Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Cà Mau 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Cà Mau 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_ca_mau_2025_2.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Cà Mau 2025-2026 (Kèm đáp án)
- a) Đúng Khi đun nóng, NaHCO₃ bị nhiệt phân: 2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O Khí CO₂ sinh ra làm bánh phồng, xốp. Vì vậy baking soda được dùng làm bột nở. Kết luận: Đúng. b) Đúng Sodium hydrogencarbonate chính là NaHCO₃. Kết luận: Đúng. c) Sai NaHCO₃ được dùng để trung hòa HCl trong dạ dày: NaHCO₃ + HCl → NaCl + CO₂ + H₂O Khi trung hòa acid, độ acid giảm, tức là pH tăng lên, không phải làm giảm pH. Kết luận: Sai. d) Đúng Ta có: M(NaHCO₃) = 23 + 1 + 12 + 3.16 = 84 g/mol Số mol NaHCO₃: n = 0,336 : 84 = 0,004 mol Phương trình phản ứng: NaHCO₃ + HCl → NaCl + CO₂ + H₂O Tỉ lệ mol NaHCO₃ : HCl = 1 : 1. Vậy n(HCl) = 0,004 mol. Dung dịch HCl có nồng độ 0,02 M nên: V = n : C = 0,004 : 0,02 = 0,2 lít Kết luận: Đúng. Đáp án Câu 1: Đ Đ S Đ Câu 2. Phản ứng trong acquy chì khi phóng điện: Pb(s) + PbO₂(s) + 2H⁺(aq) + 2HSO₄⁻(aq) ⇌ 2PbSO₄(s) + 2H₂O Quá trình thuận là phóng điện, quá trình nghịch là nạp điện. a) Sai Khi acquy phóng điện, H⁺ và HSO₄⁻ bị tiêu thụ, đồng thời tạo thêm H₂O. Vì vậy nồng độ dung dịch H₂SO₄ giảm dần, không phải tăng dần. Kết luận: Sai. b) Đúng Khi acquy phóng điện, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb: Pb → Pb²⁺ + 2e Sau đó Pb²⁺ kết hợp với SO₄²⁻ tạo PbSO₄. Vậy ở anode có sự oxi hóa Pb. Kết luận: Đúng. c) Sai
- Khi phóng điện: Ở anode: Pb chuyển thành PbSO₄. M(Pb) = 207 g/mol, M(PbSO₄) = 207 + 32 + 4.16 = 303 g/mol. Khối lượng điện cực anode tăng do Pb biến thành PbSO₄. Ở cathode: PbO₂ cũng chuyển thành PbSO₄. M(PbO₂) = 207 + 32 = 239 g/mol, M(PbSO₄) = 303 g/mol. Khối lượng cathode cũng tăng. Do đó phát biểu “khối lượng của anode giảm còn khối lượng của cathode tăng” là sai. Kết luận: Sai. d) Đúng Dòng điện có cường độ I = 2,0 A, thời gian t = 1 giờ = 3600 s. Điện lượng: q = I.t = 2.3600 = 7200 C Số mol electron: n(e) = q : F = 7200 : 96485 ≈ 0,07462 mol Khi nạp điện, Pb được tái tạo theo quá trình: PbSO₄ + 2e → Pb + SO₄²⁻ Cứ 2 mol electron tạo 1 mol Pb. n(Pb) = 0,07462 : 2 = 0,03731 mol Khối lượng Pb tái tạo: m(Pb) = 0,03731.207 ≈ 7,72 gam Kết luận: Đúng. Đáp án Câu 2: S Đ S Đ Câu 3. Phản ứng điều chế isoamyl acetate: Acetic acid + isoamyl alcohol ⇌ isoamyl acetate + H₂O CH₃COOH + (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH ⇌ CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂ + H₂O a) Sai Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch, không phải phản ứng một chiều. Kết luận: Sai. b) Sai Phản ứng điều chế isoamyl acetate từ acid carboxylic và alcohol gọi là phản ứng ester hóa. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. Kết luận: Sai. c) Đúng Tính số mol các chất ban đầu. Acetic acid CH₃COOH có M = 60 g/mol: n(CH₃COOH) = 9,00 : 60 = 0,15 mol Isoamyl alcohol C₅H₁₂O có M = 88 g/mol: n(C₅H₁₂O) = 10,56 : 88 = 0,12 mol
- Phản ứng có tỉ lệ mol acid : alcohol : ester = 1 : 1 : 1. Isoamyl alcohol có số mol nhỏ hơn nên là chất giới hạn. Số mol isoamyl acetate tối đa là 0,12 mol. Isoamyl acetate có công thức C₇H₁₄O₂, M = 130 g/mol. Khối lượng ester tối đa: m = 0,12.130 = 15,6 gam Thực tế thu được 9,75 gam. Hiệu suất: h = 9,75 : 15,6 . 100% = 62,5% Kết luận: Đúng. d) Đúng Isoamyl alcohol là 3-methylbutan-1-ol, có công thức cấu tạo thu gọn: (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH Kết luận: Đúng. Đáp án Câu 3: S S Đ Đ Câu 4. Sơ đồ chuyển hóa: Benzene —HNO₃, H₂SO₄, t°→ X —Fe + HCl→ Y —NaOH→ Z —HNO₂ + HCl, 0-5°C→ T Ta xác định các chất: Benzene → nitrobenzene: C₆H₆ → C₆H₅NO₂ Vậy X là C₆H₅NO₂. Nitrobenzene bị khử bằng Fe + HCl, trong môi trường acid tạo muối phenylammonium chloride: Y là C₆H₅NH₃Cl. Cho Y tác dụng với NaOH thì giải phóng aniline: Z là C₆H₅NH₂. Aniline tác dụng với HNO₂ + HCl ở 0-5°C tạo muối diazonium: T là C₆H₅N₂Cl. a) Sai Trong phản ứng (2), C₆H₅NO₂ bị khử trong môi trường Fe + HCl. Do môi trường acid, sản phẩm thu được là muối C₆H₅NH₃Cl, tức Y là C₆H₅NH₃Cl, không phải C₆H₅NH₂. Sau đó mới dùng NaOH để giải phóng C₆H₅NH₂. Kết luận: Sai. b) Sai Z là aniline C₆H₅NH₂. Aniline có tính base yếu hơn methylamine CH₃NH₂. Nguyên nhân là cặp electron tự do trên nguyên tử N trong aniline bị liên hợp với vòng benzene, làm giảm khả năng nhận H⁺. Dung dịch aniline có tính base rất yếu, không làm quỳ tím hóa xanh rõ rệt. Kết luận: Sai. c) Đúng Phản ứng (1) là phản ứng nitro hóa benzene, thuộc loại phản ứng thế trên vòng benzene. Sản phẩm X là nitrobenzene C₆H₅NO₂. Kết luận: Đúng. d) Đúng Tính khối lượng benzene ban đầu:
- 100 lít = 100000 mL D = 0,879 g/mL m(C₆H₆) = 100000.0,879 = 87900 g = 87,9 kg M(C₆H₆) = 78 g/mol Số mol benzene: n(C₆H₆) = 87900 : 78 ≈ 1126,92 mol Theo sơ đồ, 1 mol benzene tạo 1 mol aniline C₆H₅NH₂. M(C₆H₅NH₂) = 6.12 + 7.1 + 14 = 93 g/mol Khối lượng aniline lí thuyết: m = 1126,92.93 ≈ 104803,85 g = 104,80 kg Hiệu suất cả quá trình là 80%, nên khối lượng Z thực tế: m = 104,80.80% ≈ 83,84 kg ≈ 84 kg Kết luận: Đúng. Đáp án Câu 4: S S Đ Đ Phần III. Câu 1. Cisplatin có công thức [Pt(NH₃)₂Cl₂]. Sơ đồ điều chế: [PtCl₄]²⁻ → phức chất trung gian → [Pt(NH₃)₂Cl₂] Xét từng phát biểu: (1) Phức chất cisplatin có dạng hình học vuông phẳng. Đúng. Cisplatin là phức chất của Pt(II), thường có dạng vuông phẳng. (2) Ở giai đoạn (1) và (2) đều xảy ra phản ứng thế 1 phối tử Cl⁻ bằng 1 phối tử NH₃. Đúng. Quá trình có thể hiểu là: [PtCl₄]²⁻ → [Pt(NH₃)Cl₃]⁻ → [Pt(NH₃)₂Cl₂] Mỗi giai đoạn thay 1 phối tử Cl⁻ bằng 1 phối tử NH₃. (3) Điện tích của ba phức chất trong sơ đồ lần lượt là -2, -1 và 0. Đúng. [PtCl₄]²⁻ có điện tích -2. [Pt(NH₃)Cl₃]⁻ có điện tích -1. [Pt(NH₃)₂Cl₂] trung hòa, có điện tích 0. (4) Trong sơ đồ trên, có thể thay phức chất [PtCl₄]²⁻ bằng phức chất [PtCl₆]²⁻. Sai. Trong [PtCl₄]²⁻, Pt có số oxi hóa +2. Còn trong [PtCl₆]²⁻, Pt có số oxi hóa +4. Hai phức chất này khác số oxi hóa và dạng hình học, không thể thay trực tiếp trong sơ đồ điều chế cisplatin. Vậy các phát biểu đúng là (1), (2), (3). Đáp án Câu 1: 123 Câu 2. Quặng bauxite chứa 80% Al₂O₃.2H₂O về khối lượng. Gọi khối lượng quặng là x tấn. Khối lượng Al₂O₃.2H₂O trong quặng là: 0,8x tấn M(Al₂O₃.2H₂O) = 2.27 + 3.16 + 2.18 = 138 g/mol Trong 1 mol Al₂O₃.2H₂O có 1 mol Al₂O₃. Số mol Al₂O₃ tương ứng với x tấn quặng là: n(Al₂O₃) = 0,8x : 138 Chỉ có 90% Al₂O₃ bị điện phân, nên số mol Al₂O₃ thực sự điện phân là: n = 0,9 . 0,8x : 138
- Khi điện phân 1 mol Al₂O₃, oxygen tạo ra ở anode tương ứng với 3 mol nguyên tử O. Hỗn hợp khí thoát ra gồm CO và CO₂ theo tỉ lệ thể tích 2 : 3. Đặt: n(CO) = 2k n(CO₂) = 3k Số mol nguyên tử O trong hỗn hợp khí là: 2k.1 + 3k.2 = 8k Vì 1 mol Al₂O₃ tạo ra 3 mol nguyên tử O nên: 8k = 3 => k = 3/8 Số mol carbon bị tiêu tốn là: n(C) = n(CO) + n(CO₂) = 2k + 3k = 5k = 15/8 mol Vậy 1 mol Al₂O₃ điện phân tiêu tốn 15/8 mol C. Khối lượng C tiêu tốn ứng với 1 mol Al₂O₃ là: m(C) = 15/8 . 12 = 22,5 g Với x tấn quặng, khối lượng than chì tiêu tốn là: y = 0,9 . 0,8x : 138 . 22,5 Suy ra: y/x = 0,9 . 0,8 . 22,5 : 138 = 0,11739 Do đó: x/y = 1 : 0,11739 ≈ 8,52 Đáp án Câu 2: 8,52 Câu 3. Ethylene glycol có công thức là C₂H₆O₂, hay HOCH₂CH₂OH. Khối lượng mol của C₂H₆O₂ là: M = 2.12 + 6.1 + 2.16 = 24 + 6 + 32 = 62 g/mol Khối lượng carbon trong 1 mol ethylene glycol là: mC = 2.12 = 24 g Phần trăm khối lượng carbon là: a% = 24 : 62 . 100% ≈ 38,7% Làm tròn đến hàng phần mười, ta được 38,7. Đáp án Câu 3: 38,7 Câu 4 Các polymer đã cho: polyethylene poly(vinyl chloride) polypropylene polystyrene nylon-6,6 Xét từng chất: Polyethylene được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ethylene. Poly(vinyl chloride) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp vinyl chloride. Polypropylene được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp propylene. Polystyrene được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp styrene. Nylon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid. Vậy chỉ có nylon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng. Đáp án Câu 4: 1 Câu 5. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có ΔᵣH⁰₂₉₈ > 0. Xét từng phản ứng:
- (1) CS₂(l) + 3O₂(g) → CO₂(g) + 2SO₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = -1110,21 kJ < 0 => Phản ứng tỏa nhiệt. (2) CO₂(g) → CO(g) + 1/2O₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = +283,00 kJ > 0 => Phản ứng thu nhiệt. (3) 2Na(s) + 2H₂O(l) → 2NaOH(aq) + H₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = -367,50 kJ < 0 => Phản ứng tỏa nhiệt. (4) ZnSO₄(s) → ZnO(s) + SO₃(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = +235,21 kJ > 0 => Phản ứng thu nhiệt. Các phản ứng thu nhiệt là (2) và (4). Đáp án Câu 5: 24 Câu 6. Dữ kiện: Diện tích bề mặt một ruột phích: 0,35 m² Độ dày lớp bạc: 0,1 μm Khối lượng dung dịch glucose 10%: 8160 g Hiệu suất phản ứng tráng bạc: 75% Khối lượng riêng của Ag: 10,49 g/cm³ Khối lượng glucose trong dung dịch là: m(glucose) = 8160 . 10% = 816 g Glucose có công thức C₆H₁₂O₆, M = 180 g/mol. Số mol glucose là: n(glucose) = 816 : 180 = 4,5333 mol Trong phản ứng tráng bạc, 1 mol glucose tạo tối đa 2 mol Ag. Số mol Ag theo lí thuyết: n(Ag) = 2 . 4,5333 = 9,0667 mol Khối lượng Ag theo lí thuyết: m(Ag) = 9,0667 . 108 = 979,2 g Hiệu suất phản ứng là 75%, nên khối lượng Ag thực tế bám lên ruột phích là: m(Ag thực tế) = 979,2 . 75% = 734,4 g Thể tích Ag thu được là: V(Ag) = 734,4 : 10,49 ≈ 70,01 cm³ Đổi đơn vị diện tích và độ dày: 0,35 m² = 3500 cm² 0,1 μm = 0,00001 cm = 10⁻⁵ cm Thể tích Ag cần để tráng 1 ruột phích là: V₁ = 3500 . 10⁻⁵ = 0,035 cm³ Số ruột phích tráng được là: a = 70,01 : 0,035 ≈ 2000,27 Làm tròn đến hàng đơn vị: 2000 Đáp án Câu 6: 2000



