34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
34_de_on_tap_he_mon_toan_lop_5_len_6_co_dap_an.docx
Nội dung text: 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1. Đặt tính và tính: a) 859,92 + 964,08 = 1824 b) 170,29 – 9,537 = 160,753 c) 46,02 x 32,7 = 1504,854 d) 15,33 : 4,2 = 3,65 Câu 2. Tìm : a) x + 4,64 = 9,26 + 1,9 x + 4,64 = 11,16 x = 11,16 - 4,64 x = 6,52 b) 16 × x = 64,8 x = 64,8 : 16 x = 4,05 Câu 3. Tính giá trị của biểu thức: a) (3,855 + 6,005) × 2 = 9,86 × 2 = 19,72 b) 8,3 × 9,7 - 6,9 : 2,3 = 80,51 - 3 = 77,51 c) 59,6 + 19,44) × 2 = 79,04 × 2 = 158,08 d) 3,4 × 5 + 12,3 : 4 = 17 + 3,075 = 20,075 Câu 4. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 247 tạ = ... 24700.. kg b) 3m2 2dm2 = ... 30200.. cm2 c) 5m3 = ... 5000.. dm3 1 d) giờ = ..12.. phút 5 Câu 5. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 180 m, chiều rộng 40 m. Người ta trồng rau xanh trên thửa ruộng, trung bình cứ 100m2 thu được 12 kg rau. Hỏi trên cả thửa ruộng người ta thu được bao nhiêu tạ rau xanh? Bài giải Nửa chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là: 180 : 2 = 90 (m) Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là: DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) 90 - 40 = 50 (m) Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là: 50 × 40 = 2000 (m2) Số ki-lô-gam rau xanh thu hoạch được trên cả thửa ruộng là: 2000 : 100 × 12 = 240 (kg) Đổi: 240 kg = 2,4 tạ Đáp số: 2,4 tạ rau xanh Câu 6. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,8m, chiều rộng 1,4 m, chiều cao 1,3m. Hỏi bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước? (Biết rằng 1 lít = 1dm3) Bài giải Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật đó là: 2,8 × 1,4 × 1,3 = 5,096 (m3) Đổi thể tích sang đơn vị đề-xi-mét khối để tính số lít nước: 5,096 m3 = 5096 dm3 Vì 1 lít = 1dm3 nên bể đó chứa được nhiều nhất là 5096 lít nước. Đáp số: 5096 lít nước Câu 7. Lúc 8 giờ 30 phút một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc là 45 km/ giờ. Đến 9 giờ 30 phút một ô tô du lịch cũng từ A với vận tốc là 65 km/ giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng ? Bài giải Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là: 9 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 1 giờ Quãng đường ô tô chở hàng đã đi trước trong 1 giờ đó là: 45 × 1 = 45 (km) Sau mỗi giờ, ô tô du lịch tiến gần ô tô chở hàng thêm một khoảng (hiệu vận tốc) là: 65 - 45 = 20 (km) Thời gian để ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng là: 45 : 20 = 2,25 (giờ) Đổi: 2,25 giờ = 2 giờ 15 phút Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng vào lúc: 9 giờ 30 phút + 2 giờ 15 phút = 11 giờ 45 phút Đáp số: 11 giờ 45 phút DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1. Không mét khối, sáu phần trăm mét khối được viết là: A. 0,6 m3 B. 0,006 m3 C. 0,06 m3 D. 0,600 m3 Câu 2. 1giờ 40 phút = ? 5 A. 1,40 giờ B. 140 phút C. 100 phút D. giờ 3 Câu 3. Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 3,6 cm, chiều rộng 2 cm và chiều cao 1,2 cm: A. 6,72cm3 B. 6,8cm3 C. 8,64 cm3 D. 9cm3 Câu 4. Diện tích của hình tròn có bán kính r = 6cm là: A. 113,4cm2 B. 113,04cm2 C. 18,84cm2 D. 13,04cm2 Câu 5. Hình lập phương là hình: A. Có 6 mặt đều là hình vuông, có 8 đỉnh và 12 cạnh bằng nhau. B. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật, có 8 đỉnh và 12. C. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật, có 12 đỉnh và 8 cạnh. D. Có 6 mặt đều là hình vuông, có 12 đỉnh và 8 cạnh bằng nhau. Câu 6. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 0,22 m3 = ........ dm3 là: A. 22 B. 220 C. 2200 D. 22000 Câu 7. Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 2 cm là: A. 24 cm2 B. 16 cm2 C. 42 cm2 D. 20 cm2 Câu 8. Tìm số tự nhiên x, biết: 64,97 < x < 65,14. Vậy x bằng: A. 64 B. 65 C. 66 D. 63 PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 3 giờ 15 phút +2 giờ 35 phút b) 13 năm 2 tháng - 8 năm 6 tháng . . . . . . c) 1 giờ 25 phút x 3 d) 21 phút 15 giây : 5 . . . . . . DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Câu 2. Một người làm một cái hộp bằng bìa không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 dm , chiều rộng 4 dm và chiều cao 9 dm. Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp (không tính mép dán). .. .. .. .. .. 5 Câu 3. Một khu đất dạng hình chữ nhật, có chiều rộng 36 m, chiều dài bằng chiều rộng. 4 a) Tính diện tích khu đất. b) Người ta dự định dành 75% diện tích đất để làm vườn, phần còn lại làm nhà ở. Tính diện tích đất làm vườn. .. .. .. .. .. Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1 ― 1 × 1 ― 1 × 1 ― 1 × 1 ― 1 × 1 ― 1 2 3 4 5 6 .. .. .. -------HẾT------- DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1. Không mét khối, sáu phần trăm mét khối được viết là: A. 0,6 m3 B. 0,006 m3 C. 0,06 m3 D. 0,600 m3 Câu 2. 1giờ 40 phút = ? 5 A. 1,40 giờ B. 140 phút C. 100 phút D. giờ 3 Câu 3. Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 3,6 cm, chiều rộng 2 cm và chiều cao 1,2 cm: A. 6,72cm3 B. 6,8cm3 C. 8,64 cm3 D. 9cm3 Câu 4. Diện tích của hình tròn có bán kính r = 6cm là: A. 113,4cm2 B. 113,04cm2 C. 18,84cm2 D. 13,04cm2 Câu 5. Hình lập phương là hình: A. Có 6 mặt đều là hình vuông, có 8 đỉnh và 12 cạnh bằng nhau. B. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật, có 8 đỉnh và 12. C. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật, có 12 đỉnh và 8 cạnh. D. Có 6 mặt đều là hình vuông, có 12 đỉnh và 8 cạnh bằng nhau. Câu 6. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 0,22 m3 = ........ dm3 là: A. 22 B. 220 C. 2200 D. 22000 Câu 7. Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 2 cm là: A. 24 cm2 B. 16 cm2 C. 42 cm2 D. 20 cm2 Câu 8. Tìm số tự nhiên x, biết: 64,97 < x < 65,14. Vậy x bằng: A. 64 B. 65 C. 66 D. 63 PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. Đặt tính rồi tính: a) 3 giờ 15 phút +2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút b) 13 năm 2 tháng - 8 năm 6 tháng = 4 năm 8 tháng c) 1 giờ 25 phút x 3 = 4 giờ 15 phút d) 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây Câu 2. Một người làm một cái hộp bằng bìa không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 dm , chiều rộng 4 dm và chiều cao 9 dm. Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp (không tính mép dán). Bài giải Chu vi đáy của cái hộp hình hộp chữ nhật là: (6 + 4) × 2 = 20 (dm) Diện tích xung quanh của cái hộp là: 20 × 9 = 180 (dm2) Diện tích mặt đáy của cái hộp là: 6 × 4 = 24 (dm2) Vì cái hộp không có nắp nên diện tích bia dùng để làm hộp là tổng của diện tích xung quanh và diện tích của một mặt đáy: DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) 180 + 24 = 204 (dm2) Đáp số: 204dm2 5 Câu 3. Một khu đất dạng hình chữ nhật, có chiều rộng 36 m, chiều dài bằng chiều rộng. 4 a) Tính diện tích khu đất. b) Người ta dự định dành 75% diện tích đất để làm vườn, phần còn lại làm nhà ở. Tính diện tích đất làm vườn. Bài giải a) Tính diện tích khu đất Chiều dài của khu đất hình chữ nhật là: 36 × 5/4 = 45 (m) Diện tích của khu đất hình chữ nhật là: 45 × 36 = 1620 (m2) b) Tính diện tích đất làm vườn Diện tích đất dùng để làm vườn là: 1620 × 75 : 100 = 1215 (m2) Đáp số: a) 1620 m2 ; b) 1215 m2 Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1 ― 1 × 1 ― 1 × 1 ― 1 × 1 ― 1 × 1 ― 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 = 2 × 3 × 4 × 5 × 6 1×2×3×4×5 = 2×3×4×5×6 1 = 6 DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Phần 1. Trắc nghiệm Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Một lớp học có 36 học sinh, trong đó có 9 học sinh được xếp loại giỏi. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp. A. 25% B. 30% C. 35% Câu 2. Tính 35% của 165 là A. 57,57 B. 57,75 C. 75,57 Câu 3. Cho biểu đồ: Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn học tự chọn của 125 học sinh lớp 5 được thể hiện trên biểu đồ. Trong đó có số học sinh thích học môn Tiếng Anh là: A. 30 học sinh B. 40 học sinh C. 50 học sinh D. 60 học sinh Câu 4. Một hình lập phương có cạnh là 5,2 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là A. 10,816 cm2 B. 108,16 cm2 C. 108,61 cm2 D. 1086,1 cm2 Câu 5. Một hình tròn có bán kính là 6 cm. Diện tích hình tròn là: A. 104,13 cm2 B. 104,31 cm2 C. 113,40 cm2 D. 113,04 cm2 Câu 6. Cho hình vẽ dưới đây: Biết AB = 40 cm, CD = 30 cm, DH = 20 cm. Diện tích của hình ABCD là: A. 1400 cm2 B. 1200 cm2 C. 700 cm2 D. 350 cm2 Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 4m3 59dm3 = 4,59 dm3 b) 1689 dm3 = 1,689 m3 c) 1,52 dm3 = 1 m3 52 dm3 d) 81,058 m3 = 81 m3 58dm3 DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Câu 8. Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước đo trong lòng bể là dài 4 m, rộng 3 m, cao 1,8m. a) Tính thể tích của bể nước? b) Nếu 80% thể tích của bể đang có nước thì mức nước trong bể cao bao nhiêu mét? .. .. .. .. .. -------HẾT------- DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Phần 1. Trắc nghiệm Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Một lớp học có 36 học sinh, trong đó có 9 học sinh được xếp loại giỏi. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp. A. 25% B. 30% C. 35% Câu 2. Tính 35% của 165 là A. 57,57 B. 57,75 C. 75,57 Câu 3. Cho biểu đồ: Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn học tự chọn của 125 học sinh lớp 5 được thể hiện trên biểu đồ. Trong đó có số học sinh thích học môn Tiếng Anh là: A. 30 học sinh B. 40 học sinh C. 50 học sinh D. 60 học sinh Câu 4. Một hình lập phương có cạnh là 5,2 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là A. 10,816 cm2 B. 108,16 cm2 C. 108,61 cm2 D. 1086,1 cm2 Câu 5. Một hình tròn có bán kính là 6 cm. Diện tích hình tròn là: A. 104,13 cm2 B. 104,31 cm2 C. 113,40 cm2 D. 113,04 cm2 Câu 6. Cho hình vẽ dưới đây: Biết AB = 40 cm, CD = 30 cm, DH = 20 cm. Diện tích của hình ABCD là: A. 1400 cm2 B. 1200 cm2 C. 700 cm2 D. 350 cm2 Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) 4m3 59dm3 = 4,59 dm3 S b) 1689 dm3 = 1,689 m3 Đ c) 1,52 dm3 = 1 m3 52 dm3 S d) 81,058 m3 = 81 m3 58dm3 Đ Câu 8. Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước đo trong lòng bể là dài 4 m, rộng 3 m, cao 1,8m. a) Tính thể tích của bể nước? b) Nếu 80% thể tích của bể đang có nước thì mức nước trong bể cao bao nhiêu mét? Bài giải a) Thể tích của bể nước đó là: 4 × 3 × 1,8 = 21,6 (m3) DeThi.edu.vn
- 34 Đề ôn tập hè môn Toán Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) b) Mức nước trong bể cao bao nhiêu mét? Cách 1: Chiều cao của mức nước trong bể là: 1,8 × 80 : 100 = 1,44 (m) Cách 2: Thể tích nước đang có trong bể là: 21,6 × 80 : 100 = 17,28 (m3) Diện tích đáy của bể nước là: 4 × 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nước trong bể là: 17,28 : 12 = 1,44 (m) Đáp số: a) 21,6 m3 b) 1,44 m DeThi.edu.vn



