34 Đề thi Toán 4 học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "34 Đề thi Toán 4 học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
34_de_thi_toan_4_hoc_ki_1_kem_dap_an_ket_noi_tri_thuc.docx
Nội dung text: 34 Đề thi Toán 4 học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức)
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) Câu 8 (1,0đ): Cho hình thoi MNPQ. N Hãy xác định các cặp cạnh song song với nhau. • Trả lời: M P ............................................................................................. Q Câu 9 (2,0đ): Hai lớp 4A và 4B thu gom được 200 kg giấy vụn. Lớp 4A thu gom được nhiều hơn lớp 4B là 20 kg giấy vụn. Hỏi mỗi lớp thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? Bài giải ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 10 (1,0đ): Tính bằng cách thuận tiện: 142 + 236 + 58 + 64 ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 11 (1,0đ): Chỉ điền đáp số: Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của một hình vuông có cạnh là 50 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 10 cm. Tìm số đo chiều dài. • Đáp số: .......................... ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần 1 (Trắc nghiệm): Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B C B a – S, b – Đ 1 – b, 2 – a. Phần 2 (Tự luận): Câu 7: a) 780 000; b) 333 333; c) 8528; d) 3213. Câu 8: Các cặp cạnh song song với nhau: MN // PQ và MQ // NP. Câu 9: Lớp 4A: (200 + 20) : 2 = 110 kg; Lớp 4B: 110 - 20 = 90 kg. Câu 10: (142 + 58) + (236 + 64) = 200 + 300 = 500. Câu 11: Tổng hai cạnh là = 50 × 2 = 100 (cm). Chiều dài = (100 + 10) : 2 = 55 (cm). Lưu ý:. Học sinh có cách giải đúng khác vẫn đạt được điểm tối đa DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ............................................ MÔN: TOÁN LỚP 4 Họ và tên: ........................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ................................................. Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Chữ số 2 trong số 162 435 thuộc hàng nào, lớp nào? (0,5đ) A. Hàng chục, lớp đơn vịB. Hàng trăm, lớp đơn vị C. Hàng nghìn, lớp nghìn D. Hàng chục nghìn, lớp nghìn Câu 2. Điền số vào chỗ trống: 425 823 923 < 425 ...?... 23 907 (0,5đ) A. 6B. 7 C. 8D. 9 Câu 3. Sắp xếp các số 332 085; 120 796; 87 900; 332 002 theo thứ tự từ bé đến lớn: (0,5đ) A. 332 085; 120 796; 87 900; 332 002 C. 87 900; 120 796; 332 002; 332 085 B. 87 900; 120 796; 332 085; 332 002 D. 332 085; 332 002; 120 796; 87 900 Câu 4. Làm tròn số 8 746 520 đến hàng trăm nghìn, ta được: (0,5đ) A. 8 700 000B. 8 750 000 C. 8 800 000D. 8 740 000 Câu 5. Góc có số đo nhỏ hơn góc vuông được gọi là: (0,5đ) A. Góc nhọnB. Góc tù C. Góc bẹtD. Góc vuông Câu 6. Số 18 235 141 đọc là: (0,5đ) A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. Đặt tính rồi tính: (2đ) a) 84 215 + 53 906 b) 512 406 – 48 291 c) 6 025 × 4 d) 54 624 : 8 ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. Câu 8. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ) 5 dm2 8 cm2 = .............. cm2 2 tấn 35 kg = .............. kg b) Tính giá trị của biểu thức: 6 352 135 × n với n = 4 (1đ) Câu 9. (2đ) Một cửa hàng có 12 540 kg gạo. Buổi sáng bán được 4 285 kg, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 730 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) Bài giải: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 10. (1đ) Trong buổi quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ, khối lớp Bốn quyên góp được 325 000 đồng. Khối lớp Năm quyên góp nhiều hơn khối lớp Bốn 150 000 đồng. Sau đó, mỗi khối còn góp thêm 25 000 đồng. Hỏi cả hai khối quyên góp được tất cả bao nhiêu tiền? Bài giải: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B C A A C Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. a) 84 215 + 53 906 = 138 121 (0,5đ) b) 512 406 – 48 291 = 464 115 (0,5đ) c) 6 025 × 4 = 24 100 (0,5đ) d) 54 624 : 8 = 6 828 (0,5đ) Câu 8. a) 5 dm² 8 cm² = 508 cm² (0,5đ) 2 tấn 35 kg = 2 035 kg (0,5đ) b) 6 352 – 135 × n = 6352 – 135 × 4 (0,5đ) = 5812 (0,5đ) Câu 9. Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là: 4 285 – 730 = 3 555 (kg gạo) (0,5đ) Cả hai buổi cứa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là: 4 285 + 3 555 = 7 840 (kg gạo) (0,5đ) Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là: 12 540 – 7 840 = 4 700 (kg gạo) (0,75đ) Đáp số: 4 700 kg gạo (0,25đ) Câu 10. Số tiền khối lớp Năm quyên góp được là: 325 000 + 150 000 + 25 000 = 500 000 (đồng) (0,5đ) Số tiền quyên góp của khối Bốn là: 325 000 + 25 000 = 350 000 (đồng) (0,25đ) Số tiền quyên góp của cả hai khối là: 350 000 + 500 000 = 850 000 (đồng) (0,25đ) Đáp số: 850 000 đồng. DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ............................................ MÔN: TOÁN LỚP 4 Họ và tên: ........................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ................................................. Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 4 Câu 1. Chữ số 3 trong số 273 518 thuộc hàng nào, lớp nào? (0,5đ) A. Hàng chục, lớp đơn vịB. Hàng trăm, lớp đơn vị C. Hàng nghìn, lớp nghìn D. Hàng chục nghìn, lớp nghìn Câu 2. Điền số vào chỗ trống: 125 523 923 < 125 ...?... 23 923 (0,5đ) A. 6B. 4 C. 2D. 0 Câu 3. Sắp xếp các số 245 006; 1 205 800; 980 004; 245 060 theo thứ tự từ bé đến lớn: (0,5đ) A. 245 006; 245 060; 980 004; 1 205 800 C. 980 004; 245 006; 245 060; 1 205 800 B. 245 060; 245 006; 980 004; 1 205 800 D. 1 205 800; 980 004; 245 060; 245 006 Câu 4. Làm tròn số 9 364 281 đến hàng trăm nghìn, ta được: (0,5đ) A. 9 300 000B. 9 400 000 C. 9 360 000D. 9 370 000 Câu 5. Góc có số đo lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt được gọi là: (0,5đ) A. Góc nhọnB. Góc tù C. Góc bẹtD. Góc vuông Câu 6. Số 24 307 015 đọc là: (0,5đ) A. Hai mươi tư triệu ba trăm linh bảy nghìn không trăm mười lăm B. Hai mươi tư triệu ba trăm bảy nghìn mười lăm C. Hai mươi bốn triệu ba trăm linh bảy nghìn mười lăm D. Hai mươi bốn triệu ba trăm bảy nghìn mười lăm PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. Đặt tính rồi tính: (2đ) a) 93 205 + 46 867 b) 712 020 – 65 308 c) 3 217 × 5 d) 63 072 : 9 ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. ................................. Câu 8. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ) 6 dm2 15 cm2 = .................... cm2 3 tấn 50 kg = .................... kg b) Tính giá trị của biểu thức: 215 + 235 × n với n = 8 (1đ) DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) Câu 9. (2đ) Một cửa hàng có 12 540 kg gạo. Buổi sáng bán được 3 285 kg, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 740 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 10. (1đ) Trong buổi quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ, khối lớp Bốn quyên góp được 325 000 đồng. Khối lớp Năm quyên góp ít hơn khối lớp Bốn 50 000 đồng. Sau đó, mỗi khối còn góp thêm 75 000 đồng. Hỏi cả hai khối quyên góp được tất cả bao nhiêu tiền? Bài giải: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A B B A Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. a) 93 205 + 46 867 = 140 072 (0,5đ) b) 712 020 – 65 308 = 646 712 (0,5đ) c) 3 217 × 5 = 16 085 (0,5đ) d) 63 072 : 9 = 7 008 (0,5đ) Câu 8. a) 6 dm² 15 cm² = 615 cm² (0,5đ) 3 tấn 50 kg = 3 050 kg (0,5đ) b) 215 + 235 × n = 215 + 235 × 8 (0,5đ) = 2 095 (0,5đ) Câu 9. Buổi chiều bán được số ki-lô-gam gạo là: 3 285 + 740 = 4 025 (kg gạo) (0,5đ) Cả hai buổi cứa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là: 3 285 + 4 025 = 7 310 (kg gạo) (0,5đ) Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là: 12 540 – 7 310 = 5 320 (kg gạo) (0,75đ) Đáp số: 5 230 kg gạo (0,25đ) Câu 10. Số tiền khối lớp Năm quyên góp được là: 325 000 – 50 000 + 75 000 = 350 000 (đồng) (0,5đ) Số tiền quyên góp của khối Bốn là: 325 000 + 75 000 = 400 000 (đồng) (0,25đ) Số tiền quyên góp của cả hai khối là: 350 000 + 400 000 = 750 000 (đồng) (0,25đ) Đáp số: 750 000 đồng. DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 7 ĐỀ THI HỌC KÌ I Trường: ............................................ MÔN: TOÁN LỚP 4 Họ và tên: ........................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ................................................. Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm: Câu 1: (0,5đ) Số 14 021 983 có: (M1). A. Chữ số 4 thuộc lớp triệuB. Chữ số 0 ở hàng chục nghìn. C. Chữ số 9 ở lớp nghìn. D. Chữ số 3 ở hàng chục. Câu 2: (1,0đ) Chọn chữ song song hay vuông góc để điền vào chỗ chấm, hoàn chỉnh các câu sau: (M1) Trong hình chữ nhật ABCD ở trên có: AB và BD là một cặp cạnh ............................................ AB và CD là một cặp cạnh ............................................ Câu 3: (0,5đ) Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: (M1) A. 73 500 000B. 73 600 000 C. 73 400 000D. 73 520 000 Câu 4: (0,5đ) Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Hỏi ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? (M1) A. Thế kỉ XIXB. Thế kỉ XV C. Thế kỉ XXD. Thế kỉ XX Câu 5: (0,5đ) 2 tấn 500 kg = ..................... kg. Số cần điền vào chỗ chấm là: (M1) A. 2 500B. 20 500 C. 2 050D. 250 Câu 6: (1,0 đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S (M2) Trong hình bình hành MNPQ - MN song song với PQ - MN = PQ = MQ = NP B. TỰ LUẬN: Câu 7: (2đ) Đặt tính rồi tính. (M1) a. 467 218 + 546 728 b. 142 507 × 4 .............................................................. .............................................................. DeThi.edu.vn
- 34 Đề thi Toán 4 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. Câu 8: Tính giá trị biểu thức: (1đ) (M2) 326 871 + 117 205 × 6 Câu 9: (2đ) Một tấm gỗ hình chữ nhật có nửa chu vi 18 dm. Chiều dài hơn chiều rộng 6 dm. Tính diện tích tấm gỗ đó (M2) Bài giải ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 10: a) (1đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất: (M3) 1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19 = ................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... b) Hiện nay chị hơn em 6 tuổi. Biết 5 năm sau tổng số tuổi của hai chị em là 36 tuổi. Tính tuổi của chị và tuổi của em hiện nay. Bài giải ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn



