46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)

docx 121 trang Thái Huy 03/09/2026 170
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx46_de_on_tap_he_mon_tieng_viet_lop_1_len_2_co_dap_an.docx

Nội dung text: 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án)

  1. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) 1. Trong lớp cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai? A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con 2. Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? A. Dạy cách bay chuyền B. Dạy cách kiếm mồi C. Dạy cách làm tổ 3. Chích Chòe con có tính tình thế nào? A. Chăm chỉ B. Ham chơi C. Không tập trung 4. Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo B. Phải tập bay cho giỏi C. Phải tập làm tổ cho tốt 5. Tìm các từ ngữ liên quan đến việc giảng dạy có trong bài. Ví dụ: cô giáo Bài 5. Tập chép lại bài thơ sau Em yêu mùa hè Em yêu mùa hè Có hoa sim tím Mọc trên đồi quê Rung rinh bướm lượn Thong thả dắt trâu Trong chiều nắng xế Em hái sim ăn Sao mà ngọt thế! Bài 6. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải cho phù hợp: Chị ong vàng vắt ngang lưng trời. Dải mây trắng căng lên trong gió. Tiếng chim ca ríu rít sân trường. Cánh buồm trắng chăm chỉ hút mật. Bài 7. Sắp xếp các từ sau và viết thành câu cho phù hợp: - bên/ chú ếch xanh/ bờ ao/ học bài DeThi.edu.vn
  2. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 1. a. bài thơ cái ca pha trà quả mơ b. nghỉ hè cây ngô nghẫm nghĩ con nghé Bài 2. a. Rùa con đi chợ mùa xuân Mới đến cổng chợ bước chân sang hè Mua xong chợ đã vãn chiều Heo heo gió thổi cánh diều mùa thu. b. Cái trống trường em Mùa hè cũng nghỉ Suốt ba tháng liền Trống nằm nghẫm nghĩ Bài 3. a. nghi ngờ ; nghẫm nghĩ b. hang động ; giàn bầu Bài 4. 1. B 2. C 3. A 4. C 5. cô giáo, dạy, lắng nghe, ghi nhớ, bài giảng, buổi học, học trò, kiểm tra. Bài 6. - Chị ong vàng chăm chỉ hút mật. - Dải mây trắng vắt ngang lưng trời. - Tiếng chim ca ríu rít sân trường. - Cánh buồm trắng căng lên trong gió. Bài 7. - Chú ếch xanh ngồi học bài bên bờ ao. - Bên bờ ao, chú ếch xanh ngồi học bài. DeThi.edu.vn
  3. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?” - Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời: Chim con nói: “Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý”. Chim bố nói: “Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.” Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót? A. chào mào B. chích chòe C. họa mi. Câu 2: Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? A. hót hay B. bắt nhiều sâu C. biết bay Câu 3: Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì? Em sẽ ........................................................................................... Câu 4: Em viết 1 câu nói về mẹ em. Bài 2. Viết lại câu sau Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào hỏi rõ ràng. Đó là những cử chỉ lễ phép, lịch sự. Bài 3. Câu 1. Điền vần và dấu thanh thích hợp vào chỗ trống. ng......sừng con h........... chạy l........quăng DeThi.edu.vn
  4. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) Câu 2. Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh ...................... ...................... ........................ .................... Câu 3. Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  5. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 1. 1. C 2. B 3. Em sẽ chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn nghe lời ông bà, cha mẹ và luôn giúp đỡ mọi người xung quanh. 4. - Mẹ là người em yêu nhất trên đời. - Mẹ của em rất hiền hậu và đảm đang. - Em rất yêu đôi bàn tay ấm áp của mẹ. Bài 3. Câu 1. - hình 1 - nghé sừng - hình 2 - con hươu - hình 3 - chạy lăng quăng Câu 2. - hình 1 - bưu thiếp - hình 2 - cái quần - hình 3 - cô giáo - hình 4 - ngựa vằn Câu 3. - Mẹ và bé đang đi dạo trong vườn hoa rực rỡ dưới ánh nắng mặt trời. - Bé âu yếm tựa vào lòng mẹ khi ngắm nhìn những bông hoa nở rộ. Hoặc - Vườn hoa nhà bé nở rất nhiều bông hoa đẹp. - Mẹ dắt bé đi ngắm hoa trong vườn. DeThi.edu.vn
  6. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi Công bằng Hoa nói với bố mẹ: Con yêu bố mệ bằng dường từ đất lên trời! Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất. Hoa không chịu: Con yêu bố mẹ nhiều hơn ! Mẹ lắc đầu: Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất! Hoa rối rít xua tay: Thế thì không công bằng!Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ nhé! Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng Câu 1. Hoa nói với bố mẹ điều gì? A. Hoa chỉ yêu mẹ B. Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất lên trời C. Hoa yêu bố mẹ rất nhiều D. Hoa chỉ yêu mẹ Câu 2. Bố nói gì với Hoa ? A. Bố yêu Hoa rất nhiều B. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời C. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất D. Bố yêu con Câu 3. Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho mọi người? A. Cả nhà mình ai cũng nhất B. Mẹ Hoa là nhất C. Bố của Hoa là nhất D. Hoa là nhất Câu 4. Em hãy viết 1 đến 2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với bố mẹ. Bài 2. GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút ) Trong vườn thơm ngát hương hoa Bé ngồi đọc sách gió hòa tiếng chim Chú mèo ngủ mắt lim dim Chị ngồi bậc cửa sâu kim giúp bà. Bài 3. Câu 1. Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau DeThi.edu.vn
  7. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) A. Chuồn chuồn B. lo lắng C. lấp lánh D. chông chênh Câu 2. (0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n - Bà .ội đang ..ội dưới ruộng - Những hạt sương ong anh trên lá Câu 3. Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp A B Cái lược tỏa nắng chói chang. Hoa đào dùng để chải tóc. Chú ve nở vào mùa xuân. Ông mặt trời ca hát suốt mùa hè. Câu 4. Quan sát tranh rồi viết 1 - 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  8. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Bài 1. 1. B 2. C 3. A 4. - Em rất yêu bố mẹ và hứa sẽ luôn chăm ngoan để bố mẹ vui lòng. - Bố mẹ là những người tuyệt vời nhất của em. Em yêu bố mẹ nhiều lắm! Bài 3. Câu 1. Từ có 2 vần giống nhau: chuồn chuồn Câu 2. - Bà nội đang lội dưới ruộng. - Những hạt sương long lanh trên lá. Câu 3. - Cái lược dùng để chải tóc. - Hoa đào nở vào mùa xuân. - Chú ve ca hát suốt mùa hè. - Ông mặt trời tỏa nắng chói chang. Câu 4. Tham khảo - Ba bạn nhỏ đang cưỡi trâu đi thong dong trên con đường làng. - Tiếng sáo của bạn nhỏ vang lên giữa cánh đồng quê yên bình. DeThi.edu.vn
  9. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 7 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 LÊN LỚP 2 Điểm Lời phê của thầy cô giáo Bài 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi Chú ếch Có chú ếch là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ Em không như thế bao giờ Vì em lễ phép biết thưa biết chào. Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1. Bài thơ có tên gọi là gì? A. Ếch con B. Chú ếch C. Con ếch Câu 2. Chú Ếch con thích đi đâu? A. đi học B. đi lượn C. đi chơi Câu 3. Em khách chú ếch con ở điều gì? A. Em thích đi chơi như ếch B. Em biết chào hỏi mọi người Câu 4. Nối đúng Chú Ếch lễ phép biết chào hỏi mọi người. Em nhảy nhót đi chơi,không chào hỏi mọi người. Bài 2. Chính tả Ngay ở giữa sân trường,sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trịu lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Ôi! Mùa xuân đẹp biết bao! Bài 3. Câu 1. - Tìm 2 tiếng chứa vần ong: .. . DeThi.edu.vn
  10. 46 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 1 lên 2 (Có đáp án) - Tìm 2 tiếng chứa vần uyên: .. Câu 2. Điền xinh hoặc mới, hoặc thẳng, hoặc khoẻ vào chỗ trống a) Cô bé rất ................... b) Con voi rất ................ c) Quyển vở còn .................. d) Cây cau rất....................... Câu 3. Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh . .. Câu 4. Quan sát tranh rồi viết 1 - 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn