Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề)

docx 39 trang bút chì 25/04/2026 130
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_mon_tieng_viet_lop_3_giua_hoc_ki_2_kntt_co_ma_tran_va.docx

Nội dung text: Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề)

  1. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) Gợi ý: - Quê hương/nơi em sinh sống ở đâu? - Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương/nơi em sinh sống? - Cảnh vật đó có gì đáng nhớ?- Tình cảm của em với quê hương/nơi em sinh sống như thế nào? DeThi.edu.vn
  2. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Mức độ Tổng số câu Chủ đề/ Bài học Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc thành tiếng 4 2. Đọc hiểu văn bản, sử dụng từ và câu 6 a. Đọc hiểu văn bản 1,2, - Xác định thông tin hoặc chi tiết trong bài 4 5 5 3 - Hiểu ý chính của bài, trả lời các câu hỏi Số điểm 1,5 0,5 0,5 2,5 b. Sử dụng từ và câu - Từ ngữ có nghĩa giống nhau - Đặt và TLCH Khi nào? Ở đâu? Bằng gì? 7, 6 8 9 1 4 3,5 - Biện pháp so sánh 10 - Câu cảm, câu kể, câu hỏi? - Dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép Số điểm 0,5 0,5 1 1,5 Tổng số điểm 2,5 1,5 2 10 DeThi.edu.vn
  3. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: CHÚ SẺ VÀ MÙA XUÂN Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh. Gió xuân nhè nhẹ thổi qua từng tán cây, mang theo hương thơm ngọt ngào của hoa cỏ. Đang bay lượn trên cao, chú bỗng nhìn thấy những cành đào đang nở rộ, khoác lên mình một màu hồng tươi thắm. Những cánh hoa mềm mại rung rinh theo làn gió, như đang vẫy chào mùa xuân. Chú sẻ nhỏ vui sướng reo lên: - Mùa xuân đã về rồi! Mùa xuân thật đẹp biết bao! Chú bay lượn quanh những tán cây xanh mướt, lắng nghe tiếng suối róc rách, tiếng những bông hoa thì thầm khoe sắc. Khắp nơi tràn ngập sức sống, bầy bướm tung tăng bay lượn bên những cánh hoa rực rỡ, ong chăm chỉ hút mật, lũ trẻ ríu rít nô đùa dưới gốc cây. Chú sẻ nhỏ cảm thấy lòng mình cũng rộn ràng theo niềm vui của đất trời. Vẫn còn tò mò, chú sẻ bay đến gặp bác Gió đang rong ruổi khắp cánh đồng và hỏi: - Bác Gió ơi, vì sao mùa xuân lại đẹp đến vậy? Bác Gió hiền hòa mỉm cười, nhẹ nhàng thổi qua đôi cánh nhỏ của chú sẻ rồi đáp: - Vì mùa xuân mang đến sự sống mới cho muôn loài. Những chồi non xanh biếc vươn mình sau giấc ngủ đông dài, hoa khoe sắc thắm dưới nắng mai, chim muông cất tiếng hót chào ngày mới. Mùa xuân là mùa của hy vọng, của niềm vui và yêu thương! Nghe xong, chú sẻ nhỏ càng thêm yêu mùa xuân. Chú vui vẻ cảm ơn bác Gió rồi vỗ cánh bay cao hơn nữa. Trên bầu trời trong xanh, chú hót vang bài ca mùa xuân, mang niềm vui ấy đi khắp muôn nơi, báo hiệu một mùa mới tươi đẹp cho mọi người. Từ đó, mỗi năm khi mùa xuân về, chú sẻ nhỏ lại bay khắp nơi, hót vang để chào đón những ngày tháng ấm áp, tràn đầy yêu thương. (Theo truyện thiếu nhi) Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao chú sẻ nhỏ vui mừng hót vang? A. Vì chú nhìn thấy những cánh hoa đào nở rộ. B. Vì chú gặp được bác Gió. C. Vì chú tìm được rất nhiều thức ăn. D. Vì chú bay rất cao trên bầu trời. Câu 2: (0,5 điểm) Chú sẻ nhỏ đã hỏi bác Gió điều gì? A. Vì sao hoa đào lại nở vào mùa xuân? B. Vì sao mùa xuân lại đẹp như vậy? C. Vì sao bầu trời lại trong xanh? D. Vì sao gió lại thổi mạnh vào mùa xuân? Câu 3: (0,5 điểm) Theo lời bác Gió, điều gì làm cho mùa xuân trở nên tươi đẹp? A. Những chồi non xanh biếc. B. Hoa khoe sắc thắm. DeThi.edu.vn
  4. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) C. Tiếng chim hót rộn ràng. D. Cả ba ý trên. Câu 4: (0,5 điểm) Chú sẻ nhỏ đã làm gì sau khi nghe bác Gió nói về mùa xuân? A. Chú bay về tổ ngủ. B. Chú tiếp tục hót vang và mang niềm vui của mùa xuân đi khắp nơi. C. Chú bay đi tìm thức ăn. D. Chú bay vào rừng sâu để trú ẩn. Câu 5: (0,5 điểm) Thông điệp chính của câu chuyện là gì? A. Mùa xuân là mùa của cái lạnh và gió rét. B. Chỉ có chim sẻ mới yêu thích mùa xuân. C. Mùa xuân mang đến sự sống, niềm vui và hy vọng cho muôn loài. D. Bác Gió là người tạo ra mùa xuân. Câu 6: (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong câu “- Bác Gió ơi, vì sao mùa xuân lại đẹp đến vậy?” có tác dụng gì? A. Dùng để đánh dấu phần chú thích. B. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. C. Dùng để nối các từ trong một câu. D. Dùng để liệt kê các sự vật, hiện tượng. Câu 7: (1,0 điểm) Đặt một câu sử dụng dấu ngoặc kép trong một đoạn hội thoại ngắn. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 8: (0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau: a. Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... b. Đang bay lượn trên cao, chú bỗng nhìn thấy những cành đào đang nở rộ, khoác lên mình một màu hồng tươi thắm. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 9: (1,0 điểm) Viết các từ có nghĩa giống các từ in đậm để thay thế từ in đậm trong câu a. Chú sẻ nhỏ bay lượn trên bầu trời. ...................................................................................................................................................................... b. Những bông hoa đào tươi thắm khoe sắc dưới ánh mặt trời. ...................................................................................................................................................................... Câu 10: (0,5 điểm) Hãy đặt một câu cảm về vẻ đẹp của mùa xuân dựa vào bài đọc trên. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: DeThi.edu.vn
  5. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) Mùa hè rực rỡ Mùa hè về, mang theo ánh nắng vàng rực rỡ trải dài trên những tán lá xanh. Tiếng ve kêu râm ran hòa cùng làn gió nhẹ, tạo nên bản nhạc vui tươi của thiên nhiên. Trên cánh đồng, lúa chín vàng óng, thoảng hương thơm ngọt ngào trong gió. Những dòng sông trong veo lấp lánh dưới ánh mặt trời, lũ trẻ hò reo tắm mát, nô đùa vui vẻ. Trên bầu trời cao, cánh diều đủ sắc màu bay lượn như những cánh bướm khổng lồ. Mùa hè không chỉ mang theo cái nóng oi ả mà còn chứa đựng biết bao niềm vui và ký ức tuổi thơ tuyệt đẹp. II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp em yêu thích. Gợi ý: - Cảnh vật em yêu thích là gì, ở đâu? - Đặc điểm nổi bật của cảnh vật đó là gì? Điều gì khiến em ấn tượng nhất? - Khi ngắm cảnh vật đó em có cảm nghĩ, cảm xúc thế nào? DeThi.edu.vn
  6. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B D B C B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 7: (1,0 điểm) Đặt một câu sử dụng dấu ngoặc kép trong một đoạn hội thoại ngắn. Gợi ý: Mẹ âu yếm bảo tôi: “Con của mẹ ngoan quá!” Câu 8: (0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau: a. Khi nào chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh? b. Ở đâu, chú bỗng nhìn thấy những cành đào đang nở rộ? Câu 9: (1,0 điểm) Viết các từ có nghĩa giống các từ in đậm để thay thế từ in đậm trong câu a. Chú sẻ nhỏ chao liệng trên bầu trời. (Thay cho từ: bay lượn). b. Những bông hoa đào tươi tắn khoe sắc dưới ánh mặt trời. (Thay cho từ: tươi thắm). Câu 10: (0,5 điểm) Hãy đặt một câu cảm về vẻ đẹp của mùa xuân dựa vào bài đọc trên. Gợi ý: Ôi, mùa xuân tươi đẹp và tràn đầy sức sống biết bao! B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Mùa hè rực rỡ Mùa hè về, mang theo ánh nắng vàng rực rỡ trải dài trên những tán lá xanh. Tiếng ve kêu râm ran hòa cùng làn gió nhẹ, tạo nên bản nhạc vui tươi của thiên nhiên. Trên cánh đồng, lúa chín vàng óng, thoảng hương thơm ngọt ngào trong gió. Những dòng sông trong veo lấp lánh dưới ánh mặt trời, lũ trẻ hò reo tắm mát, nô đùa vui vẻ. Trên bầu trời cao, cánh diều đủ sắc màu bay lượn như những cánh bướm khổng lồ. Mùa hè không chỉ mang theo cái nóng oi ả mà còn chứa đựng biết bao niềm vui và ký ức tuổi thơ tuyệt đẹp. II. Tập làm văn (6,0 điểm) Bài làm tham khảo Trong những cảnh đẹp đã được đi thăm, em thích nhất là bãi biển Mỹ Khê ở Đà Nẵng. Nước biển ở đây xanh trong vắt, nhìn thấy rõ cả những hạt cát mịn dưới chân. Sáng sớm, khi ông mặt trời thức dậy, mặt biển lấp lánh như được dát một lớp vàng mỏng. Tiếng sóng vỗ rì rào vào mạn thuyền của các bác ngư dân nghe thật vui tai. Em thích nhất là cảm giác được chạy chân trần trên cát và xây những tòa lâu đài nhỏ. Đứng trước biển cả bao la, em cảm thấy tâm hồn mình thật thư thái và nhẹ nhàng. Em hứa sẽ giữ gìn vệ sinh thật tốt để bãi biển luôn xanh và sạch như vậy. DeThi.edu.vn
  7. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Nội dung Số câu, số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 1 1 6 Đọc hiểu Câu số 1,2 3,4 5 6 Số điểm 1 1 1 1 4 Số câu 1 1 1 3 Kiến thức Tiếng Việt Câu số 7 8 9 Số điểm 1 1 1 3 Số câu 2 1 2 1 1 1 9 Tổng Số điểm 1 1 1 1 1 1 7 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Số câu, số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 Bài viết 1 Câu số 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 2 Bài viết 2 Câu số 1 Số điểm 6 6 Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10 DeThi.edu.vn
  8. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm) Đọc đoạn văn sau: CHIM LÀM TỔ Có rất nhiều loài chim tuy nhỏ nhưng làm tổ rất khéo léo, chúng quả là những kiến trúc sư vĩ đại trong thế giới loài chim. Chim chào mào làm tổ trên những cành cây vững chắc để tránh mưa gió. Chúng đan rễ cây khô thành hình tròn như chiếc bát con, rải những sợi rác nhỏ và hoa cỏ khô, vừa êm ái, vừa khô ráo vào bên trong. Chim liếc biếc làm tổ rất cầu kì trong những bụi cây cỏ thấp lúp xúp ngoài đồng, thiết kế tổ như một cái bình cổ cong, bên trong là những lớp hoa cỏ khô và mượt, đan bện rất khéo. Chim chích thường chọn loại cây lá to, khâu hai chiếc lá lại với nhau, sau đó chúng tha rác và hoa khô về để xây tổ, tạo nên sự êm ấm, mềm mại. Thoáng trông rất khó nhận ra tổ chim chích và những chiếc lá khác. Chim sít làm tổ trên cây vầu. Chúng phủ lá tre, nứa khô bên ngoài, sau đó đan lớp hoa cỏ khô thật dày bên trong. Miệng tổ được làm rất nhỏ đề tránh mưa gió. (Theo Bích Hà) Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu. Câu 1. Những con chim khéo làm tổ được gọi là gì? A. Những kiến trúc sư tí hon trong thế giới loài chim. B. Những kiến trúc sư vĩ đại trong thế giới loài chim. C. Những kiến trúc sư tài năng trong thế giới loài chim. Câu 2. Bài đọc nhắc tới những con chim nào khéo làm tổ? A. chim chào mào, chim liếc biếc, chim chích, chim sít. B. chim chào mào, chim sẻ, chim gáy, chim sít. C. chim chào mào, chim sâu, chim sơn ca, chim sít. Câu 3. Chim thường làm tổ bằng gì? A. Bằng rác và hoa cỏ khô tạo sự êm ái. B. Bằng rễ cây tạo sự bền chắc. C. Bằng lá khô tạo sự khô ráo. Câu 4. Bài đọc cung cấp cho em những hiểu biết gì về loài chim? DeThi.edu.vn
  9. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) A. Rất khéo léo. B. Rất cần mẫn. C. Rất yêu cuộc sống. D. Rất vui vẻ. Câu 5. Dựa vào bài đọc, điền thông tin thích hợp vào bảng: Loại tổ chim Vị trí Đặc điểm Tổ chim sít Tổ chim chào mào Tổ chim liếc biếc Tổ chim chích Câu 6. Viết 1 – 2 câu nêu cảm nhận của em về loài chim mà em yêu thích. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7. Xếp các từ trong khung có nghĩa giống nhau vào cột thích hợp: cần cù, phấn khởi, cần mẫn, phấn chấn, chăm chỉ, hân hoan, siêng năng, chịu khó, lí do, vui vẻ, phấn khích, khấp khởi, mừng rỡ - Từ thể hiện sự chăm chỉ: ........................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... - Từ thể hiện niềm vui sướng: ..................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Học sinh nghỉ hè vào tháng Sáu. ...................................................................................................................................................................... b. Tháng Ba, hoa gạo nở đỏ rực. ...................................................................................................................................................................... c. Chim thường làm tổ xong trước khi đẻ trứng. ...................................................................................................................................................................... d. Cầu vồng hiện lên khi có nắng sau cơn mưa. ...................................................................................................................................................................... Câu 9. Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi: a. Trong ảnh, chú chim bói cá đang làm gì? ...................................................................................................................................................................... b. Chú ta đậu ở đâu? ...................................................................................................................................................................... c. Chú ta sẽ làm gì với con cá? ...................................................................................................................................................................... DeThi.edu.vn
  10. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 3 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (7 Đề) d. Theo em, vì sao chú ta được gọi là chim bói cá? ...................................................................................................................................................................... B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe – viết: Cậu bé thông minh - Muôn tâu, vậy sao Đức Vua lại ra lệnh cho làng con phải nộp gà trống biết đẻ trứng ạ? Vua bậc cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lại một lần nữa. Hôm sau nhà vua cho người đem đến một con chim sẽ nhỏ, bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, và nói: - Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi một chiếc kim này thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim. II. Viết đoạn văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn kể lại hoạt động kiếm mồi của chim bói cá. DeThi.edu.vn