mon_ngu_van_lop_7_len_8_co_dap_an.docx
Nội dung text: 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm) Đáp án trắc nghiệm từ câu 01 đến câu 08, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 1. A 2. B 3. C 4. A 5. D 6. B 7. D 8. A Câu 9: (1,0 điểm) - Học sinh có thể nêu lên cách cảm nhận của bản thân về tình cảm của người cha dành cho con qua bài thơ: “Ngày của cha”. - Lưu ý: Học sinh cần nêu cách hiểu phù hợp, thuyết phục. * Gợi ý: - Thương con, luôn dành cho con những gì tốt đẹp nhất. - Cha nhận về những khổ nhọc, cam go, những gian nan vất vả chỉ mong con vui khỏe mỗi ngày, Câu 10: (1,0 điểm) Học sinh nêu được một bài học phù hợp cho bản thân. * Gợi ý: - Yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ. - Dành thời gian phụ giúp cha mẹ công việc nhà, chia sẽ bớt gánh nặng cho cha mẹ. - Sống ngay thẳng trở thành người có ích cho xã hội để không phụ công ơn của cha mẹ. - Cố gắng chăm chỉ học tập để trở thành niềm tự hào cho cha mẹ, II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) 1. Yêu cầu về kĩ năng: - Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một đoạn văn. - Trình bày cảm xúc về một bài thơ. - Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc. - Các câu trong đoạn văn cần được liên kết với nhau chặt chẽ để tạo sự mạch lạc cho đoạn văn. - Viết văn trôi chảy, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả. 2. Yêu cầu về kiến thức: - Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề) - Thân đoạn: trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ. - Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân. * Thang điểm: - Điểm 4,0: Thực hiện tốt các yêu cầu trên. - Điểm 3,0 < 4,0: Đúng yêu cầu của đề, diễn đạt trôi chảy, đủ ý. - Điểm 2,0 < 3,0: Đúng yêu cầu của đề, diễn đạt chưa trôi chảy, sai chính tả. - Điểm 0,25 < 2,0: Nội dung còn sơ sài, bố cục chưa chặt chẽ, diễn đạt còn lủng củng, không rõ ý. - Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng. * Lưu ý: Hướng dẫn chấm chỉ là những gợi ý mang tính định hướng chung, trong quá trình chấm, giám khảo dựa vào bài viết thực tế của học sinh để cho điểm thích hợp, đánh giá được năng lực của các em; khuyến khích những bài làm sáng tạo. DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại. Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”. (Trích “Bàn về đọc sách”, Chu Quang Tiềm) Câu 1. Văn bản trên thuộc loại văn bản nào? A. Văn bản biểu cảm B. Văn bản nghị luận C. Văn bản tự sự D. Văn bản thuyết minh Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3. Câu văn: "Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại." có mấy từ Hán Việt? A. Không có từ Hán Việt nào. B. Có 01 từ Hán Việt. C. Có 02 từ Hán Việt. D. Có 03 từ Hán Việt. Câu 4. Nội dung chính trong văn bản trên là gì? A. Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại B. Học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. C. Ý nghĩa của sách đối với con đường học vấn của mỗi cá nhân và trong việc lưu giữ nền tri thức của nhân loại D. Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn. Câu 5. Đoạn văn “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.” sử dụng phép liên kết nào? A. Phép lặp và phép nối B. Phép thế và phép nối C. Phép lặp và phép thế D. Phép sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng Câu 6. Từ “học vấn” trong đoạn văn trên được dùng với nghĩa nào? DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) A. Những thành quả tích lũy, những hiểu biết, tri thức nhờ học tập mà có của mỗi con người. B. Học tập, rèn luyện, cố gắng mà có C. Đọc sách, học tập, rèn luyện D. Nhân ái, có trái tim yêu thương mọi người Câu 7. Để phân tích làm rõ luận điểm: "Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn" thì lập luận nào sau đây không phù hợp? A. Học vấn là thành quả của nhân loại trong quá trình lao động sản xuất và trải nghiệm B. Học vấn của nhân loại được lưu giữ qua những trang sách và truyền lại cho các thế hệ sau C. Đọc sách chỉ giúp con người thư giãn, giải trí D. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có. Câu 8. Câu văn nào khái quát được nội dung vấn đề nghị luận trong văn bản trên? A. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại. B. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. C. Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại. D. Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn. Câu 9. Em có đồng ý với quan niệm của tác giả: “Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại” hay không? Vì sao? Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân? II. VIẾT (4.0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên? ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU 1. B 2. D 3. D 4. C 5. A 6. A 7. C 8. D Câu 9: HS có thể đồng ý với quan niệm: “Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”. HS lí giải được: + Sách là kết tinh văn minh nhân loại, là nơi hội tụ mọi tinh hoa của loài người về mọi lĩnh vực nhân văn và khoa học, đánh dấu những bước đường đi lên của mọi dân tộc, mọi quốc gia trên hành trình qua nhiều thiên niên kỉ. + Sách hội tụ bao kiến thức để mở rộng tầm nhìn, nâng cao trí tuệ, bồi đắp tâm hồn cho mọi thế hệ. Câu 10: + Đọc sách là việc làm có ích. Học vấn được nuôi dưỡng và lớn lên mỗi ngày giống như người ta trồng và chăm sóc một cái cây. Và sách chính là những chất dinh dưỡng để nuôi lớn mầm cây học vấn. + Bản thân mỗi người qua đó cần hiểu và thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách. Từ đó, có những biện pháp và thái độ đúng đắn đối với việc học sách. Đọc sách cùng với việc phát triển các năng lực khác sẽ tạo nên con người phát triển toàn diện... II. VIẾT a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần MB, TB, KB. b. Xác định đúng yêu cầu của đề Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về trải nghiệm là sự cần thiết cho giới trẻ hôm nay. c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: Nêu được vấn đề cần nghị luận. Thân bài: - Giải thích được khái niệm trải nghiệm là gì? (Là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm, tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống) - Bình luận và chứng minh về vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết của trải nghiệm đối với cuộc sống của con người đặc biệt là tuổi trẻ: + Hiểu biết, kinh nghiệm, có cách nghĩ, cách sống tích cực, biết yêu thương, quan tâm chia sẻ.... + Trải nghiệm giúp bản thân khám phá ra chính mình để có thêm vốn sống, kinh nghiệm,.. từ đó có thể vươn đến thành công. + Giúp con người sáng tạo, biết cách vượt qua khó khăn, có bản lĩnh, nghị lực...(dẫn chứng). - Chỉ ra những tác hại của lối sống thụ động, ỷ lại, nhàm chán, vô ích, đắm chìm trong thế giới ảo (game), các tệ nạn... - Bài học rút ra: Vai trò to lớn, cần thiết, có lối sống tích cực, có trải nghiệm để bản thân trưởng thành, sống đẹp... Kết bài: Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Phần I. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi Không có gì tự đến đâu con... Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa, Mùa bội thu trải một nắng hai sương. Không có gì tự đến, dẫu bình thường! Phải bằng cả đôi tay và nghị lực. Như con chim suốt ngày chọn hạt Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ. (Không có gì tự đến đâu con - Nguyễn Đăng Tấn) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Bảy chữ D. Tự do Câu 3. Bài thơ là lời nhắn nhủ của ai nói với ai? A. Cha mẹ dành cho con cái B. Ông bà dành cho con, cháu C. Anh chị em dành cho nhau D. Thầy cô dành cho học trò Câu 4. Trong câu thơ “Mùa bội thu trải một nắng hai sương”, thành ngữ “Một nắng hai sương” có ý nghĩa gì? A. Sự lao động vất vả, dãi nắng dầm sương của người làm nghề nông. B. Muốn mùa bội thu phải trải qua những nhọc nhằn, vất vả C. Niềm hạnh phúc của người nông dân khi mùa màng tươi tốt D. Sự đúc kết kinh nghiệm về thời tiết của người nông dân. Câu 5. Hình ảnh “Đôi tay và nghị lực ” tượng trưng cho điều gì? A. Sức lao động của con người B. Ý chí quyết tâm vượt khó vươn lên của con người C. Sức mạnh vô biên của con người D. B và C đúng Câu 6. Em hiểu như thế nào về câu thơ: “Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa”? A. Muốn có được quả ngon, ngọt thì cần phải trải qua những ngày tháng vất vả, chăm sóc cây mới có được thành quả. Muốn có quả ngọt, thành công, chúng ta cần có sự kiên trì, bền bỉ, quyết tâm để thực hiện lý tưởng, mục tiêu của mình. B. Quả ngọt sẽ xuất hiện khi chúng ta vun bồi DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) C. Trải qua thời gian con người sẽ trưởng thành D. B và C đúng. Câu 7. Câu thơ “Chỉ có con mới nâng nổi chính mình” có ý nghĩa như thế nào? A. Chỉ có bản thân mình mới làm được mọi việc trong cuộc sống B. Chỉ có con mới có thể lập nghiệp được trong tương lai C. Chỉ có con mới có thể trưởng thành D. Chỉ có ý chí, nghị lực, quyết tâm của con mới giúp con đạt được ước mơ, hoài bão. Câu 8. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Như con chim suốt ngày chọn hạt” A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nói quá D. Điệp ngữ Câu 9. Em có suy nghĩ gì về lời khuyên của cha mẹ được thể hiện trong bài thơ? Câu 10. Em hãy viết đoạn văn từ 3 - 5 câu thể thông điệp mà em rút ra được sau khi đọc xong bài thơ trên? Phần II. Viết Em hãy viết bài văn nêu lên cảm xúc của em sau khi đọc một trong các bài thơ mà em yêu thích. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) 1. B 2. D 3. A 4. B 5. D 6. A 7. D 8. A Câu 9: Suy nghĩ về lời khuyên của cha mẹ Lời khuyên của cha mẹ trong bài thơ vô cùng sâu sắc và thấm thía. Đó không chỉ là lời dạy bảo về cách sống mà còn là sự truyền đạt kinh nghiệm quý báu: thành công không bao giờ đến từ sự may mắn hay chờ đợi, mà phải đánh đổi bằng mồ hôi, nước mắt và nghị lực. Qua đó, ta thấy được tình yêu thương bao la và mong muốn con cái trở thành người tự lập, bản lĩnh của cha mẹ. Câu 10: Thông điệp rút ra (Đoạn văn 3 - 5 câu)S Thông điệp lớn nhất mà em rút ra được từ bài thơ là giá trị của sự nỗ lực tự thân. Trong cuộc sống, không có thành quả nào tự nhiên mà có ("không có gì tự đến"), mọi giá trị bền vững đều phải được xây dựng từ đôi bàn tay lao động và ý chí kiên cường. Chúng ta cần rèn luyện tính kiên trì, không ngại khó khăn để tự nâng đỡ chính mình và chạm tay đến ước mơ. II. VIẾT (4,0 điểm) Đề bài: Viết bài văn nêu cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích. Dàn ý gợi ý cho bài "Không có gì tự đến đâu con" 1. Mở bài: - Giới thiệu bài thơ: "Không có gì tự đến đâu con" của Nguyễn Đăng Tấn. - Cảm xúc chung: Bài thơ như một lời tâm tình ấm áp nhưng cũng đầy nghiêm khắc, giúp em nhận ra những giá trị đích thực của cuộc sống. 2. Thân bài: - Cảm xúc về quy luật của thiên nhiên: Những hình ảnh "quả ngọt", "hoa thơm", "mùa bội thu" gợi lên thành quả đẹp đẽ. Nhưng để có nó, cây cối phải "tích nhựa", trải qua "nắng lửa". Em cảm thấy khâm phục sức sống bền bỉ của tự nhiên. - Cảm xúc về lời nhắn nhủ của cha mẹ: Tác giả dùng những hình ảnh gần gũi như "đôi tay", "nghị lực", "con chim chọn hạt" để nói về sự lao động. Em xúc động trước tình cảm gia đình và sự lo lắng, uốn nắn chân thành của người đi trước dành cho thế hệ trẻ. - Suy ngẫm về bản thân: Bài thơ khiến em chợt bừng tỉnh. Đôi khi em còn lười biếng, dựa dẫm, nhưng lời thơ "Chỉ có con mới nâng nổi chính mình" đã tiếp thêm cho em sức mạnh để tự lập hơn trong học tập. 3. Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa bài thơ: Là hành trang quý giá theo em suốt cuộc đời. - Liên hệ: Hứa sẽ nỗ lực hành động để không phụ lòng mong mỏi của cha mẹ. DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Phần I. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Quốc dân Việt Nam! Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta. Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được? Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí. Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốc ngữ. Giáo dục Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng. Quốc dân Việt Nam! Muốn giữ vững nền độc lập, Muốn làm cho dân mạnh nước giàu. Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ. Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vào bình dân học vụ, như các anh chị em trong sáu, bảy năm nay đã gây phong trào truyền bá quốc ngữ, giúp đồng bào thất học. Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi. Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con bảo, người ăn người làm không biết thì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia dạy cho những người không biết chữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điền, những người làm của mình. Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử. Công việc này, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức. (Hồ Chí Minh) Chép vào bài làm chữ cái trước câu trả lời từ 1- 8 cho đáp án mà em lựa chọn và tự trả lời nội dung câu 9, 10 vào bài làm. Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên là gì? A. Kêu gọi nhân dân cùng nhau đánh giặc. B. Kêu gọi nhân dân cùng nhau chống nạn thất học. C. Kêu gọi nhân dân cùng nhau xây dựng đất nước. D. Kêu gọi nhân dân chống lại những hủ tục phong kiến. DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Câu 2. Dòng nào sau đây thể hiện ý kiến của người viết về vấn đề nghị luận? A. Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta. B. Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được? C. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí. D. Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốc ngữ. Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng. Câu 3. Bác Hồ mong muốn sau khi giành được độc lập, nhiệm vụ cấp tốc mà chúng ta phải thực hiện ngay là nhiệm vụ nào? A. Nâng cao dân trí B. Chống thù trong giặc ngoài C. Xây dựng nếp sống văn hoá D. Xóa bỏ hủ tục lạc hâu Câu 4. Đoạn văn “Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốc ngữ. Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng” là lí lẽ tác giả đưa ra làm sáng tỏ vấn đề nghị luận là đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 5. Câu văn “Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân.” muốn cho mọi người nhận thức nào? A. Cho mọi người thấy Pháp không tốn kém kinh phí để mở trường, lớp. B. Cho thấy Pháp muốn tập trung vào khai thác thuộc địa. C. Cho thấy Pháp đã lừa dối để bóc lột dân ta. D. Cho thấy rằng hệ thống giáo dục thời thuộc Pháp chưa phát triển. Câu 6. Qua câu “Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử” Bác muốn nhắn nhủ điều gì đến phụ nữ? A. Phụ nữ cần học để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử. B. Phụ nữ cần học để mở mang tầm hiểu biết của bản thân, và được xã hội tôn trọng. C. Phụ nữ cần học để nuôi dạy con cái và tham gia các công việc xã hội. D. Phụ nữ cần học để không bị áp bức, đè nén trong xã hội. Câu 7. Ý nào sau đây nói đúng về “Chính sách ngu dân” của thực dân Pháp. A. Mở rộng phạm vi khai thác, bóc lột nhân dân trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, giáo dục. B. Kìm hãm, không cho sự phát triển dân trí, làm cho dân luôn trong vòng mu muội, dốt nát để dễ bề cai trị. C. Kìm hãm sự phát triển văn hóa của dân tộc, không cho nhân dân giao lưu giữa các địa phương. D. Tuyên tuyền văn hóa mê tín dị đoan, ma chay, cưới hỏi tốn kém, làm cho nhân dân ngày càng khốn khổ. Câu 8. Nhận xét nào nói đúng nhất về nghệ thuật của tác giả trong văn bản? DeThi.edu.vn
- 21 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) A. Dùng lí lẽ phong phú để thuyết phục. B. Sử dụng dẫn chứng tiêu biểu toàn diện. C. Sử dụng lí lẽ xác đáng và lập luận chặt chẽ. D. Kết hợp lí lẽ xác đáng, dẫn chứng xác thực và lập luận chặt chẽ. Câu 9. Hãy đưa lí do để thể hiện sự đồng tình với tác giả về vấn đề “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí”. Câu 10. Từ văn bản hãy rút ra bài học trong việc thực hiện bổn phận và trách nhiệm của em với dân tộc mình khi còn ngồi trên ghế nhà trường (viết đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu). Phần II. Viết Viết bài văn nghị luận về Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta ----- HẾT----- DeThi.edu.vn



