Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_lich_su_so_gddt_ninh_binh_202.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)
- tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908 a. Khác với thời kỳ 1945-1975, trong thời kỳ Đổi mới, Đảng nhận thức sâu sắc sự nguy hiểm của chiến tranh, từ đó quyết tâm gìn giữ di sản quý báu trong mối quan hệ đặc biệt thủy chung với các nước anh em. b. Thực tiễn lịch sử Việt Nam cho thấy chủ trương lấy đoàn kết với các dân tộc Đông Dương làm cơ sở để mở rộng quan hệ với các đối tác trên thế giới là một định hướng được Đảng vận dụng sáng tạo trong thời kỳ Đổi mới. c. Tư liệu phản ánh quan điểm của Việt Nam về việc duy trì hòa bình trong thời kỳ Đổi mới đất nước. d. Ngay từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã xác định rõ mục tiêu, định hướng chiến lược trong chính sách đối ngoại, đồng thời chú trọng tăng cường quan hệ với các nước láng giềng. Câu 2. Cho bảng thông tin sau đây về lịch sử Việt Nam: Thời gian Sự kiện - Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra kế hoạch tác chiến trong Đông - Xuân. Thực hiện kế hoạch, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên, ... làm đảo lộn kế hoạch tập trung quân của thực 1953 - 1954 dân Pháp. - Tháng 12-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt quân Pháp, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào, giành thắng lợi quân sự quyết định. a. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của thực dân Pháp. b. Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công đầu tiên, đồng thời là trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). c. Trên thực tế, địa bàn mở các chiến dịch tiến công quân Pháp trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 thu hẹp so với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. d. Việt Nam đã tận dụng được thời cơ chiến lược để mở các chiến dịch và giành thắng lợi quyết định trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Từ nưa sau những năm 80, đặc biệt từ khi Gooc-ba-chốp lên cầm quyền ở Liên Xô, quan hệ Xô - Mỹ đã thực sụ chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”. Để giải quyết các vấn đề tranh chấp, Liên Xô và Mỹ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Ri-gân và Gooc-ba-chốp, giữa Bu-sơ và Gooc-bachốp; qua đó nhiều văn kiện về hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, buôn bán, văn hoá và khoa học - kĩ thuật được ki kết, nhưng quan trọng nhất là việc kí kết Hiệp ước thủ tiêu tên lưa tầm trung ở châu Âu năm 1987 (gọi tắt là INF, chiếm khoảng 3% kho vũ khí hạt nhân của mỗi nước). Cũng từ năm 1987, hai nước Mỹ và Liên Xô
- đã thoả thuận cùng giảm một bước quan trọng cuộc chạy đua vũ trang, từng bước chấm dứt cục diện “chiến tranh lạnh”, cùng hợp tác với nhau giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột quốc tế”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2025, tr.414) a. Vào nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ Xô - Mỹ đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”. b. Các văn kiện hợp tác mang tính bước ngoặt giữa Liên Xô và Mỹ đã trực tiếp dẫn đến sự tan rã nhanh chóng của hệ thống liên minh quân sự - chính trị đối đầu trong Chiến tranh lạnh. c. Việc ký kết Hiệp ước INF giữa Liên Xô và Mỹ cho thấy xu hướng hòa dịu trong quan hệ quốc tế và là bước tiến quan trọng hướng tới chấm dứt Chiến tranh lạnh. d. Sự chuyển biến từ “đối đầu” sang “đối thoại” trong quan hệ Xô - Mỹ chủ yếu do hai nước này đã từng bước giảm dần sự khác biệt về ý thức hệ và bản chất giữa hai chế độ. Câu 4. Cho thông tin, tư liệu sau đây: Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng (8-1945) có nội dung: “[...] 2. Hiện nay, về chính sách ngoại giao, chúng ta cần phải nhận định cho rõ hai điều này: a. Sự mâu thuẫn giữa hai phe Đồng minh Anh, Pháp và Mỹ, Tàu về vấn đề Đông Dương là một điều ta cần lợi dụng. b. Sự mâu thuẫn giữa Anh, Mỹ, Pháp và Liên Xô có thể làm cho Anh, Mỹ nhân nhượng với Pháp và để cho Pháp trở lại Đông Dương. 3. Chính sách chúng ta là phải tránh cái truờng hợp một mình đối phó với nhiều lực lượng Đồng minh (Tàu, Pháp, Anh, Mỹ) tràn vào nước ta và đặt chính phủ của Pháp Đờ Gôn hay một chính phủ bù nhìn khác trái với ý nguyện dân tộc... 4. Dù sao chỉ có thực lực của ta mới quyết định được sự thắng lợi giữa ta và Đồng minh”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, Tr. 427). a. Tư tưởng nhất quán của Đảng trong suốt thời kỳ chuẩn bị cho cuộc đấu tranh giành chính quyền là chuấn bị về thực lực để đạt được mục đích về đối nội và đối ngoại. b. Ngay từ trước khi Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, Đảng đã chú trọng việc phân hóa kẻ thù, từ đó tìm ra đối sách phù hợp, có lợi nhất cho dân tộc. c. Tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề đối ngoại. d. Do chưa giành được độc lập nên Đảng chưa chủ động đề ra và thực hiện được chủ trương đối ngoại độc lập, tự chủ.
- ĐÁP ÁN PHẨN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Tổng điểm: 6,0 điểm; trong đó mỗi ý đúng chấm 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A B D C C B C B D C C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án A D C B A A B D A C C A PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Tổng điển: 4,0 điểm + Đúng 1 ý trong 1 câu hỏi: 0,1 điểm + Đúng 2 ý trong 1 câu hỏi: 0,25 điểm + Đúng 3 ý trong 1 câu hỏi: 0,5 điểm + Đúng cả 4 ý trong 1 câu hỏi: 1,0 điểm Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án S S Đ Đ Đ S S S Đ S Đ S Đ Đ S S
- ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: LỊCH SỬ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Từ năm 1996, Việt Nam đẩy mạnh A. phát triển nền kinh tế tập trung. B. đấu tranh phá thế bị bao vây, cô lập. C. xây dựng hậu phương kháng chiến. D. công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Câu 2. Đối với Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) thành công đã A. giành quyền tự do, dân chủ cho nhân dân. B. hình thành nền truyền thống yêu nước. C. mở ra kỷ nguyên hòa bình, thống nhất. D. mở rộng trên thực tế lãnh thổ quốc gia. Câu 3. Trong những năm 1975 - 1978, nhân dân Việt Nam đấu tranh chống quân Pôn Pốt ở vùng A. đồng bằng sông Hồng. B. miền núi phía Bắc. C. duyên hải miền Trung. D. biên giới Tây Nam. Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò đảm bảo quyền con người của Liên hợp quốc? A. Mở rộng chạy đua vũ trang. B. Thực hiện bình đẳng giới. C. Tổ chức các cuộc biểu tình. D. Hạn chế quyền tự do cá nhân. Câu 5. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập của A. các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau. B. hệ thống kinh tế, tài chính gắn kết toàn cầu. C. công ty, tập đoàn hoạt động xuyên quốc gia. D. phe Đồng minh chống chủ nghĩa phát xít. Câu 6. Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh A. xu thế toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới. B. chủ nghĩa tư bản bị mất hết ảnh hưởng ở Đông Nam Á. C. một số tổ chức hợp tác trước đó ở Đông Nam Á đã giải thể. D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) tan rã. Câu 7. Việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã A. chấm dứt mọi tranh chấp lãnh thổ ở châu Âu. B. khởi đầu cuộc chiến tranh thế giới mới. C. thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các quốc gia. D. mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa. Câu 8. Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định A. thực hiện thí điểm cải cách ruộng đất. B. thống nhất đất nước về mặt nhà nước. C. ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương. D. đề ra đường lối đổi mới đất nước. Câu 9. Một trong những nhân tố tác động đến quá trình hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là sự A. phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - công nghệ. B. gia tăng đối đầu quân sự trong phe tư bản chủ nghĩa. C. xuất hiện và chi phối nền kinh tế của tư bản tài chính.
- D. hình thành hệ thống thuộc địa trên phạm vi toàn thế giới. Câu 10. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) ra đời đã thúc đẩy sự lưu chuyển tự do của. A. quân đội. B. hàng hóa. C. luật pháp. D. tòa án. Câu 11. Từ năm 2006 đến nay, về đối ngoại, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương A. bước đầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. B. lấy hội nhập văn hóa - giáo dục là trọng tâm. C. chuyển hội nhập kinh tế sang hội nhập chính trị. D. mở rộng phạm vi, lĩnh vực hội nhập quốc tế. Câu 12. Tháng 10 - 1947, thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên A. Tây Nguyên. B. Việt Bắc. C. Đà Nẵng. D. Hà Nội. Câu 13. Trong khoảng 10 năm đầu của thế kỉ XX, nhà cách mạng nào sau đây của Việt Nam tích cực hoạt động đối ngoại với khát vọng cứu nước, cứu dân? A. Nguyễn Phú Trọng. B. Phạm Văn Đồng. C. Võ Nguyên Giáp. D. Phan Bội Châu. Câu 14. Trong công cuộc Đổi mới đất nước, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế? A. Bình thường hóa quan hệ với Nga. B. Có tốc độ tăng trưởng cao. C. Hoàn thiện thể chế nhà nước. D. Phổ cập giáo dục bậc đại học. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức an ninh phi truyền thống của Cộng đồng ASEAN? A. Các loại dịch bệnh. B. Ô nhiễm môi trường. C. Xung đột quân sự. D. Nạn khủng bố, ma túy. Câu 16. Trong những năm gần đây, đứng trước nhiều bất ổn của thế giới, Đảng xác định: về đối ngoại, Việt Nam A. chọn chính nghĩa, không chọn bên. B. thủy chung với các nước đồng minh. C. ưu tiên quan hệ với phe xã hội chủ nghĩa. D. mở rộng quan hệ các nước thuộc địa. Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ASEAN? A. Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương. B. Trình độ phát triển không đều giữa các thành viên. C. Sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa. D. Tình trạng mâu thuẫn Đông - Tây phát triển gay gắt. Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 18, 19, 20: “Dưới ánh sáng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương, thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy ở miền Nam bắt đầu từ tháng 3 - 1975 đã toàn thắng. Ngày 30 - 4 - 1975, ngày lịch sử vô cùng vẻ vang của dân tộc, Sài Gòn và toàn bộ miền Nam nước ta đã hoàn toàn giải phóng; ngụy quân và ngụy quyền, toàn bộ cơ cấu chế độ thực dân mới được Mỹ ra sức xây dựng trong suốt hai chục năm qua đã bị đập tan. Đánh bại hoàn toàn chính sách xâm lược và nô dịch tàn bạo của đế quốc Mỹ đối với nước ta, dân tộc ta, đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004, tr. 291). Câu 18. Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đoạn tư liệu trên? A. Mối quan hệ truyền thống giữa các nước Đông Dương.
- B. Tầm vóc quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ. C. Niềm tự hào cao độ của nhân dân Việt Nam. D. Thất bại của các lực lượng phản cách mạng. Câu 19. Nhận định nào sau đây đúng về giá trị của đại thắng mùa Xuân năm 1975 đối với dân tộc Việt Nam? A. Giải phóng hai miền, thống nhất đất nước, tạo tiền đề đưa cả nước vào kỷ nguyên phát triển mới. B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ, buộc Mỹ phải từ bỏ ý đồ chống phá cách mạng Việt Nam. C. Tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất các mặt của đất nước, nâng tầm vị thế quốc tế của quốc gia. D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, kết thúc quá trình đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. Câu 20. Tư liệu đề cập tới vai trò lãnh đạo của A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến. B. Đảng Lao động Việt Nam. C. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. D. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam. Câu 21. Đại hội đại biểu lần thứ II (1951), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng đều A. diễn ra khi cách mạng Việt Nam phát triển mạnh, đòi hỏi phải nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. B. bổ sung, phát triển lý luận và tư duy lãnh đạo về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. C. thông qua văn kiện chính trị là các bản Cương lĩnh xây dựng đất nước trong từng giai đoạn lịch sử. D. đề ra đường lối chiến lược mới để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị và xã hội. Câu 22. Nhận xét nào sau đây đúng về tiến trình phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975? A. Từ đấu tranh bí mật chống Mỹ sang đấu tranh công khai chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn. B. Xuất phát từ tiền tuyến miền Nam, sau đó lan sang miền Trung rồi mở rộng ra miền Bắc. C. Chuyển từ những cuộc đấu tranh ở rừng núi, nông thôn sau đó lan sang các đô thị lớn. D. Đi từ đấu tranh pháp lí, cục bộ, địa phương tiến lên tổng công kích và nổi dậy quy mô lớn. Câu 23. Đối với Việt Nam, thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây? A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới. B. Tăng cường tự chủ kinh tế bằng cách từng bước hạn chế hợp tác quốc tế. C. Kết hợp nội lực với ngoại lực, trong đó yếu tố ngoại lực giữ vai trò chính. D. Lấy hội nhập chính trị để mở đường cho hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế. Câu 24. Hiệp định Pa-ri (1973) về Việt Nam đã khắc phục được hạn chế nào sau đây của Hiệp định Sơ bộ (1946)? A. Độc lập, tự chủ trong đàm phán và đề cập đến việc rút hết lực lượng nước ngoài. B. Chủ động đề xuất và trực tiếp đàm phán với đại diện kẻ thù chính của dân tộc. C. Không chấp nhận sự tồn tại của lực lượng ngoài cách mạng trên lãnh thổ Việt Nam. D. Buộc đối tượng chủ yếu của cách mạng phải rút hết quân trong thời gian ngắn. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S). Câu 1. Cho thông tin, tư liệu sau đây: Nghị quyết của Toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 14, 15 - 8 - 1945) cho rằng:
- “Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ, sâu rộng khắp Bắc, Trung, Nam. Căn cứ du kích mở rộng. Khu giải phóng và quân giải phóng Việt Nam thành lập. Chính quyền địa phương của nhân dân đã lập trên sáu tỉnh thượng du và trung du Bắc Kỳ. Hơn một triệu đồng bào đã được hưởng quyền tự do dân chủ và được miễn trừ sưu thuế... Nhật đổ, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ... Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2000, tr. 424). a. Tư liệu đề cập đến bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. b. Các căn cứ du kích và Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa trung tâm của cách mạng cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám, sau đó phát triển thành hậu phương chiến lược trong cuộc chiến tranh cách mạng 1945 - 1954. c. Đến giữa tháng 8 - 1945, ở Việt Nam, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, bọn Việt gian hoang mang cực điểm, thực dân dân Pháp trở thành kẻ thù chính và nguy hiểm của cách mạng. d. Sự hội tụ giữa điều kiện khách quan và chủ quan đã thúc đẩy nhân dân Việt Nam thống nhất cao trong hành động để giành chính quyền. Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây: Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) khẳng định: “Nhiệm vụ đối ngoại bao trùm trong thời gian tới là giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.... Cần nhạy bén nhận thức và dự báo được những diễn biến phức tạp và thay đổi sâu sắc trong quan hệ quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và xu hướng quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới để có những chủ trương đối ngoại phù hợp... Chúng ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007, tr. 117-118). a. Theo đoạn tư liệu trên, Đảng chú trọng mục tiêu giữ vững hòa bình trong quan hệ đối ngoại. b. Một trong những nhận thức mới về chiến lược đối ngoại của Đảng thời kì Đổi mới so với thời kì 1945 - 1975 là sẵn sàng làm bạn với những nước tôn trọng độc lập, chủ quyền, thể chế chính trị của Việt Nam. c. Từ khi Đổi mới đất nước, mặc dù đề cao nguyên tắc hòa bình, Việt Nam vẫn kiên trì, kiên quyết sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả đấu tranh vũ trang để bảo vệ Tổ quốc trong trường hợp chủ quyền quốc gia bị đe dọa. d. Phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh cao nhất của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam trong kỷ nguyên độc lập. Câu 3. Cho bảng thông tin sau đây: Thời gian Nội dung Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện. Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX Mỹ và Liên Xô ký Hiệp định SALT I.
- Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã, trật tự thế giới mới dần 1991 hình thành. 2007 Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). 2007 Hiến chương ASEAN được thông qua. 2015 Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập. a. Bảng thông tin trên phản ánh xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh. b. Năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã đã trực tiếp khởi đầu cho quá trình nhất thể hóa ở Đông Nam Á. c. Sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây và việc ký Hiệp định SALT I cho thấy sự điều chỉnh phương thức cạnh tranh giữa Mỹ và Liên Xô. d. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) phản ánh sự thích ứng với xu thế toàn cầu hóa và đa dạng hóa quan hệ quốc tế trong bối cảnh trật tự thế giới chuyển sang xu thế đa cực. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp khởi hấn ở Nam Bộ, toan giật lại quyền cũ. Cuộc kháng chiến bắt đầu ở miền Nam. Mặc dầu Chính phủ nhân dân Việt Nam đã nhiều lần biểu lộ ý chí hòa bình của mình, ngày 19 - 12 - 1946, sau nhiều vụ khiêu khích của thực dân Pháp, chiến tranh lan ra toàn quốc. Dưới sự lãnh đạo của Hồ Chủ Tịch, toàn dân Việt Nam nổi dậy kháng chiến toàn diện và trường kỳ, quyết giành cho được độc lập và thống nhất thật sự, quyết bảo vệ và phát triển những thành tích của Cách mạng tháng Tám. Đến nay, tốn bao nhiêu người và của, thực dân Pháp chỉ chiếm lại được một số thành thị và đường giao thông, kiểm soát được một phần nhỏ đất nước ta”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001, tr. 70 - 71). a. Để bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, từ ngày 19 - 12 - 1946, toàn dân Việt Nam chuyển từ nhiệm vụ xây dựng sang nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. b. Do hành động của thực dân Pháp nên trong thời kì 1945 - 1954, xã hội Việt Nam phát triển phức tạp và có sự đấu tranh giữa các tính chất: dân chủ nhân dân, phong kiến, đế quốc. c. Tư liệu phản ánh về sự thống nhất giữa mưu đồ xâm lược của thực dân Pháp với ý chí độc lập của dân tộc Việt Nam. d. Thực tiễn Việt Nam những năm 1945 - 1954 cho thấy: yêu cầu khách quan của lịch sử là cần san phẳng những ngăn cản bước tiến của xã hội, giải quyết mâu thuẫn chủ yếu giữa toàn dân tộc với thực dân xâm lược.
- ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A D B A C C D A B D B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án D B C A C A C B B D A D PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án S Đ S Đ Đ Đ Đ Đ S S Đ Đ Đ Đ S Đ



