Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải)

docx 139 trang Hải Hiệp 31/01/2026 280
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_de_thi_thu_mon_dia_li_thpt_2026_moi_nhat_co_loi_giai.docx

Nội dung text: Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải)

  1. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Dựa vào nội dung khái quát Đông Nam Bộ (phần dân số). Cách giải: Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất. Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của vùng này là 66,4%. Đáp án: D Câu 11: Phương pháp: Dựa vào ngành giao thông vận tải nước ta. Cách giải: Loại hình vận tải có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất nước ta là đường biển (đường biển chở hàng hóa nặng, cồng kềnh, di chuyển trên quãng đường rất xa => có khối lượng luận chuyển hàng hóa rất lớn vì khối lượng luân chuyển = khối lượng vận chuyển x cự li vận chuyển). Đáp án: B Câu 12: Phương pháp: Dựa vào nội đung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa). Cách giải: Loại gió hoạt động quanh năm và thường xuyên ở nước ta là gió Tín phong vì nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. (Gió Tín phong hoạt động quanh năm ở khu vực nội chí tuyến). Các loại gió còn lại là gió mùa và gió địa phương hoạt động vào 1 khoảng thời gian nhất định. Đáp án: A Câu 13: Phương pháp: Dựa vào nội dung vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo. Cách giải: Phú Quốc hiện nay đã trở thành thành phố đảo. Đây cũng là thành phố đảo duy nhất của nước ta. Đáp án: B Câu 14: Phương pháp: Dựa vào nội dung vấn đề việc làm ở nước ta. Cách giải: Nhân tố chủ yếu tạo việc làm cho lao động nước ta hiện nay là sự phát triển của các ngành kinh tế, đa dạng hoá loại hình sản xuất. A, C, D sai vì nâng cao trình độ người lao động, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, đẩy mạnh hiện đại hoá sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, sử dụng nhiều phương tiện tự động không phải là các yếu tố tạo DeThi.edu.vn
  2. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn ta nhiều việc làm cho người lao động. Đáp án: B Câu 15: Phương pháp: Dựa vào đặc điểm dân số nước ta (phần phân bố dân cư). Cách giải: Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn là đặc điểm không đúng. Dân cư nước ta hiện nay phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi. Đáp án: A Câu 16: Phương pháp: Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long. Cách giải: Điều kiện thuận lợi nhất để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển ngành nuôi trồng thủy sản là rừng ngập mặn, diện tích mặt nước lớn. - Diện tích mặt nước lớn: Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cùng với các vùng đất ngập nước, tạo ra một diện tích mặt nước tự nhiên vô cùng lớn, rất thuận lợi cho việc nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt, nước lợ. - Rừng ngập mặn: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển cung cấp môi trường sống lý tưởng và nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cho nhiều loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao như tôm, cua, cá kèo,... Đáp án: D Câu 17: Phương pháp: Dựa vào nội dung khái quát về Biển Đông. Cách giải: Vùng biển nước ta tiếp giáp với biển của các nước Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-gapo, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-lip-pin. => Vùng biển nước ta không tiếp giáp với quốc gia Đông-ti-mo. Đáp án: C Câu 18: Phương pháp: Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa). Cách giải: Gió mùa đông có đặc điểm Làm thời tiết khô và lạnh vào mùa đông ở miền Bắc. A, C, D sai vì gió mùa đông thổi theo hướng đông bắc từ áp cao Xi-bia (phương Bắc) tràn xuống, gây DeThi.edu.vn
  3. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn thời tiết lạnh cho miền Bắc. Đáp án: B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Cho bảng số liệu: Phương pháp: a) Dựa vào công thức: Năng suất = Sản lượng/Diện tích b, c) Dựa vào bảng số liệu. d) Dựa vào công thức: Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm cần tính/Giá trị năm gốc)*100 Cách giải: a) Đúng. - Năng suất lúa nước ta năm 2010 là: 2779,5/524,1 = 5,3 tấn/ha - Tính tương tự, ta được năng suất lúa nước ta năm 2015, 2020, 2021 lần lượt là 5,9 tấn/ha; 6,1 tấn/ha; 6,2 tấn/ha. => Năng suất lúa tăng liên tục và năm 2021 đạt cao nhất. b) Đúng. Diện tích lúa năm 2021 tăng so với tăng 2010 nhưng giai đoạn 2010 – 2020, diện tích lúa giảm => Diện tích lúa có xu hướng tăng nhưng không ổn định. c) Sai. - Sản lượng lúa giai đoạn 2015 – 2020 giảm. - Giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng lúa tăng: 3248,8/2779,5 = 1,1689 lần; năng suất lúa tăng: 6,2/5,3 = 1,1698 lần => Sản lượng lúa có xu hướng tăng nhưng không ổn định, tăng chậm hơn năng suất. d) Đúng. - Tốc độ tăng trưởng diện tích là: (524,5/524,1)*100 = 100,1% - Tốc độ tăng trưởng năng suất là: (6,2/5,3)*100 = 117% => Tốc độ tăng trưởng của năng suất nhanh hơn diện tích. Đáp án: Đ, Đ, S, Đ Câu 2: Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. Cách giải: a) Đúng. Đoạn thông tin có đề cập: “Với nền nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào và sự thay đổi rõ rệt theo mùa, đất nước ta sở hữu những cánh rừng xanh mướt quanh năm” => Rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh là kiểu thảm thực vật đặc trưng của Việt Nam. DeThi.edu.vn
  4. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn b) Sai. Đoạn thông tin có đề cập: “Với nền nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào và sự thay đổi rõ rệt theo mùa” c) Sai. Đoạn thông tin có đề cập: “Khí hậu nhiệt đới ẩm không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà còn là nền tảng cho lối sống gắn bó mật thiết với tự nhiên của người Việt.” d) Đúng. Cảnh quan thiên nhiên phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu, nước ta có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đáp án: Đ, S, S, S Câu 3: Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về ngành Nông nghiệp nước ta. Cách giải: a) Đúng. Mô hình nông nghiệp hữu cơ phù hợp với “xu hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu”. b) Sai. Đoạn thông tin có nhắc rõ Việt Nam trồng lúa gạo, cà phê, hồ tiêu, và đây cũng chính là những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta. c) Sai. Nông nghiệp nước ta mới đang chuyển mình theo hướng hiện đại hóa, tức là vẫn còn phụ thuộc vào phương thức sản xuất truyền thống. d) Đúng. Với khí hậu nhiệt đới gió mùa và sự đa dạng của các vùng sinh thái, Việt Nam có khả năng trồng trọt và thu hoạch nhiều loại nông sản khác nhau quanh năm. Điều kiện tự nhiên thuận lợi này cho phép sản xuất nông nghiệp liên tục Đáp án: Đ, S, S, Đ Câu 4: Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung các ngành kinh tế biển Duyên hải Nam Trung Bộ. Cách giải: a) Đúng. Đoạn thông tin đã chỉ rõ Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng với những bãi biển đẹp như Nha Trang, Mũi Né, Quy Nhơn. Mặc dù không trực tiếp đề cập đến di sản văn hóa, nhưng với vai trò là một vùng đất có lịch sử và văn hóa đặc sắc của miền Trung, du lịch văn hóa cũng có tiềm năng phát triển mạnh mẽ, kết hợp với du lịch biển. b) Đúng. Các cảng biển lớn đóng vai trò xuất, nhập khẩu hàng hoá giữa nước ta với các nước trên thế giới. c) Sai. Kinh tế Duyên hải miền Trung chủ yếu phụ thuộc vào các ngành kinh tế biển: du lịch biển, giao thông vận tải biển, khai thác tài nguyên sinh vật biển và khai thác khoáng sản biển. d) Sai. Vùng kinh tế Duyên hải miền Trung phát triển mạnh ngành nuôi trồng và khai thác thuỷ sản => công nghiệp chế biến thuỷ sản cũng phát triển mạnh. Đáp án: Đ, Đ, S, S DeThi.edu.vn
  5. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1: Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Giá trị thành phần = (Tỉ lệ giá trị thành phần*Tổng giá trị)/100 Cách giải: Tỉ Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2023: (42,5*10 221,8)/100 = 4 344 nghìn tỉ đồng Đáp án: 4344 Câu 2: Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100 Cách giải: Tỉ trọng đàn trâu của Trung du miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu cả nước là: (1 193,5/2 136,0)*100 = 55,9% Đáp án: 55,9 Câu 3: Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tổng lượng mưa = Lượng mưa tháng 1 + Lượng mưa tháng 2 + + Lượng mưa tháng 12. Cách giải: Tổng lượng mưa năm 2023 tại trạm quan trắc Đà Lạt là: 31,0 + 4,8 + 49,5 + + 35,8 = 2231 mm Đáp án: 2231 Câu 4: Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100 Cách giải: Tỉ trọng doanh thu của viễn thông trong tổng doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông là: (32 9631,8/361 337,1)*100 = 91,2% Đáp án: 91,2 Câu 5: DeThi.edu.vn
  6. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Mật độ dân số = Số dân/Diện tích Lưu ý đổi đơn vị Cách giải: Đổi 1 245,2 nghìn người = 1 245 200 người 9 456,7 nghìn người = 9 456 700 người Năm 2023, so với Đà Nẵng, mật độ dân số của TP. Hồ Chí Minh gấp: (9 456,7/2 095,4) / (1 245 200/1 284,7) = 4,7 lần Đáp án: 4,7 Câu 6: Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100 Cách giải: - Tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2015 là: 3,03 + 3,52 = 6,55 triệu tấn - Tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2023 là: 3,8 + 5,43 = 9,23 triệu tấn => So với năm 2015, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2023 tăng thêm: [(5,43/9,23)*100] – [(3,52/6,55)*100] = 5,1% Đáp án: 5,1 ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn
  7. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 12 KẾT HỢP THI SỞ GD & ĐT NGHỆ AN THỬ TN ĐỢT 1, NĂM HỌC 2025-2026 LIÊN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3, MÔN: ĐỊA LÍ PHAN ĐĂNG LƯU, YÊN THÀNH 2, TÂN Thời gian làm bài: 50 phút KỲ (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho biểu đồ: Số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn năm 2015 và 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Số dân nông thôn tăng, thành thị giảm. B. Số dân nông thôn tăng chậm hơn thành thị. C. Số dân thành thị tăng ít hơn nông thôn. D. Số dân thành thị tăng, nông thôn giảm. Câu 2. Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta? A. Phú Xuân. B. Cổ Loa. C. Thăng Long. D. Hội An. Câu 3. Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có A. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông. C. một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít. D. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. Câu 4. Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều A. Đông - Tây. B. Tây - Đông. C. Độ cao. D. Bắc - Nam. Câu 5. Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là A. nhiệt đới và cận nhiệt đới. B. xích đạo và nhiệt đới. C. cận nhiệt đới và xích đạo. D. cận xích đạo và ôn đới. Câu 6. Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông? A. Sông Cửu Long. B. Sông Hồng. C. Sông Đà. D. Sông Đà Rằng. Câu 7. Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do A. dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển. B. cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp. C. lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch. DeThi.edu.vn
  8. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn D. trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển. Câu 8. Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay A. thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản. B. đang được nâng dần kiến thức chuyên môn. C. trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm. D. chưa được sử dụng khoa học và công nghệ. Câu 9. Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do A. Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng yếu. B. vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn. C. nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính. D. vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu. Câu 10. Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta trong mùa mưa? A. Sương muối. B. Xâm nhập mặn. C. Rét hại. D. Sạt lở đất. Câu 11. Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là A. các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn. B. các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng. C. ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng. D. thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển. Câu 12. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do A. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp. B. Chất thải của hoạt động du lịch. C. Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư. D. Chất thải công nghiệp và đô thị. Câu 13. Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là A. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. B. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. C. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. D. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. Câu 14. Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do A. hướng các dãy núi. B. độ cao của địa hình. C. gió mùa đông nam. D. gió mùa Đông Bắc. Câu 15. Vị trí địa lí nước ta A. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo. B. nằm trong vùng hoạt động của gió mậu dịch. C. nằm ở phía đông Thái Bình Dương. D. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á. Câu 16. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là A. các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C. B. chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C. C. nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C. D. không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C. Câu 17. Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây? A. Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài. C. lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật. D. Lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên. Câu 18. Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở A. các kiểu hệ sinh thái. B. diện tích rừng lớn. C. sự phân bố sinh vật. D. sự phát triển của sinh vật. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: DeThi.edu.vn
  9. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. a) Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng. b) Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á. c) Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng. d) Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi. Câu 2. Cho thông tin sau: Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh. a) Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió. b) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta. c) Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta. d) Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch. Câu 3. Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16 B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. a) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc. b) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ. c) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã. d) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. Câu 4. Cho biểu đồ về tổng số dân và và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022 DeThi.edu.vn
  10. Bộ đề thi thử môn Địa lí THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, a) Số dân của Phi-lip-pin ít hơn số dân In-đô-nê-xi-a, cao gấp 3,4 lần số dân Ma-lai-xi-a. b) Ma-lai-xi-a có số dân thành thị nhiều nhất, Cam-pu-chia có số dân thành thị ít nhất. c) Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022. d) Cam-pu-chia có số dân ít nhất, Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Tính tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng so với tổng số lao động của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi ở các địa điểm Đơn vị: mm Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Hà Nội 1666 989 Huế 2868 1000 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 1686 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trị số cân bằng ẩm của Hà Nội là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm) Câu 3. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2024 là 101,1 triệu người. Vậy mật độ dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị người/km2) Câu 4. Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2022 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của %) Câu 5. Cho tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2021 là 15,7‰, tỉ suất tử thô là 6,4‰. Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) Câu 6. Cho bảng số liệu: DeThi.edu.vn