22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
22_de_thi_cong_nghe_lop_9_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_1_co_dap_an.docx
Nội dung text: 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án)
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Người ta chọn dòng định mức lớn hơn dòng điện tiêu thụ được tính toán cho mạch khoảng 30% vì: - Dòng điện tiêu thụ không luôn ổn định và có thể thay đổi đột ngột do nhiều yếu tố như khởi động của thiết bị, biến đổi tải, và tình trạng mạch. Việc chọn dòng định mức lớn hơn giúp tăng sự linh hoạt và ổn định của hệ thống khi gặp với các tình huống không mong muốn. - Phòng tránh quá tải. - Bảo vệ thiết bị điện - Đáp ứng nhu cầu tương lai DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Người ta chọn dòng định mức lớn hơn dòng điện tiêu thụ được tính toán cho mạch khoảng 30% vì: - Dòng điện tiêu thụ không luôn ổn định và có thể thay đổi đột ngột do nhiều yếu tố như khởi động của thiết bị, biến đổi tải, và tình trạng mạch. Việc chọn dòng định mức lớn hơn giúp tăng sự linh hoạt và ổn định của hệ thống khi gặp với các tình huống không mong muốn. - Phòng tránh quá tải. - Bảo vệ thiết bị điện - Đáp ứng nhu cầu tương lai DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 PHÒNG GD & ĐT CÔNG NGHỆ 9 - TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP TRƯỜNG THCS .. MÔ ĐUN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM - CÁNH DIỀU Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Thực đơn là: A. bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn. B. bảng ghi lại các giá trị dinh dưỡng của món ăn. C. bảng ghi lại công thức nấu ăn của các món ăn. D. bảng ghi lại các thành phần dinh dưỡng của món ăn. Câu 2: Bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn như máy xay, máy nghiền, máy mài dao,... có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ, nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập và vị trí bị tác động. B. Bỏng từng phần hoặc từng phần; có thể gây cháy, nổ. C. Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. D. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. Câu 3: Mối nguy an toàn thực phẩm được chia thành mấy nhóm? A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 4: Phương pháp chế biến thực phẩm nào sử dụng nước nóng? A. Luộc. B. Hấp. C. Nướng. D. Rang. Câu 5: Thực đơn thường bao gồm: A. món lương thực chính, món mặn và món canh. B. món lương thực chính, món mặn, món xào và món canh. C. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và quả tươi. D. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và món tráng miệng. Câu 6: Tác động nào thuộc nhóm yếu tố cơ học nguy hiểm? A. Nhiệt hở ở lò nướng. B. Vật mang điện hở như cầu dao, mối nối dây điện. C. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ. D. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất. Câu 7: Mối nguy an toàn thực phẩm gồm các nhóm: A. mối nguy sinh học, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. B. mối nguy nhiệt, mối nguy điện và mối nguy cháy, nổ. C. mối nguy sinh học, mối nguy nhiệt và mối nguy cháy, nổ. D. mối nguy nhiệt, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. Câu 8: Món lương thực chính là: A. nguồn cung cấp carbohydrate. B. nguồn cung cấp protein. DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 PHÒNG GD & ĐT CÔNG NGHỆ 9 - TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP TRƯỜNG THCS .. MÔ ĐUN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM - CÁNH DIỀU Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Thực đơn là: A. bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn. B. bảng ghi lại các giá trị dinh dưỡng của món ăn. C. bảng ghi lại công thức nấu ăn của các món ăn. D. bảng ghi lại các thành phần dinh dưỡng của món ăn. Câu 2: Bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn như máy xay, máy nghiền, máy mài dao,... có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ, nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập và vị trí bị tác động. B. Bỏng từng phần hoặc từng phần; có thể gây cháy, nổ. C. Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. D. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. Câu 3: Mối nguy an toàn thực phẩm được chia thành mấy nhóm? A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 4: Phương pháp chế biến thực phẩm nào sử dụng nước nóng? A. Luộc. B. Hấp. C. Nướng. D. Rang. Câu 5: Thực đơn thường bao gồm: A. món lương thực chính, món mặn và món canh. B. món lương thực chính, món mặn, món xào và món canh. C. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và quả tươi. D. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và món tráng miệng. Câu 6: Tác động nào thuộc nhóm yếu tố cơ học nguy hiểm? A. Nhiệt hở ở lò nướng. B. Vật mang điện hở như cầu dao, mối nối dây điện. C. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ. D. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất. Câu 7: Mối nguy an toàn thực phẩm gồm các nhóm: A. mối nguy sinh học, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. B. mối nguy nhiệt, mối nguy điện và mối nguy cháy, nổ. C. mối nguy sinh học, mối nguy nhiệt và mối nguy cháy, nổ. D. mối nguy nhiệt, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. Câu 8: Món lương thực chính là: A. nguồn cung cấp carbohydrate. B. nguồn cung cấp protein. DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. nguồn cung cấp lipid, protein, chất xơ, chất khoáng,... D. nguồn cung cấp nước, chất xơ, chất khoáng,... Câu 9: Dầu, mỡ bắn có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc. B. Bỏng từng phần hoặc toàn phần. C. Tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. D. Nguy cơ mắc ung thư khi tiếp xúc dầu, mỡ đun nóng. Câu 10: Mối nguy sinh học bao gồm: A. virus, vi khuẩn và côn trùng. B. vi khuẩn, côn trùng và kí sinh trùng. C. côn trùng, virus và kí sinh trùng. D. virus, vi khuẩn và kí sinh trùng. Câu 11: Hình ảnh dưới đây thể hiện mối nguy sinh học nào? A. Virus. B. Vi khuẩn. C. Kí sinh trùng. D. Côn trùng. Câu 12: Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước có thể: A. gây chấn thương các bộ phận bị va, đập. B. ngộ độc cấp tính. C. gây cháy, nổ. D. nhiễm khí độc CO khi sử dụng. Câu 13: Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn có những vai trò nào? (1) Phản ánh phong tục tập quán của vùng miền; (2) Dễ dàng xác định giá trị dinh dưỡng và sự phù hợp của từng món; (3) Tăng trải nghiệm hương vị và cân bằng dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn. (4) Thúc đẩy việc tiêu thụ thực phẩm đa dạng và cân đối. A. (1), (2). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 14: Có bao nhiêu tác động dưới đây có thể gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ hay nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập ở vị trí bị tác động? (1) Dụng cụ nhà bếp sắc nhọn như dao, kéo,... (2) Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước. (3) Khí độc sinh ra khi dùng bếp than. (4) Vật dụng bị xếp cao, chống chất. (5) Vật rơi từ trên cao. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 15: Có bao nhiêu nguồn chứa mối nguy sinh học? (1) Trong đất; (2) Trong nước; (3) Trong không khí; (4) Thực phẩm chưa nấu kĩ; (5) Trong và trên cơ thể người; (6) Trong chất thải của người, vật nuôi; (7)Trong vật dụng nhà bếp (khăn lau, máy xay, thớt, dao,...). A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 16: Biện pháp nào sau đây có thể tiêu diệt hầu hết vi khuẩn gây bệnh? DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. nguồn cung cấp lipid, protein, chất xơ, chất khoáng,... D. nguồn cung cấp nước, chất xơ, chất khoáng,... Câu 9: Dầu, mỡ bắn có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc. B. Bỏng từng phần hoặc toàn phần. C. Tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. D. Nguy cơ mắc ung thư khi tiếp xúc dầu, mỡ đun nóng. Câu 10: Mối nguy sinh học bao gồm: A. virus, vi khuẩn và côn trùng. B. vi khuẩn, côn trùng và kí sinh trùng. C. côn trùng, virus và kí sinh trùng. D. virus, vi khuẩn và kí sinh trùng. Câu 11: Hình ảnh dưới đây thể hiện mối nguy sinh học nào? A. Virus. B. Vi khuẩn. C. Kí sinh trùng. D. Côn trùng. Câu 12: Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước có thể: A. gây chấn thương các bộ phận bị va, đập. B. ngộ độc cấp tính. C. gây cháy, nổ. D. nhiễm khí độc CO khi sử dụng. Câu 13: Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn có những vai trò nào? (1) Phản ánh phong tục tập quán của vùng miền; (2) Dễ dàng xác định giá trị dinh dưỡng và sự phù hợp của từng món; (3) Tăng trải nghiệm hương vị và cân bằng dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn. (4) Thúc đẩy việc tiêu thụ thực phẩm đa dạng và cân đối. A. (1), (2). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 14: Có bao nhiêu tác động dưới đây có thể gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ hay nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập ở vị trí bị tác động? (1) Dụng cụ nhà bếp sắc nhọn như dao, kéo,... (2) Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước. (3) Khí độc sinh ra khi dùng bếp than. (4) Vật dụng bị xếp cao, chống chất. (5) Vật rơi từ trên cao. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 15: Có bao nhiêu nguồn chứa mối nguy sinh học? (1) Trong đất; (2) Trong nước; (3) Trong không khí; (4) Thực phẩm chưa nấu kĩ; (5) Trong và trên cơ thể người; (6) Trong chất thải của người, vật nuôi; (7)Trong vật dụng nhà bếp (khăn lau, máy xay, thớt, dao,...). A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 16: Biện pháp nào sau đây có thể tiêu diệt hầu hết vi khuẩn gây bệnh? DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Sử dụng nhiệt độ cao (nấu ở nhiệt độ sôi). B. Sử dụng nhiệt độ từ –12 đến 0℃. C. Sử dụng nhiệt độ từ 0 đến 4℃. D. Sử dụng nhiệt độ từ 4 đến 60℃. Câu 17: Mức độ nguy hiểm của nhóm yếu tố điện bao gồm: (1) Nguy cơ mắc ung thư cao. (2) Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tom mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. (3) Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm gây cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. (4) Tổn thất lớn về người và tài sản khi bị chập điện gây cháy nổ. A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (2), (4). Câu 18: Hình ảnh dưới đây minh họa món ăn nào? A. Món lương thực chính. B. Món mặn. C. Món xào. D. Món canh. Câu 19: Có bao nhiêu nội dung đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học? (1) Không chạm tay vào bộ phận chuyển động khi máy đang cắm điện. (2) Không cắt thực phẩm chưa đông đá. (3) Không để dao vào bồn rửa chứa đầy nước. (4) Để dao, đĩa, kéo và những dụng cụ sắc, nhọn, dễ vỡ trong ngăn theo quy định, khi dùng không để sát mép bàn. (5) Buộc tóc và mặc quần áo gọn gàng khi nấu bếp. (6) Vệ sinh sạch sẽ những chỗ nước tràn, dầu mỡ bắn, thức ăn rơi ngay khi nhìn thấy. (7) Không đặt các vật trên cao quá đầu. A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 20: Chất phụ gia nào không có trong danh mục cho phép? A. Thạch. B. Sáp ong. C. Hàn the. D. Soda. Câu 21: Biết khối lượng gạo cần mua là 343g, trong đó 100g gạo ST25 có giá 3 600 đồng, Tính chi phí của gạo cần mua. A. 13 248 đồng. B. 12 348 đồng. C. 123 480 đồng. D. 132 480 đồng. Câu 22: Khi sử dụng lò vi sóng, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tránh tai nạn nguy hiểm? A. Sử dụng chế độ nấu đặc biệt được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng của lò vi sóng. B. Sử dụng giấy bạc hoặc nhựa để đựng thực phẩm. C. Sử dụng đồ sứ, thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng để đựng thực phẩm. D. Đặt thực phẩm trên vật liệu dẫn nhiệt như kim loại để tăng hiệu suất nấu. DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Sử dụng nhiệt độ cao (nấu ở nhiệt độ sôi). B. Sử dụng nhiệt độ từ –12 đến 0℃. C. Sử dụng nhiệt độ từ 0 đến 4℃. D. Sử dụng nhiệt độ từ 4 đến 60℃. Câu 17: Mức độ nguy hiểm của nhóm yếu tố điện bao gồm: (1) Nguy cơ mắc ung thư cao. (2) Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tom mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. (3) Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm gây cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. (4) Tổn thất lớn về người và tài sản khi bị chập điện gây cháy nổ. A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (2), (4). Câu 18: Hình ảnh dưới đây minh họa món ăn nào? A. Món lương thực chính. B. Món mặn. C. Món xào. D. Món canh. Câu 19: Có bao nhiêu nội dung đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học? (1) Không chạm tay vào bộ phận chuyển động khi máy đang cắm điện. (2) Không cắt thực phẩm chưa đông đá. (3) Không để dao vào bồn rửa chứa đầy nước. (4) Để dao, đĩa, kéo và những dụng cụ sắc, nhọn, dễ vỡ trong ngăn theo quy định, khi dùng không để sát mép bàn. (5) Buộc tóc và mặc quần áo gọn gàng khi nấu bếp. (6) Vệ sinh sạch sẽ những chỗ nước tràn, dầu mỡ bắn, thức ăn rơi ngay khi nhìn thấy. (7) Không đặt các vật trên cao quá đầu. A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 20: Chất phụ gia nào không có trong danh mục cho phép? A. Thạch. B. Sáp ong. C. Hàn the. D. Soda. Câu 21: Biết khối lượng gạo cần mua là 343g, trong đó 100g gạo ST25 có giá 3 600 đồng, Tính chi phí của gạo cần mua. A. 13 248 đồng. B. 12 348 đồng. C. 123 480 đồng. D. 132 480 đồng. Câu 22: Khi sử dụng lò vi sóng, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tránh tai nạn nguy hiểm? A. Sử dụng chế độ nấu đặc biệt được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng của lò vi sóng. B. Sử dụng giấy bạc hoặc nhựa để đựng thực phẩm. C. Sử dụng đồ sứ, thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng để đựng thực phẩm. D. Đặt thực phẩm trên vật liệu dẫn nhiệt như kim loại để tăng hiệu suất nấu. DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 23: Vì sao việc tồn dư kháng sinh trong thực phẩm được coi là mối nguy hại đối với sức khỏe của con người? A. Vì làm giảm giảm chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm. B. Vì gây ra nguy cơ dị ứng thực phẩm cho người tiêu dùng. C. Vì làm tăng cường kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh. D. Vì gây ra ô nhiễm môi trường từ sản phẩm động vật. Câu 24: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế nhiễm chất độc hóa học sinh ra trong quá trình chế biến (rang, nướng, chiên) ở nhiệt độ cao? A. Sử dụng các loại dụng cụ nấu không gỉ để tránh chất độc hại từ kim loại. B. Thêm gia vị và hương liệu tự nhiên để tạo hương vị mà không cần dùng đến dầu và mỡ. C. Sử dụng dầu và mỡ có nguồn gốc từ thực vật để giảm thiểu nhiễm chất độc. D. Sử dụng phương pháp nấu nướng ở nhiệt độ thấp hơn để giảm nguy cơ sản sinh chất độc hại. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1. a) Em hãy trình bày khái niệm thực đơn bữa ăn. b) Vì sao thực đơn cho một bữa nên đa dạng các loại thực phẩm? Câu 2. a) Em hãy trình bày hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học. b) Để tránh bị bỏng chúng ta nên làm gì -----------HẾT----------- DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 23: Vì sao việc tồn dư kháng sinh trong thực phẩm được coi là mối nguy hại đối với sức khỏe của con người? A. Vì làm giảm giảm chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm. B. Vì gây ra nguy cơ dị ứng thực phẩm cho người tiêu dùng. C. Vì làm tăng cường kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh. D. Vì gây ra ô nhiễm môi trường từ sản phẩm động vật. Câu 24: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế nhiễm chất độc hóa học sinh ra trong quá trình chế biến (rang, nướng, chiên) ở nhiệt độ cao? A. Sử dụng các loại dụng cụ nấu không gỉ để tránh chất độc hại từ kim loại. B. Thêm gia vị và hương liệu tự nhiên để tạo hương vị mà không cần dùng đến dầu và mỡ. C. Sử dụng dầu và mỡ có nguồn gốc từ thực vật để giảm thiểu nhiễm chất độc. D. Sử dụng phương pháp nấu nướng ở nhiệt độ thấp hơn để giảm nguy cơ sản sinh chất độc hại. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1. a) Em hãy trình bày khái niệm thực đơn bữa ăn. b) Vì sao thực đơn cho một bữa nên đa dạng các loại thực phẩm? Câu 2. a) Em hãy trình bày hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học. b) Để tránh bị bỏng chúng ta nên làm gì -----------HẾT----------- DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Thực đơn là: A. bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn. B. bảng ghi lại các giá trị dinh dưỡng của món ăn. C. bảng ghi lại công thức nấu ăn của các món ăn. D. bảng ghi lại các thành phần dinh dưỡng của món ăn. Câu 2: Bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn như máy xay, máy nghiền, máy mài dao,... có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ, nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập và vị trí bị tác động. B. Bỏng từng phần hoặc từng phần; có thể gây cháy, nổ. C. Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. D. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. Câu 3: Mối nguy an toàn thực phẩm được chia thành mấy nhóm? A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 4: Phương pháp chế biến thực phẩm nào sử dụng nước nóng? A. Luộc. B. Hấp. C. Nướng. D. Rang. Câu 5: Thực đơn thường bao gồm: A. món lương thực chính, món mặn và món canh. B. món lương thực chính, món mặn, món xào và món canh. C. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và quả tươi. D. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và món tráng miệng. Câu 6: Tác động nào thuộc nhóm yếu tố cơ học nguy hiểm? A. Nhiệt hở ở lò nướng. B. Vật mang điện hở như cầu dao, mối nối dây điện. C. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ. D. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất. Câu 7: Mối nguy an toàn thực phẩm gồm các nhóm: A. mối nguy sinh học, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. B. mối nguy nhiệt, mối nguy điện và mối nguy cháy, nổ. C. mối nguy sinh học, mối nguy nhiệt và mối nguy cháy, nổ. D. mối nguy nhiệt, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. Câu 8: Món lương thực chính là: A. nguồn cung cấp carbohydrate. B. nguồn cung cấp protein. C. nguồn cung cấp lipid, protein, chất xơ, chất khoáng,... D. nguồn cung cấp nước, chất xơ, chất khoáng,... Câu 9: Dầu, mỡ bắn có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc. DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Thực đơn là: A. bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn. B. bảng ghi lại các giá trị dinh dưỡng của món ăn. C. bảng ghi lại công thức nấu ăn của các món ăn. D. bảng ghi lại các thành phần dinh dưỡng của món ăn. Câu 2: Bộ phận chuyển động quay với tốc độ lớn như máy xay, máy nghiền, máy mài dao,... có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ, nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập và vị trí bị tác động. B. Bỏng từng phần hoặc từng phần; có thể gây cháy, nổ. C. Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tim mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. D. Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. Câu 3: Mối nguy an toàn thực phẩm được chia thành mấy nhóm? A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 4: Phương pháp chế biến thực phẩm nào sử dụng nước nóng? A. Luộc. B. Hấp. C. Nướng. D. Rang. Câu 5: Thực đơn thường bao gồm: A. món lương thực chính, món mặn và món canh. B. món lương thực chính, món mặn, món xào và món canh. C. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và quả tươi. D. món lương thực chính, món mặn, món xào, món canh và món tráng miệng. Câu 6: Tác động nào thuộc nhóm yếu tố cơ học nguy hiểm? A. Nhiệt hở ở lò nướng. B. Vật mang điện hở như cầu dao, mối nối dây điện. C. Mảnh dụng cụ, vật liệu văng, bắn, gây vỡ. D. Vật dụng bị xếp cao, chồng chất. Câu 7: Mối nguy an toàn thực phẩm gồm các nhóm: A. mối nguy sinh học, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. B. mối nguy nhiệt, mối nguy điện và mối nguy cháy, nổ. C. mối nguy sinh học, mối nguy nhiệt và mối nguy cháy, nổ. D. mối nguy nhiệt, mối nguy hóa học và mối nguy vật lí. Câu 8: Món lương thực chính là: A. nguồn cung cấp carbohydrate. B. nguồn cung cấp protein. C. nguồn cung cấp lipid, protein, chất xơ, chất khoáng,... D. nguồn cung cấp nước, chất xơ, chất khoáng,... Câu 9: Dầu, mỡ bắn có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc. DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn B. Bỏng từng phần hoặc toàn phần. C. Tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. D. Nguy cơ mắc ung thư khi tiếp xúc dầu, mỡ đun nóng. Câu 10: Mối nguy sinh học bao gồm: A. virus, vi khuẩn và côn trùng. B. vi khuẩn, côn trùng và kí sinh trùng. C. côn trùng, virus và kí sinh trùng. D. virus, vi khuẩn và kí sinh trùng. Câu 11: Hình ảnh dưới đây thể hiện mối nguy sinh học nào? A. Virus. B. Vi khuẩn. C. Kí sinh trùng. D. Côn trùng. Câu 12: Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước có thể: A. gây chấn thương các bộ phận bị va, đập. B. ngộ độc cấp tính. C. gây cháy, nổ. D. nhiễm khí độc CO khi sử dụng. Câu 13: Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn có những vai trò nào? (1) Phản ánh phong tục tập quán của vùng miền; (2) Dễ dàng xác định giá trị dinh dưỡng và sự phù hợp của từng món; (3) Tăng trải nghiệm hương vị và cân bằng dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn. (4) Thúc đẩy việc tiêu thụ thực phẩm đa dạng và cân đối. A. (1), (2). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 14: Có bao nhiêu tác động dưới đây có thể gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ hay nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập ở vị trí bị tác động? (1) Dụng cụ nhà bếp sắc nhọn như dao, kéo,... (2) Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước. (3) Khí độc sinh ra khi dùng bếp than. (4) Vật dụng bị xếp cao, chống chất. (5) Vật rơi từ trên cao. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 15: Có bao nhiêu nguồn chứa mối nguy sinh học? (1) Trong đất; (2) Trong nước; (3) Trong không khí; (4) Thực phẩm chưa nấu kĩ; (5) Trong và trên cơ thể người; (6) Trong chất thải của người, vật nuôi; (7) Trong vật dụng nhà bếp (khăn lau, máy xay, thớt, dao,...). A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 16: Biện pháp nào sau đây có thể tiêu diệt hầu hết vi khuẩn gây bệnh? A. Sử dụng nhiệt độ cao (nấu ở nhiệt độ sôi). B. Sử dụng nhiệt độ từ –12 đến 0℃. C. Sử dụng nhiệt độ từ 0 đến 4℃. D. Sử dụng nhiệt độ từ 4 đến 60℃. Câu 17: Mức độ nguy hiểm của nhóm yếu tố điện bao gồm: DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn B. Bỏng từng phần hoặc toàn phần. C. Tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. D. Nguy cơ mắc ung thư khi tiếp xúc dầu, mỡ đun nóng. Câu 10: Mối nguy sinh học bao gồm: A. virus, vi khuẩn và côn trùng. B. vi khuẩn, côn trùng và kí sinh trùng. C. côn trùng, virus và kí sinh trùng. D. virus, vi khuẩn và kí sinh trùng. Câu 11: Hình ảnh dưới đây thể hiện mối nguy sinh học nào? A. Virus. B. Vi khuẩn. C. Kí sinh trùng. D. Côn trùng. Câu 12: Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước có thể: A. gây chấn thương các bộ phận bị va, đập. B. ngộ độc cấp tính. C. gây cháy, nổ. D. nhiễm khí độc CO khi sử dụng. Câu 13: Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn có những vai trò nào? (1) Phản ánh phong tục tập quán của vùng miền; (2) Dễ dàng xác định giá trị dinh dưỡng và sự phù hợp của từng món; (3) Tăng trải nghiệm hương vị và cân bằng dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn. (4) Thúc đẩy việc tiêu thụ thực phẩm đa dạng và cân đối. A. (1), (2). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 14: Có bao nhiêu tác động dưới đây có thể gây chấn thương các bộ phận bị va, đập; mức độ nhẹ hay nặng phụ thuộc vào kiểu va, đập ở vị trí bị tác động? (1) Dụng cụ nhà bếp sắc nhọn như dao, kéo,... (2) Khí nóng, hơi nước nóng từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước. (3) Khí độc sinh ra khi dùng bếp than. (4) Vật dụng bị xếp cao, chống chất. (5) Vật rơi từ trên cao. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 15: Có bao nhiêu nguồn chứa mối nguy sinh học? (1) Trong đất; (2) Trong nước; (3) Trong không khí; (4) Thực phẩm chưa nấu kĩ; (5) Trong và trên cơ thể người; (6) Trong chất thải của người, vật nuôi; (7) Trong vật dụng nhà bếp (khăn lau, máy xay, thớt, dao,...). A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 16: Biện pháp nào sau đây có thể tiêu diệt hầu hết vi khuẩn gây bệnh? A. Sử dụng nhiệt độ cao (nấu ở nhiệt độ sôi). B. Sử dụng nhiệt độ từ –12 đến 0℃. C. Sử dụng nhiệt độ từ 0 đến 4℃. D. Sử dụng nhiệt độ từ 4 đến 60℃. Câu 17: Mức độ nguy hiểm của nhóm yếu tố điện bao gồm: DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn (1) Nguy cơ mắc ung thư cao. (2) Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tom mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. (3) Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm gây cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. (4) Tổn thất lớn về người và tài sản khi bị chập điện gây cháy nổ. A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (2), (4). Câu 18: Hình ảnh dưới đây minh họa món ăn nào? A. Món lương thực chính. B. Món mặn. C. Món xào. D. Món canh. Câu 19: Có bao nhiêu nội dung đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học? (1) Không chạm tay vào bộ phận chuyển động khi máy đang cắm điện. (2) Không cắt thực phẩm chưa đông đá. (3) Không để dao vào bồn rửa chứa đầy nước. (4) Để dao, đĩa, kéo và những dụng cụ sắc, nhọn, dễ vỡ trong ngăn theo quy định, khi dùng không để sát mép bàn. (5) Buộc tóc và mặc quần áo gọn gàng khi nấu bếp. (6) Vệ sinh sạch sẽ những chỗ nước tràn, dầu mỡ bắn, thức ăn rơi ngay khi nhìn thấy. (7) Không đặt các vật trên cao quá đầu. A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 20: Chất phụ gia nào không có trong danh mục cho phép? A. Thạch. B. Sáp ong. C. Hàn the. D. Soda. Câu 21: Biết khối lượng gạo cần mua là 343g, trong đó 100g gạo ST25 có giá 3 600 đồng, Tính chi phí của gạo cần mua. A. 13 248 đồng. B. 12 348 đồng. C. 123 480 đồng. D. 132 480 đồng. Câu 22: Khi sử dụng lò vi sóng, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tránh tai nạn nguy hiểm? A. Sử dụng chế độ nấu đặc biệt được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng của lò vi sóng. B. Sử dụng giấy bạc hoặc nhựa để đựng thực phẩm. C. Sử dụng đồ sứ, thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng để đựng thực phẩm. D. Đặt thực phẩm trên vật liệu dẫn nhiệt như kim loại để tăng hiệu suất nấu. Câu 23: Vì sao việc tồn dư kháng sinh trong thực phẩm được coi là mối nguy hại đối với sức khỏe của con người? A. Vì làm giảm giảm chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm. B. Vì gây ra nguy cơ dị ứng thực phẩm cho người tiêu dùng. C. Vì làm tăng cường kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh. D. Vì gây ra ô nhiễm môi trường từ sản phẩm động vật. DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn (1) Nguy cơ mắc ung thư cao. (2) Tổn thương cơ thể (bỏng, cháy xém, co cơ, co giật, liệt cơ, tê liệt hô hấp, tom mạch), có thể gây chết người khi bị điện giật. (3) Gây tai nạn cho người trong phạm vi nổ do tốc độ phản ứng nhanh tạo ra lượng sản phẩm gây cháy lớn, nhiệt độ cao và áp lực lớn. (4) Tổn thất lớn về người và tài sản khi bị chập điện gây cháy nổ. A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (2), (4). Câu 18: Hình ảnh dưới đây minh họa món ăn nào? A. Món lương thực chính. B. Món mặn. C. Món xào. D. Món canh. Câu 19: Có bao nhiêu nội dung đúng về hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học? (1) Không chạm tay vào bộ phận chuyển động khi máy đang cắm điện. (2) Không cắt thực phẩm chưa đông đá. (3) Không để dao vào bồn rửa chứa đầy nước. (4) Để dao, đĩa, kéo và những dụng cụ sắc, nhọn, dễ vỡ trong ngăn theo quy định, khi dùng không để sát mép bàn. (5) Buộc tóc và mặc quần áo gọn gàng khi nấu bếp. (6) Vệ sinh sạch sẽ những chỗ nước tràn, dầu mỡ bắn, thức ăn rơi ngay khi nhìn thấy. (7) Không đặt các vật trên cao quá đầu. A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 20: Chất phụ gia nào không có trong danh mục cho phép? A. Thạch. B. Sáp ong. C. Hàn the. D. Soda. Câu 21: Biết khối lượng gạo cần mua là 343g, trong đó 100g gạo ST25 có giá 3 600 đồng, Tính chi phí của gạo cần mua. A. 13 248 đồng. B. 12 348 đồng. C. 123 480 đồng. D. 132 480 đồng. Câu 22: Khi sử dụng lò vi sóng, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tránh tai nạn nguy hiểm? A. Sử dụng chế độ nấu đặc biệt được ghi rõ trong hướng dẫn sử dụng của lò vi sóng. B. Sử dụng giấy bạc hoặc nhựa để đựng thực phẩm. C. Sử dụng đồ sứ, thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng để đựng thực phẩm. D. Đặt thực phẩm trên vật liệu dẫn nhiệt như kim loại để tăng hiệu suất nấu. Câu 23: Vì sao việc tồn dư kháng sinh trong thực phẩm được coi là mối nguy hại đối với sức khỏe của con người? A. Vì làm giảm giảm chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm. B. Vì gây ra nguy cơ dị ứng thực phẩm cho người tiêu dùng. C. Vì làm tăng cường kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh. D. Vì gây ra ô nhiễm môi trường từ sản phẩm động vật. DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 24: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế nhiễm chất độc hóa học sinh ra trong quá trình chế biến (rang, nướng, chiên) ở nhiệt độ cao? A. Sử dụng các loại dụng cụ nấu không gỉ để tránh chất độc hại từ kim loại. B. Thêm gia vị và hương liệu tự nhiên để tạo hương vị mà không cần dùng đến dầu và mỡ. C. Sử dụng dầu và mỡ có nguồn gốc từ thực vật để giảm thiểu nhiễm chất độc. D. Sử dụng phương pháp nấu nướng ở nhiệt độ thấp hơn để giảm nguy cơ sản sinh chất độc hại. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1: a) Khái niệm thực đơn bữa ăn: Thực đơn bữa ăn là một danh sách ghi chép các món ăn và đồ uống sẽ được phục vụ trong một bữa ăn cụ thể. Thực đơn không chỉ bao gồm thông tin về các món ăn mà còn thể hiện sự kết hợp và cân bằng giữa các loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo dinh dưỡng cho người dùng. Một thực đơn tốt sẽ giúp người ăn dễ dàng lựa chọn món ăn phù hợp với sở thích, nhu cầu dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe. b) Vì sao thực đơn cho một bữa nên đa dạng các loại thực phẩm? * Thực đơn nên đa dạng các loại thực phẩm vì những lý do sau: + Cân bằng dinh dưỡng: Sự kết hợp của nhiều loại thực phẩm giúp cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như carbohydrate, protein, lipid, vitamin và khoáng chất. + Thỏa mãn khẩu vị: Đa dạng món ăn sẽ mang lại hương vị phong phú, giúp người dùng cảm thấy thú vị và ngon miệng hơn trong mỗi bữa ăn. + Ngăn ngừa thiếu hụt dinh dưỡng: Việc chỉ ăn một số loại thực phẩm nhất định có thể dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết. Đa dạng thực phẩm giúp phòng ngừa tình trạng này. + Khuyến khích thói quen ăn uống lành mạnh: Một thực đơn đa dạng sẽ giúp người ăn hình thành thói quen ăn uống lành mạnh, từ đó cải thiện sức khỏe tổng thể. + Phù hợp với nhu cầu cá nhân: Mỗi người có sở thích và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Đa dạng thực phẩm giúp đáp ứng được những yêu cầu này. Câu 2: a) Hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học: + Sử dụng dụng cụ an toàn: Chọn các dụng cụ nhà bếp có thiết kế an toàn, không sắc nhọn hoặc dễ vỡ. + Tránh để đồ đạc lộn xộn: Sắp xếp không gian làm việc gọn gàng, tránh để vật dụng trên cao hoặc gần mép bàn. + Cẩn thận khi sử dụng máy móc: Không chạm vào các bộ phận chuyển động khi máy đang hoạt động và luôn tuân thủ hướng dẫn sử dụng. + Giữ cho khu vực nấu nướng khô ráo: Vệ sinh ngay các chỗ nước tràn hoặc dầu mỡ để tránh trượt ngã. + Mặc trang phục an toàn: Đeo găng tay, buộc tóc gọn gàng và không mặc quần áo rộng khi nấu ăn. b) Để tránh bị bỏng, chúng ta nên làm gì: + Sử dụng dụng cụ nấu ăn an toàn: Chọn các loại nồi, chảo có tay cầm cách nhiệt để giảm nguy cơ bỏng khi cầm nắm. + Cẩn thận khi làm việc với nhiệt độ cao: Tránh để tay hoặc mặt gần các bề mặt nóng, như bếp hoặc nồi đang nấu. + Sử dụng khăn ẩm hoặc găng tay: Khi lấy nồi hoặc chảo ra khỏi bếp, sử dụng khăn ẩm hoặc găng tay chịu nhiệt để bảo vệ tay. + Không để trẻ em gần bếp: Giữ trẻ em xa khu vực nấu nướng để tránh tai nạn bỏng. + Làm sạch ngay khi có sự cố: Nếu bị bỏng, cần rửa ngay dưới nước lạnh và tìm kiếm sự giúp đỡ y tế nếu cần thiết. DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 24: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế nhiễm chất độc hóa học sinh ra trong quá trình chế biến (rang, nướng, chiên) ở nhiệt độ cao? A. Sử dụng các loại dụng cụ nấu không gỉ để tránh chất độc hại từ kim loại. B. Thêm gia vị và hương liệu tự nhiên để tạo hương vị mà không cần dùng đến dầu và mỡ. C. Sử dụng dầu và mỡ có nguồn gốc từ thực vật để giảm thiểu nhiễm chất độc. D. Sử dụng phương pháp nấu nướng ở nhiệt độ thấp hơn để giảm nguy cơ sản sinh chất độc hại. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1: a) Khái niệm thực đơn bữa ăn: Thực đơn bữa ăn là một danh sách ghi chép các món ăn và đồ uống sẽ được phục vụ trong một bữa ăn cụ thể. Thực đơn không chỉ bao gồm thông tin về các món ăn mà còn thể hiện sự kết hợp và cân bằng giữa các loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo dinh dưỡng cho người dùng. Một thực đơn tốt sẽ giúp người ăn dễ dàng lựa chọn món ăn phù hợp với sở thích, nhu cầu dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe. b) Vì sao thực đơn cho một bữa nên đa dạng các loại thực phẩm? * Thực đơn nên đa dạng các loại thực phẩm vì những lý do sau: + Cân bằng dinh dưỡng: Sự kết hợp của nhiều loại thực phẩm giúp cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như carbohydrate, protein, lipid, vitamin và khoáng chất. + Thỏa mãn khẩu vị: Đa dạng món ăn sẽ mang lại hương vị phong phú, giúp người dùng cảm thấy thú vị và ngon miệng hơn trong mỗi bữa ăn. + Ngăn ngừa thiếu hụt dinh dưỡng: Việc chỉ ăn một số loại thực phẩm nhất định có thể dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết. Đa dạng thực phẩm giúp phòng ngừa tình trạng này. + Khuyến khích thói quen ăn uống lành mạnh: Một thực đơn đa dạng sẽ giúp người ăn hình thành thói quen ăn uống lành mạnh, từ đó cải thiện sức khỏe tổng thể. + Phù hợp với nhu cầu cá nhân: Mỗi người có sở thích và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Đa dạng thực phẩm giúp đáp ứng được những yêu cầu này. Câu 2: a) Hướng dẫn phòng ngừa nguy hiểm do tác động cơ học: + Sử dụng dụng cụ an toàn: Chọn các dụng cụ nhà bếp có thiết kế an toàn, không sắc nhọn hoặc dễ vỡ. + Tránh để đồ đạc lộn xộn: Sắp xếp không gian làm việc gọn gàng, tránh để vật dụng trên cao hoặc gần mép bàn. + Cẩn thận khi sử dụng máy móc: Không chạm vào các bộ phận chuyển động khi máy đang hoạt động và luôn tuân thủ hướng dẫn sử dụng. + Giữ cho khu vực nấu nướng khô ráo: Vệ sinh ngay các chỗ nước tràn hoặc dầu mỡ để tránh trượt ngã. + Mặc trang phục an toàn: Đeo găng tay, buộc tóc gọn gàng và không mặc quần áo rộng khi nấu ăn. b) Để tránh bị bỏng, chúng ta nên làm gì: + Sử dụng dụng cụ nấu ăn an toàn: Chọn các loại nồi, chảo có tay cầm cách nhiệt để giảm nguy cơ bỏng khi cầm nắm. + Cẩn thận khi làm việc với nhiệt độ cao: Tránh để tay hoặc mặt gần các bề mặt nóng, như bếp hoặc nồi đang nấu. + Sử dụng khăn ẩm hoặc găng tay: Khi lấy nồi hoặc chảo ra khỏi bếp, sử dụng khăn ẩm hoặc găng tay chịu nhiệt để bảo vệ tay. + Không để trẻ em gần bếp: Giữ trẻ em xa khu vực nấu nướng để tránh tai nạn bỏng. + Làm sạch ngay khi có sự cố: Nếu bị bỏng, cần rửa ngay dưới nước lạnh và tìm kiếm sự giúp đỡ y tế nếu cần thiết. DeThi.edu.vn
- 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 PHÒNG GD & ĐT CÔNG NGHỆ 9 - TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP TRƯỜNG THCS .. MÔ ĐUN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM - CÁNH DIỀU Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Những món nào sau đây là món mặn? A. Cơm, phở, bún, xôi, ngô,... B. Thịt rim, cá kho, tôm rang,... C. Thịt bò xào cần tây, thịt lợn xào súp lơ,... D. Canh chua, canh rau cải nấu thịt,... Câu 2: Nhóm yếu tố nhiệt không có tác động nguy hiểm nào? A. Nhiệt hở ở lò nướng. B. Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước. C. Nhiệt khi hút thuốc trong bếp. D. Xăng, dầu, khí gas, cồn cháy nổ. Câu 3: Chất phụ gia, thuốc kháng sinh tồn dư, thuốc trừ sâu, hóa chất tẩy rửa,... là những nguồn gây nên mối nguy nào? A. Mối nguy sinh học. B. Mối nguy hóa học. C. Mối nguy vật lí. D. Mối nguy cháy, nổ. Câu 4: Khi chế biến thực phẩm bằng phương pháp luộc cần A. chú ý giữ lửa thật đều trong khi đun, thời gian đun phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu. B. cho nước vào và đun lửa nhỏ (thời gian đun từ 1 đến vài giờ phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu. C. lật hoặc đảo thực phẩm để mặt ngoài có màu vàng nâu, giòn và chín đều. D. bổ sung nguyên liệu phụ đã sơ chế, gia vị và đảo tới khi sản phẩm chín, thơm, vị vừa ăn. Câu 5: Các dị vật lạ như mảnh kim loại, thủy tinh, sạn, đất, sỏi, mảnh gỗ, xương, lông, tóc, móng, phân chuột, xác côn trùng,... bị lẫn vào trong thực phẩm là nguyên nhân gây nên mối nguy nào? A. Mối nguy sinh học. B. Mối nguy hóa học. C. Mối nguy vật lí. D. Mối nguy cháy, nổ. Câu 6: Chất tẩy rửa có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc với các hóa chất tẩy rửa. B. Có thể gây cháy nổ khi tiếp xúc với không khí. C. Gây tổn thương mắt, phổi và các cơ quan khác. D. Gây bỏng từng phần hoặc toàn phần. Câu 7: Món ăn nào sau đây được chế biến phối hợp nhiều nguyên liệu với nhau (thường là rau, củ với các thực phẩm giàu protein), được thực hiện bằng cách đảo (trộn) với dầu hoặc mỡ trên chảo nóng? A. Món lương thực chính. B. Món mặn. C. Món xào. D. Món canh. Câu 8: Khoai tây mọc mầm hoặc vỏ chuyển xanh sinh ra chất độc: A. aflatoxin. B. ochratoxin. C. patulin. D. solanine. Câu 9: Thuốc diệt chuột, côn trùng có mức độ nguy hiểm như thế nào? DeThi.edu.vn 22 Đề thi Công Nghệ Lớp 9 Cánh diều cuối Học Kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 PHÒNG GD & ĐT CÔNG NGHỆ 9 - TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP TRƯỜNG THCS .. MÔ ĐUN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM - CÁNH DIỀU Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Những món nào sau đây là món mặn? A. Cơm, phở, bún, xôi, ngô,... B. Thịt rim, cá kho, tôm rang,... C. Thịt bò xào cần tây, thịt lợn xào súp lơ,... D. Canh chua, canh rau cải nấu thịt,... Câu 2: Nhóm yếu tố nhiệt không có tác động nguy hiểm nào? A. Nhiệt hở ở lò nướng. B. Khí nóng, hơi nước từ nồi áp suất, nồi nấu, ấm đun nước. C. Nhiệt khi hút thuốc trong bếp. D. Xăng, dầu, khí gas, cồn cháy nổ. Câu 3: Chất phụ gia, thuốc kháng sinh tồn dư, thuốc trừ sâu, hóa chất tẩy rửa,... là những nguồn gây nên mối nguy nào? A. Mối nguy sinh học. B. Mối nguy hóa học. C. Mối nguy vật lí. D. Mối nguy cháy, nổ. Câu 4: Khi chế biến thực phẩm bằng phương pháp luộc cần A. chú ý giữ lửa thật đều trong khi đun, thời gian đun phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu. B. cho nước vào và đun lửa nhỏ (thời gian đun từ 1 đến vài giờ phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu. C. lật hoặc đảo thực phẩm để mặt ngoài có màu vàng nâu, giòn và chín đều. D. bổ sung nguyên liệu phụ đã sơ chế, gia vị và đảo tới khi sản phẩm chín, thơm, vị vừa ăn. Câu 5: Các dị vật lạ như mảnh kim loại, thủy tinh, sạn, đất, sỏi, mảnh gỗ, xương, lông, tóc, móng, phân chuột, xác côn trùng,... bị lẫn vào trong thực phẩm là nguyên nhân gây nên mối nguy nào? A. Mối nguy sinh học. B. Mối nguy hóa học. C. Mối nguy vật lí. D. Mối nguy cháy, nổ. Câu 6: Chất tẩy rửa có mức độ nguy hiểm như thế nào? A. Ăn mòn da và những nơi tiếp xúc với các hóa chất tẩy rửa. B. Có thể gây cháy nổ khi tiếp xúc với không khí. C. Gây tổn thương mắt, phổi và các cơ quan khác. D. Gây bỏng từng phần hoặc toàn phần. Câu 7: Món ăn nào sau đây được chế biến phối hợp nhiều nguyên liệu với nhau (thường là rau, củ với các thực phẩm giàu protein), được thực hiện bằng cách đảo (trộn) với dầu hoặc mỡ trên chảo nóng? A. Món lương thực chính. B. Món mặn. C. Món xào. D. Món canh. Câu 8: Khoai tây mọc mầm hoặc vỏ chuyển xanh sinh ra chất độc: A. aflatoxin. B. ochratoxin. C. patulin. D. solanine. Câu 9: Thuốc diệt chuột, côn trùng có mức độ nguy hiểm như thế nào? DeThi.edu.vn