Đề kiểm tra cuối học kì II môn Giáo dục công dân 9 - Năm học 2021-2022

docx 19 trang Hoài Anh 27/05/2022 2560
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Giáo dục công dân 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_giao_duc_cong_dan_9_nam_hoc_2.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Giáo dục công dân 9 - Năm học 2021-2022

  1. TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) Ma trận đề: Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu Cấp Cấp độ thấp Cấp độ cao độ TN TL TN TL TN TL TN TL Chủ đề 1. Nêu Bài tập Quyền những tình và nguyê huống nghĩa n tắc vụ của cơ bản công của dân hôn trong nhân ở hôn nước nhân. ta Số câu 2 1 2 Số 1 4 điểm điểm 3 40% Tỷ lệ 10% 30% 2. Thuế Vì sao Quyền là gì? mọi tự do Kinh công dân kinh doanh phải doanh là gì? thực và hiện thuế quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế? Số câu 2 1 3 Số 4 điểm điểm 1 3 40% Tỷ lệ 10% 30% Sống Phân có đạo biệt đức và sự tuân khác theo nhau pháp giữa luật. sống có đạo đức
  2. và tuân theo pháp luật Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Tỷ lệ 20% 20% Số câu 4 1 1 1 7 Số điểm 2 3 3 2 10 Tỷ lệ 20% 30% 30% 20% 100% TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN GDCD 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ 1: I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Câu 1: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? A. Đóng thuế là để xây dựng cơ quan nhà nước. B. Đóng thuế là để nhà nước chi tiêu cho những công việc chung. C. Đóng thuế là để xây dựng trường học. D. Đóng thuế là để xây dựng bệnh viện. Câu 2: H 15 tuổi là học sinh lớp 9. Muốn có việc làm để giúp đỡ gia đình. Theo em H phải làm cách nào trong các cách sau: A. Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước. B. Xin làm hợp đồng. C. Mở xưởng sản xuất, thuê mướn lao động. D. Mở cửa hàng kinh doanh, rồi vừa học vừa trông coi cửa hàng. Câu 3: Những hành vi nào sau đây là trái với quy định của nhà nước về hôn nhân? A. Kết hôn không phân biệt tôn giáo. B. Kết hôn khi đang có vợ hoặc có chồng. C. Cha mẹ hướng dẫn, góp ý cho con trong vấn đề hôn nhân. D. Kết hôn dựa trên cơ sở tình yêu chân chính. Câu 4: Ý kiến nào sau đây là sai: A. Kết hôn là do nam nữ tự quyết định không ai có quyền can thiệp B. Cần kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn C. Lắng nghe ý kiến góp ý của cha mẹ trong việc lựa chọn bạn đời. D. Nam nữ chưa có vợ có chồng, có quyền chung sống với nhau như vợ chồng. II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) Kinh doanh là gì? quyền tự do kinh doanh? Hãy kể một số hoạt động kinh doanh? Nếu em là nhà kinh doanh em sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ như thế nào? Câu 2: ( 2,0 điểm) Phân biệt sự khác nhau giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Liên hệ bản thân em và tập thể lớp còn có những biểu hiện nào chưa tốt so với yêu cầu giáo dục đạo đức và pháp luật?
  3. Câu 3: ( 3,0 điểm ) Bài tập tình huống: Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản. Hỏi: a) Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không? Vì sao? b) Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không? Vì sao? c) Để được kết hôn, cần có những điều kiện nào? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Câu 1: B; Câu 2: B; Câu 3: B; Câu 4: D (0,5 điểm)/câu. II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) Kinh doanh: là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận. Tự do kinh doanh: Công dân được tự chọn hình thức tổ chức kinh tế, qui mô kinh doanh nhưng phải theo qui định của pháp luật và sự quản lý của nhà nước. (1,0 điểm ) Một số hoạt động kinh doanh: Có ba loại hoạt động kinh doanh: + Sản xuất (làm ra các sản phẩm hàng hóa như ) + Dịch vụ (cắt tóc, may quần áo ) + Trao đổi hàng hóa (mua bán bánh kẹo, trao đổi lúa gạo ) ( 1,0 điểm ) -Tự do lựa chọn: Hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và qui mô kinh doanh -Nghĩa vụ: đóng thuế và tuân theo pháp luật và sự quản lý của nhà nước về kinh doanh. ( 1,0 điểm ) Câu 2: ( 2,0 điểm) *Phân biệt sự khác nhau giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật: ( 1,0 điểm ) - Sống có đạo đức là suy nghĩ, hành động theo những chuẩn mực đạo đức xã hội; biết chăm lo đến mọi người, đến công việc chung; biết giải quyết hợp lí giữa quyền lợi và nghĩa vụ; lấy lợi ích của xã hội, của dân tộc làm mục tiêu sống và kiên trì hoạt động để thực hiện mục tiêu đó. - Tuân theo pháp luật là luôn sống và hành động theo những quy định của pháp luật. * Liên hệ bản thân và tập thể lớp còn có những biểu hiện nào chưa tốt so với yêu cầu giáo dục đạo đức và pháp luật: ( 1,0 điểm ) - Những biểu hiện chưa tốt về đạo đức: + Còn che dấu khuyết điểm của bạn; + Còn trao đổi khi làm bài kiểm tra, nhắc bài cho bạn khi cô giáo kiểm tra -Những biểu hiện chưa tốt về pháp luật: + Chưa đội mũ bảo hiểm đúng quy định khi ngồi sau xe máy; + Đi xe đạp hàng ba, đi xe còn lạng lách đánh võng, chở ba người Câu 3: ( 3,0 điểm ) Bài tập tình huống: - Lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa trong trường hợp này là không đúng. ( 0,5 điểm ) - Vì họ đã vi phạm (khoản 13 điều 8), Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000). Cấm kết hôn những người có họ trong phạm vi ba đời “anh chị em con chú con bác ” ( 0,5 điểm ) - Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ không hợp pháp. ( 0,5 điểm )
  4. - Vì họ đã vi phạm những điều cấm kết hôn mà pháp luật quy định( 0,5 điểm ) * Điều kiện để kết hôn: - Nam từ 20 tuổi, nữ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn; ( 0,25 điểm ) - Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định; ( 0,25 điểm ) - Phải được đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ( 0,25 điểm ) - Nam, nữ không rơi vào một trong những trường hợp cấm kết hôn; ( 0,25 điểm ) . TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN GDCD 9 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ 2: I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm ) Câu 1: ( 1,0 điểm ) Em hãy chọn những cụm từ sau, để điền vào các đoạn trống sao cho đúng - có quyền tự do - có nghĩa vụ - quyền lao động - nghĩa vụ lao động "Mọi công dân(1) sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp. "Mọi người có(2) để tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước." Câu 2: ( 1,5 điểm ) Những ý kiến dưới đây về hôn nhân là đúng hay sai? Ý kiến Đúng Sai A. Kết hôn là do nam nữ tự quyết định không ai có quyền can thiệp B. Cần kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn C. Lắng nghe ý kiến góp ý của cha mẹ trong việc lựa chọn bạn đời. D. Nam nữ chưa có vợ có chồng, có quyền chung sống với nhau như vợ chồng. E. Hôn nhân phải xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính. G. Người chồng phải là người có quyền quyết địnhn những việc lớn thì gia đình mới có nề nếp. Câu 3: ( 0.5 điểm ) Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật dân sự? (Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Vi phạm quy định về an toàn lao động của công ty B. Cướp giật dây chuyền, túi sách của người đi đường C. Kê khai không đúng số vốn kinh doanh. D. Vay tiền quá hạn dây dưa không chịu trả II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 7,0 điểm ) Câu 1: ( 2,0 điểm ) Em hãy cho biết thế nào là bảo vệ Tổ Quốc? Nêu hai việc học sinh lớp 9 có thể làm để góp phần bảo vệ Tổ Quốc? Câu 2: ( 2,0 điểm ) Thế nào là quyền tự do kinh doanh của công dân? Em hãy nêu hai ví dụ quyền tự do kinh doanh của công dân. Câu 3: ( 1,0 điểm ) Em hãy nêu hai việc học sinh lớp 9 có thể làm để tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội. Câu4: ( 2,0 điểm ) Bài tậpTình huống:
  5. Trong giấy phép kinh doanh của bà H có tới 8 loại hàng, nhưng ban quản lí thị trường kiểm tra có bán tới 12 loại hàng .theo em bà H có vi pham quy định về kinh doanh không? Nếu có thì vi phạm gì? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm ) Câu 1: ( 1,0 điểm ) Điền những cụm từ theo thứ tự sau: (1) có quyền tự do ( 0,5 điểm ) (2) nghĩa vụ lao động ( 0,5 điểm ) Câu 2: (1,5 điểm, mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm ) - Đúng: A, B.C, E - Đúng: D, G Câu 3: ( 0.5 điểm ) Chọn câu: D II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 7,0 điểm ) Câu 1: ( 2,0 điểm ) Yêu cầu học sinh nêu được: a/ Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ XHCN và nhà nước cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam. ( 1,0 điểm ) b/ Nêu hai việc học sinh lớp 9 có thể làm để góp phần bảo vệ Tổ quốc như: Tham gia bảo vệ trật tự trước cổng trường hoặc cộng đồng dân cư, vân động người thân thực hiện nghĩa vụ quân sự, giúp đỡ gia đinh thương binh liệt sỹ, ( 1,0 điểm ) Câu 2: ( 2,0 điểm ) a/ Quyền tự do kinh doanh của công dân là quyền của công dân được lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh. (1,0 điểm ) b/ Nêu được hai ví dụ về tự do kinh doanh của công dân. Ví dụ như nêu được hai ví dụ sau: Tùy khả năng, một công dân có thể lựa chọn một trong những ngành nghề kinh doanh như: May mặc, bán hàng tạp hóa, bán hàng ăn, cắt- uốn tóc- gội đầu. ( 0.5 điểm ) Hoặc tham gia sản xuất kinh doanh theo: hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài ( 0.5 điểm ) Câu 3: ( 1,0 điểm- mỗi việc được 0,5 điểm ) Yêu cầu học sinh nêu được hai việc học sinh lớp 9 có thể làm để tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội như: Mẫu: - Góp ý cho kế hoach hoạt động các câu lạc bộ của nhà trường. (0,5 điểm ) - Góp ý với ủy ban nhân dân xã về vấn đề bảo vệ môi trường tại địa phương. ( 0,5 điểm ) Câu 4: ( 2,0 điểm ) Yêu cầu học sinh nêu được các ý sau: +Bà H có vi phạm về qui định kinh doanh. (1,0 điểm ) +Kê khai không đầy đủ các mặt hang kinh doanh, đóng thuế đầy đủ theo qui định. (1,0 điểm ) .
  6. TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN GDCD 8 (Thời gian làm bài: 45 phút) Ma trận đề. Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Tổng điểm Chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TN TL TL 1. Quyền và Nghĩa vụ đó của nghĩa vụ tôn Nghĩa vụ tôn công dân được thể trọng tài sản của trọng tài sản hiện như thế nào ? công dân của công dân Số câu: 2 1 1 Số điểm: 1 3 3 Tỉ lệ: 10% 30% 40% Từ nội dung bài 2. Phòng, chống Tệ nạn xã hội học gải quyết tình tệ nạn xã hội huống Số câu: 1 3 2 Số điểm: 3 4 1 Tỉ lệ: 30% 40% 10% So sánh điểm giống Quyền khiếu nại, và khác nhau giữa tố cáo của công quyền khiếu nại và dân. tố cáo? Số câu: 1 1 Số điểm: 2 2 Tỉ lệ: 20% 20% Số câu: 2 2 2 1 7 Số điểm: 1 1 5 3 10 Tỉ lệ: 10% 10% 50% 30% 100% TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 8 ( Thời gian làm bài: 45 phút ) ĐỀ SỐ 1.
  7. I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Cấm mọi hành vi đánh bạc và tổ chức đánh bạc, cấm mua bán ma túy và mại dâm. B. Nghiêm cấm trẻ em uống rượu nhưng không cấm trẻ em hút thuốc và đánh bạc C. Cho phép các cá nhân, tổ chức sản xuất ma túy và cung cấp ma túy ra thị trường. D. Mọi ý kiến trên đều đúng Câu 2: Ý kiến nào dưới đây là đúng. A. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của mình, không cần tôn trọng tài sản của người khác. B. Không cần tôn trọng tài sản của người khác, vì tài sản đó không thuộc quyền sở hữu của mình. C. Tôn trọng tài sản của nhà nước là nghĩa vụ của công dân. D. Nhặt được của rơi không biết của ai thì có thể sử dụng. Câu 3: Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản thể hiện phẩm chất đạo đức nào dưới đây ? A. Trung thực, thật thà B. Liêm khiết C. Tự trọng D. Cả a,b,c đều đúng . Câu 4: Hành vi nào sau đây vi phạm luật phòng chống ma tuý ? A. Không dùng thử ma túy và Hê Rô in . B. Trông cây có chứa chất ma tuý . C. Không buôn bán vận chuyển ma tuý . D. Học tập,lao động tích cực tránh xa tệ nạn II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng không? Nghĩa vụ đó của công dân được thể hiện như thế nào ? Câu 2: ( 3,0 điểm ) So sánh điểm giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo? Câu 3: ( 2,0 điểm ) Bài tậpTình huống: Sơn sinh ra trong một gia đình giàu có và là con một nên bố mẹ rất chiều chuộng và thỏa mãn mọi đòi hỏi của Sơn. Sơn đua đòi ăn chơi, hút thuốc lá rồi bị nghiện ma túy Theo em, ai là người có lỗi trong việc này? Vì sao? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Câu 1: A; Câu 2: C; Câu 3: D; Câu 4: A; (0,5 điểm/câu ) II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) + Không được xâm phạm ( lấn chiếm , phá hoại hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân ) tài sản nhà nước và lợi ích công cộng .( 1,5 điểm ) + Khi được nhà nước giao quản lý , sử dụng tài sản nhà nước phải bảo quản giữ gìn , sử dụng tiết kiệm có hiệu quả , không tham ô lãng phí. (1,5 điểm ) Câu 2: ( 3,0 điểm ) Đáp án Điểm
  8. Giống nhau: - Đều là những quyền chính trị cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp. 1,5 - Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước. - Là phương tiện để công dân tham gia quản lý nhà nước, xã hội. Quyền tố cáo: - Là mọi công dân có quyền tố cáo. - Đối tượng: Hành vi vi phạm pháp luật - Mục đích: nhằm phát giác, ngăn chặn mọi hành vi vi phạm pháp luật Quyền khiếu nại: Khác - Người khiếu nại là người trực tiếp bị hại. 1,5 nhau - Đối tượng: Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị sai phạm. - Mục đích: Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người đi khiếu nại ( người bị xâm phạm ) Câu 3: ( 2,0 điểm ) Tình huống. - Theo em cả Sơn và mẹ Sơn đều có lỗi trong việc này. ( 1,0 điểm ) - Bởi vì Sơn đu đòi ăn chơi không làm đúng nghiã vụ cảu một người con trong gia đình là phải học hành chăm ngoan, hiếu thảo với cha mẹ. Cha mẹ Sơn quá nuông chiều con, buông lỏng việc quản lí con, giáo dục con không đến nơi đến chốn, cho nên Sơn sa vào nghiện ngập. ( 1,0 điểm ) TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 8 ( Thời gian làm bài: 45 phút ) ĐỀ SỐ 2. I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Cấm mọi hành vi đánh bạc và tổ chức đánh bạc, cấm mua bán ma túy và mại dâm. B. Nghiêm cấm trẻ em uống rượu nhưng không cấm trẻ em hút thuốc và đánh bạc C. Cho phép các cá nhân, tổ chức sản xuất ma túy và cung cấp ma túy ra thị trường. D. Mọi ý kiến trên đều đúng Câu 2: Ý kiến nào dưới đây là đúng: A. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của mình, không cần tôn trọng tài sản người khác. B. Không cần tôn trọng tài sản của người khác, vì tài sản đó không thuộc sở hữu của mình. C. Tôn trọng tài sản của nhà nước là nghĩa vụ của công dân.
  9. D. Nhặt được của rơi không biết của ai thì có thể sử dụng. Câu 3: Công dân có quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây: A. Bị đuổi việc không biết lý do. B. Phát hiện thấy người buôn bán ma túy. C. Không đồng ý với nhận xét của thầy cô giáo. D. Bị cảnh sát giao thông giữ xe vì đi vượt đèn đỏ. Câu 4: Hành vi nào sau đây vi phạm luật phòng chống ma tuý ? A. Không dùng thử ma túy và Hê rô in . B. Trông cây có chứa chất ma tuý . C. Không buôn bán vận chuyển ma tuý . D. Học tập,lao động tích cực tránh xa tệ nạn II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 2,0 điểm ) Những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào các tệ nạn xã hội? Biện pháp để góp phần phòng chống tệ nạn xã hội? Câu 2: ( 3,0 điểm ) Em hãy trình bày các nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước để phòng ngừa, hạn chế các tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây ra? Là học sinh, công dân cần phải làm gì để ngăn ngừa giảm thiểu các tai nạn trên? Câu 3: ( 3,0 điểm ) Bài tập Tình huống: Hùng nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên: Lê Anh Thư và các giấy tờ khác. Do đánh mất tiền đóng học phí. Hùng đã vứt giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ, chỉ giữ lại tiền. Hỏi: a/ Hùng hành động như vậy là đúng hay sai? Vì sao? b/ Nếu em là Hùng trong trường hợp này em sẽ làm gì? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Câu 1: A; Câu 2: C ; Câu 3: B; Câu 4: A; ( 0,5 điểm/câu ) II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 2,0 điểm ) Những nguyên nhân dẫn con người sa vào các tệ nạn xã hội: ( 1,0 điểm ) - Cha mẹ nuông chiều, quản lí con cái không tốt. - Do bạn bè rủ rê, lôi kéo, ép buộc, thiếu hiểu biết - Lười lao động, ham chơi, đua đòi - Do tò mò, thích thử nghiệm, tìm cảm giác mới. Biện pháp: ( 1,0 điểm ) - Không tham gia che giấu, tàng trữ ma tuý - Tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. - Vui chơi, giải trí lành mạnh - Không xa lánh người mắc tệ nạn xã hội, Câu 2: ( 3,0 điểm ) Để phòng ngừa, hạn chế tai nạn đó, Nhà nước đã ban hành Luật phòng cháy chữa cháy, luật hình sự và một số văn bản quy phạm khác trong đó: + Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép các loại vũ khí, các chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và chất độc hại. ( 1,0 điểm ) + Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao nhiệm vụ và cho phép mói được sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại.( 1,0 điểm )
  10. + Cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo quản,chuyên chở sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ chất độc hại phải được huấn luyện về chuyên môn, có đủphương tiện cần thiết và luôn tuân thủ quy định an toàn. (1,0 điểm ) Câu 3: ( 3,0 điểm ) Bài tập tình huống: Cần trả lời được những ý cơ bản sau: a/ - Hùng hành động như vậy là sai. ( 0,5 điểm ) - Vì: + Quyền sở hữu của công dân gồm 3 quyền; Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Hùng không phải là chủ của chiếc ví nên không có quyền sử dụng chiếc ví theo mục đích cá nhân (0,75 điểm ) + Công dân có nghĩa vụ phải tôn trọng tài sản của người khác, nhặt được của rơi phải trả cho chủ sở hữu hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật. ( 0,75 điểm ) b/ Nếu em là Hùng em sẽ đem túi xách đó đưa cho cha mẹ nhờ trả lại cho người bị mất, nói cho cha mẹ biết là đã đánh mất tiền. ( 1,0 điểm ) TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN GDCD 7 (Thời gian làm bài: 45 phút) Ma trận đề. Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Tổng điểm Chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TN TL TL Quyền được bảo Quyền được vệ, chăm sóc và bảo vệ, chăm giáo dục trẻ em. sóc và giáo dục trẻ em. Số câu: 2 2 Số điểm: 1 1 Tỉ lệ: 10% 10% Hành vi phá Môi trường là gì? hoại môi Phân tích vai trò Bảo vệ môi trường và cần của môi trường, tài trường và TNTN bảo vệ môi nguyên thiên nhiên? trường Số câu: 2 1 3 Số điểm: 1 3 4 Tỉ lệ: 10% 30% 40% văn hóa vật thể và Bảo vệ Di sản Phi vật thể ở địa văn hóa phương? Số câu: 1 1 Số điểm: 3 3 Tỉ lệ: 30% 30%
  11. Bộ máy cấp cơ sở( xã, phưởng, Tình huống thị trấn) Số câu: 1 1 Số điểm: 2 2 Tỉ lệ: 20% 20% Số câu: 2 2 2 1 7 Số điểm: 1 1 6 2 10 Tỉ lệ: 10% 10% 60% 20% 100% TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 7 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ 1. I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Trong các hành vi sau, hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em? A. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. B. Buộc trẻ em nghiện hút đi cai nghiện. C. Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho ngào. D. Buộc trẻ em phải đi học. Câu 2: Trong trường hợp bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào con đường trộm cắp em sẽ làm gì? A. Làm theo lời dụ dỗ để có tiền tiêu sài. B. Thử một lần cho biết. C. Nói với ba mẹ, thầy cô và đề nghị được giúp đỡ. D. Rủ thêm bạn bè cho đỡ sợ. Câu 3: Hành vi nào sau đây gây ô nhiễm và phá hủy môi trường ? A. Khai thác thủy hải sản theo chu kì. B. Phá rừng để trồng cây cà phê. C. Khai thác gỗ theo kế hoạch gắn liền với cải tạo rừng. D. Trồng cây gây rừng. Câu 4: Biện pháp nào dưới đây có tác dụng bảo vệ môi trường? A. Dùng than tổ ong để đốt thay củi nhằm tiết kiệm tiền. B. Bón nhiều phân bón hóa học để cây trồng được xanh tốt. C. Diệt hết các loại côn trùng để bảo vệ cây trồng. D. Xử lý nước thải công nghiệp trước khi đổ vào nguồn nước. II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) a/ Em hãy chỉ ra các loại hình văn hóa thuộc văn hóa vật thể và Phi vật thể ở địa phương? b/ Em sẽ làm gì để duy trì bảo vệ và phát huy các loại hình di sản văn hóa vật thể và Phi vật thể ở địa phương? Câu 2: ( 3,0 điểm ) Môi trường là gì? Phân tích vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người? Câu 3: ( 2,0 điểm ) Bài tậpTình huống: Nhà An quyết định cả nhà đi vào thành phố Hồ Chí Minh để sinh sống, An cũng theo vào đó để học. Hè xong nhà An phải đi để còn xin đi học. Vậy gia đình An cần phải đến cơ quan nào để giải quyết? Hãy nêu giúp cách cho bạn.
  12. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Câu 1:C ; Câu 2: C ; Câu 3: C ; Câu 4:D ; ( 0,5 điểm/câu ) II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) a/ Các loại hình văn hóa vật thể và phi vật thể ở địa phương: ( 2,0 điểm ) Văn hóa vật thể Văn hóa phi vật thể - Điểm du lịch sinh thái: Thác - Hát then, lễ cấp sắc của dân tộc Bản Ba, Thác Mơ, suối khoáng Dao, Lễ hội nhảy lửa của dân tộc mỹ lâm, hồ thủy điện Na Hang. Pà Thẻn Hồng Quang – Lâm - Di tích lịch sử: Kim Bình, cây Bình. Lễ hội Lồng Tồng huyện Đa Tân Trào, Nha Công An, Chiêm Hóa Chiến thắng Cầu Cả, b/ Liên hệ bản thân: - Giữ gìn sạch đẹp các di sản văn hoá ở địa phương. - Đi thăm quan, tìm hiểu di tích lịch sử. - Không vứt rác bừa bãi. - Tố giác kẻ gian ăn cắp các cổ vật, di vật, ( 1,0 điểm ) Câu 2: ( 3,0 điểm ) Gợi ý làm bài: * Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên. ( 1,0 điểm ) * Vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người: - Cung cấp cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển mọi mặt. Nếu không có môi trường, con người sẽ không thể tồn tại được. ( 1,0 điểm ) - Tạo nên cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. ( 1,0 điểm) Câu 3: ( 2,0 điểm ) Bài tập Tình huống: - Đến UBND xã xin cắt hộ khẩu trường hợp đã có nhà sẵn trong đó; còn không xin tạm vắng một thời gian sau đó chuyển hộ khẩu đến công an.( 1,0 điểm ) - Để xin đi học cần đến trường học xin giấy chuyến trường và xác nhận của phòng giáo dục huyện.( 1,0 điểm ) TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 7 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ 2. I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây là làm việc có kế hoạch? A. Không bao giờ lập kế hoạch B. Không cần dự kiến trước kết quả C. Dự kiến kết quả, thời gian cho các việc, nổ lực thực hiện. D. Làm việc tuỳ tiện Câu 2: Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: A. Sử dụng tiết kiệm, hợp lý B. Tái tạo những tài nguyên có thể tái tạo được C. Chăm sóc, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm D. Ra sức khai thác, sử dụng bằng mọi cách Câu 3: Trong các hành vi sau đây hành vi nào xâm phạm quyền trẻ em?
  13. A. Đánh đập trẻ em. B. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. C.Tổ chức cho trẻ em đi thăm quan D. Buộc trẻ em nghiện hút đi cai nghiện Câu4: Trong các hành vi sau đây hành vi nào gây ô nhiễm phá huỷ môi trường? A. Khai thác gỗ theo chu kỳ kết hợp cải tạo rừng B. Trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc C. Đổ các chất thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước D. Thu gom rác thải nơi công cộng II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) Môi trường là gì? Phân tích vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người? Câu 2: ( 3 điểm ) a/ Cho biết nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời vào ngày tháng năm nào? Là thành quả của cuộc cách mạng nào? Do đảng nào lãnh đạo? b/ Bộ máy nhà nước chia làm mấy cấp nêu tên cụ thể? Vẽ sơ đồ phân công theo tên cơ quan? Câu 3: ( 2,0 điểm )Thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân? - Tín ngưỡng: Là lòng tin vào một cái gì đó thần bí như thần linh, thượng đế, chúa trời. - Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức - CD có quyền theo hay không theo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào, người đã theo một tôn giáo nào đó có quyền thôi không theo nữa hoạc bỏ để theo một tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức, cản trở ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Câu 1: C ; Câu 2: D ; Câu 3: A ; Câu 4: C ; ( 0,5 điểm/câu ) II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 8,0 điểm ) Câu 1: ( 3,0 điểm ) Gợi ý làm bài: * Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên. ( 1,0 điểm ) * Vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người: - Cung cấp cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển mọi mặt. Nếu không có môi trường, con người sẽ không thể tồn tại được. ( 1,0 điểm ) - Tạo nên cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. ( 1,0 điểm) Câu 2: ( 3,0 điểm ) Nêu đúng các ý sau: a/ - Nhà nước VN dân chủ cộng hòa ra đời vào ngày 2/9/1945 ( 0,5 điểm ) - Là thành quả của cuộc cách mạng tháng 8/1945 ( 0,5 điểm ). - Do Đảng công sản VN Lãnh đạo ( 0,5 điểm ). b/ Bộ máy nhà nước chia làm 4 cấp: TƯ, tỉnh,thành phố; huyện, quận, thị xã; Xã phường, thị trấn ( 0,75 điểm ). - Vẽ đúng sơ đồ ( 0.75 điểm ) BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Phân công Cơ quan Cơ quan hành Cơ quan kiểm Cơ quan xét quyền lực chính sát xử
  14. Câu 3: ( 2,0 điểm ) - Tín ngưỡng: Là tin vào một cái gì đó thần bí như thần linh, thượng đế,chúa trời.( 0,5 điểm ) - Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức ( 0,5 điểm ) - CD có quyền theo hay không theo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào, người đã theo một tôn giáo nào đó có quyền thôi không theo nữa hoạc bỏ để theo một tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức, cản trở. ( 1,0 điểm ) TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 6 (Thời gian làm bài: 45 phút) Ma trận đề. Cấp Nhận biết Thông hiểu Vận Vận dụng Tổng độ dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TN TL KQ Chủ đề Nêu được Nêu Hiểu Biết khái niệm được được nhận xét công dân công trường về tình nước dân là hợp công huống CHXHCN gì và dân nước liên quan Công VN căn cứ CHXHC đến công dân để xác NVN dân nước nước (Câu 1) định CHXHC cộng hoà công (Câu 2) NVN xã hội dân của (câu 5, 6) chủ một nghĩa nước Việt (Câu 1 Nam TL) Số câu 1 1 1 2 5 Số điểm 0,5 1 0,5 1 3 Tỉ lệ % 5% 10% 5% 10% 30%
  15. Biết được Nêu Hiểu quyền và được được nghĩa vụ cơ Quyền người bản của và nào cần công dân nghĩa thực hiện (câu 3) vụ cơ quyền và bản của nghĩa vụ công của pháp Quyền dân luật Việt và nghĩa (câu 2 Nam vụ cơ TL) (Câu 4) bản của công dân Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0,5 2 0,5 3 Tỉ lệ % 5% 20% 5% 30% Giải Biết thíc nhậ h n đượ xét c ý đán Quyền ngh h trẻ em ĩa giá của về của viêc quy thự ền c trẻ hiện em quy (Câ ền u 3 trẻ TL) em (câu 4 TL) Số câu 1 1 2 Số điểm 2 2 4 Tỉ lệ % 20 20 40% % % TS câu 2 2 2 1 2 1 10 TS điểm 1 3 1 2 1 2 10 Tỉ lệ % 10% 30% 10% 20 10% 20 100% % %
  16. TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 6 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ 1. I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2,0 điểm ) Khoanh tròn các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam B. những người nước ngoài sinh sống ở Việt Nam lâu năm C. tất cả những người có quốc tịch Việt Nam D. tất cả những người Việt Nam, dù đang sinh sống ở nước nào Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ? A. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chưa đủ 18 tuổi. B. Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài. C. Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam nhưng không rõ cha mẹ là ai D. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng phạm tội bị phạt tù giam Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? A. Các quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. C. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội. D. Không cần phải tôn trọng quyền và nghĩa vụ của người khác. Chỉ cần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân của mình. Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? A. Quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân. B. Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. C. Người phạm tội bị phạt tù không phải thực hiện nghĩa vụ công dân. D. Những người là công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ của công dân. Câu 5: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào? A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ. B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình. C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ. D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố. Câu 6: Mẹ L là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. L sinh ra ở Việt Nam. L và mẹ thường trú ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em L mang quốc tịch nước nào? A. Bạn L là người không có quốc tịch giống mẹ. B. Bạn L có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau. C. Bạn L là có quốc tịch nước ngoài. D. Bạn L là người có quốc tịch Việt Nam. II/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 7,0 điểm ) Câu 1: (1 điểm) - Công dân là gì? - Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước? Câu 2: (2 điểm) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì? Câu 3: (2 điểm)
  17. Theo em, việc thực hiện quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào? Câu 4: (2 điểm) Sinh ra trong một gia đình có điều kiện kinh tế bình thường nhưng Huy được bố mẹ rất mực yêu thương và tạo mọi điều kiện để tập trung học tập. Biết Huy yêu thích và có năng khiếu vẽ tranh, ngoài giờ học ở trường, bố mẹ tìm lớp cho Huy học thêm mĩ thuật. Huy rất thông minh và chăm chỉ học tập nên nhiều năm liền đạt danh hiệu học sinh xuất sắc và là học sinh gương mẫu của lớp, của trường. Năm học vừa qua, Huy được giả đặc biệt trong kì thi vẽ tranh của thành phố với chủ đề “Bảo vệ môi trường”. Huy là niềm tự hào của bố mẹ, thầy cô. - Gia đình đã đảm bảo những quyền nào của Huy? - Huy đã thực hiện tốt bổn phận của mình như thế nào? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm ) Số câu Đáp án Số điểm Câu 1 C 0,5 điểm Câu 2 B 0,5 điểm Câu 3 D 0,5 điểm Câu 4 C 0,5 điểm Câu 5 A 0,5 điểm Câu 6 D 0,5 điểm II/ PHẦN TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm ) Câu Nội dung cần đạt Điểm + Công dân là người dân của một nước mang quốc tịch của nước đó Câu 1: (1,0 0,5 + Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước, thể hiện điểm) 0,5 mối quan hệ giữa nhà nước và công dân nước đó. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ Câu 2: chủ yếu, gắn bó mật thiết với đòi sống của mỗi công dân được ghi nhận 2 (2,0 điểm) trong Hiến pháp, quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước và công dân. Quyền công dân không tách ròi nghĩa vụ công dân. Ý nghĩa của việc thực hiện quyền trẻ em: Trẻ em hôm nay sẽ là thế giới của ngày mai. Thực hiện quyền trẻ em Câu 3: để trẻ em được yêu thương, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, được (2,0 điểm) sống hạnh phúc, tạo điều kiên để xây dựng gia đình hạnh phúc; tạo điều 2 kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tinh thần của trẻ em – chủ nhân tương lao của đất nước. - Gia đình đã đảm bảo những quyền học tập, bảo vệ, chăm sóc, tự do Câu 4: phát triển của Huy. 1 (2,0 điểm) - Huy đã thực hiện tốt bổn phận của mình bằng cách nổ lực, cố gắng 1 học tập mang lại kết quả tốt nhất. TRƯỜNG THCS VINH HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2021 – 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: GDCD 6 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ 2. I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm Câu 1: Tình huống nào dưới đây không phải là tình huống nguy hiểm từ con người? A. Bác N đang điều khiển xe máy thì bị cướp giật, cả người và xe ngã xuống đường. B. Lâm đi học thêm về muộn và thường đi xe đạp một mình qua đường vắng. C. Trên đường đi học về, Long và Tiến thường bị một nhóm thanh niên bắt nạt, dọa dẫm, đòi đưa tiền
  18. D. Trời mưa, Trung bị trượt chân ngã trước cổng trường. Câu 2: Việc làm nào dưới đây thể hiện tính tiết kiệm? A. Dùng bóng đèn mờ để học bài cho đỡ tốn kém. A. Ít giặt quần áo cho lâu cũ B. Mua đồ dùng cũ cho đỡ tốn tiền. C. Luôn để đồ đạc đúng nơi quy định. D. Tính toán hợp lí mỗi khi mua sắm đồ dùng cá nhân. Câu 3: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm? A. Năng nhặt chặt bị B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ C. Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện. D. Thua keo này bày keo khác Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? A. Quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân. B. Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. C. Người phạm tội bị phạt tù không phải thực hiện nghĩa vụ công dân. D. Những người là công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ của công dân. Câu 5: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào? A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ. B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình. C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ. D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố. Câu 6: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ? A. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chưa đủ 18 tuổi. B. Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài. C. Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam nhưng không rõ cha mẹ là ai D. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng phạm tội bị phạt tù giam II/ PHẦN TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm ) Câu 1: ( 2,0 điểm ) Có ý kiến cho rằng, lối sống tiết kiệm rất cần thiết đối với mỗi học sinh, là điều mà mỗi học sinh chúng ta nên học tập và rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ. Em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích vì sao? Câu 2: ( 1,0 điểm ) Nhận thấy trên trời có dấu hiệu của sấm sét nổi lên, các bạn học sinh sợ hãu chạy vào lớp học. Trung liền nói với các bạn: “Sấm sét là hiện tượng tự nhiên bình thường, không gây nguy hiểm. Chỉ có ai nhát gan thì mới sợ thôi!” Em có đồng tình với ý kiến của Trung không? Tại sao? Câu 3: ( 2,0 điểm ) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gi? Câu 4: ( 2,0 điểm ) Theo em, việc thực hiện quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm ) Số câu Đáp án Số điểm Câu 1 D 0,5 điểm
  19. Câu 2 D 0,5 điểm Câu 3 C 0,5 điểm Câu 4 B 0,5 điểm Câu 5 A 0,5 điểm Câu 6 B 0,5 điểm II/ PHẦN TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm ) Câu 1: ( 2,0 điểm ) -Em đồng ý với ý kiến trên. ( 0,5 điểm ) -Vì tiết kiệm có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống. Nó giúp con người biết quý trọng thời gian, tiền bạc, thành quả lao động của bản thân và người khác nhằm làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội. Học sinh nên học tập và rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ để hình thành thói quen tiết kiệm cho tương lai. ( 1,5 điểm ) Câu 2: ( 1,0 điểm ) -Em không đồng tình với ý kiến của Trung. ( 0,5 điểm ) -Vì sấm sét có thể làm con người bị thương, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng, gây chết người ( 0,5 điểm ) Câu 3: ( 2,0 điểm ) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật thiết với đòi sống của mỗi công dân được ghi nhận trong Hiến pháp, quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước và công dân. Quyền công dân không tách ròi nghĩa vụ công dân. Câu 4: ( 2,0 điểm ) Ý nghĩa của việc thực hiện quyền trẻ em: Trẻ em hôm nay sẽ là thế giới của ngày mai. Thực hiện quyền trẻ em để trẻ em được yêu thương, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, được sống hạnh phúc, tạo điều kiên để xây dựng gia đình hạnh phúc; tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tinh thần của trẻ em – chủ nhân tương lao của đất nước.