Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 21 trang nguyenminh99 31/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_sinh_hoc_so_gddt_ninh_binh_20.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Câu 4: Virus viêm gan B (HBV) là một loại virus DNA thuộc họ Hepadnaviridae, gây tổn thương gan nghiêm trọng với nguy cơ dẫn đến xơ gan và ung thư gan. HBV xâm nhập tế bào gan, DNA của virus được đưa vào nhân tế bào. Từ đó, virus tạo RNA trung gian (pgRNA), rồi enzyme phiên mã ngược dùng RNA trung gian để tổng hợp DNA mới. Để ngăn chặn sự phát triển của HBV, bệnh nhân được sử dụng thuốc kháng virus lamivudine ức chế enzyme phiên mã ngược. Lamivudine tương tự cytidine, nhưng thiếu nhóm 3’-OH cần thiết cho quá trình kéo dài chuỗi DNA, khiến quá trình nhân bản HBV bị dừng lại. a. Sau thời gian điều trị bằng thuốc lamivudine đã đạt hiệu quả, người bệnh ngưng sử dụng thuốc vẫn đảm bảo virus không nhân lên trong cơ thể. b. Lamivudine gây độc cho tế bào gan vì lamivudine ức chế quá trình tái bản DNA của tế bào gan. c. Quá trình tổng hợp DNA từ RNA trung gian của virus là quá trình phiên mã ngược. d. HIV (Human immunodeficiency virus) là loại virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người, có vật chất di truyền là phân tử RNA sợi đơn. Khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus tổng hợp DNA sợi kép từ RNA của virus (nhờ enzyme phiên mã ngược). Do đó lamivudine cũng ức chế sự nhân lên của HIV. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Trong mô hình điều hòa operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có các sự kiện được mô tả khi môi trường nuôi cấy bổ sung lactose như sau: 1. Lactose được chuyển hóa thành dạng đồng phân là allolactose trong tế bào, allolactose liên kết và làm thay đổi cấu hình protein điều hòa. 2. Các enzyme B-galactosidase, permease và transacetylase được tổng hợp với tốc độ nhanh chóng. 3. Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac, khởi động phiên mã các gene cấu trúc. 4. Protein điều hòa mất hoạt tính ức chế và không liên kết với vùng vận hành của operon Lac. Hãy viết liền các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình điều hoà operon Lac khi môi trường nuôi cấy bổ sung lactose. Câu 2: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài người và các loài thuộc bộ Linh trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau (tỉ lệ %) về DNA thu được kết quả như sau: 1. Khỉ Rhesus: 91,1%. 2. Tinh tinh: 97,6%. 3. Khỉ Capuchi: 84,2%. 4. Vượn Gibbon: 94,7%. Hãy viết liền các số tương ứng với các loài theo trình tự có mối quan hệ xa dần so với loài người. Câu 3: Vi khuẩn E. coli là sinh vật có cấu tạo đơn bào. Trong tế bào vi khuẩn, ở vùng nhân có 1 phân tử DNA mạch kép dạng vòng. Sau mỗi thế hệ sinh sản theo kiểu phân đôi, từ 1 tế bào vi khuẩn “mẹ” sẽ hình thành 2 tế bào vi khuẩn mới. Để chứng minh DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn, một nhóm sinh viên đã thực hiện thí nghiệm như sau: - Nuôi vi khuẩn E. coli ở môi trường chứa nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N qua một số thế hệ; - Chuyển vi khuẩn chỉ chứa DNA mang 15N sang nuôi ở môi trường chỉ chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N; - Tách chiết và phân tích DNA của vi khuẩn sau mỗi thế hệ nuôi ở môi trường chỉ chứa 14N. Kết quả phân tích DNA của vi khuẩn nuôi ở môi trường chỉ chứa 14N qua các thế hệ nuôi cấy được trình bày ở các biểu đồ dưới đây.
  2. Biểu đồ 1 Biểu đồ 2 Biểu đồ 3 Biểu đồ 4 Hãy viết liền các số tương ứng với các biểu đồ theo trình tự số thế hệ nuôi cấy tăng dần. (Viết liền các số tương ứng với các biểu đồ) Câu 4: Cho các nhân tố sau: 1. Chọn lọc tự nhiên. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Giao phối không ngẫu nhiên. 4. Phiêu bạt di truyền. 5. Đột biến. 6. Dòng gene. Hãy viết liền các số tương ứng với các nhân tố có thể làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Câu 5: Quan sát các hình dưới đây và viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ tới lớn tương ứng với các hình mô tả đột biến cấu trúc NST. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Câu 6: Ở một loài thực vật, xét một gene có 2 allele, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử trội trong quần thể là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)
  3. ĐÁP ÁN Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D D D B D A D C B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án C B B A B A B C D Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm - Thí sinh lựa chọn chính các 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ S Đ S S Đ S Đ S Đ S Đ S S Đ Đ Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1432 2413 2143 1456 1234 52,5
  4. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: SINH HỌC LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẩn còn mẩu xương nhỏ không còn chức năng. Đây là ví dụ về bằng chứng nào? A. Sinh học phân tử. B. Hóa thạch. C. Tế bào học. D. Giải phẫu so sánh. Câu 2. Ở cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla), các cây có cùng một kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau ( pH 7,0 hoa màu hồng). Hiện tượng này là A. mức phản ứng. B. đột biến gene. C. thường biến. D. biến dị tổ hợp. Câu 3. Tại quần đảo Galápagos, sau đợt hạn hán năm 1977 khiến cây có hạt nhỏ khan hiếm, kích thước mỏ trung bình cùa loài chim sẻ Geospiza fortis tăng từ 9,4 mm lên 10,2 mm. Cho các sự kiện sau: (1) Hình thành quần thể có kích thước mỏ trung bình lớn hơn. (2) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có mỏ nhỏ sống sót kém và sinh sản ít; trong khi đó, các cá thể có mỏ lớn sống sót và sinh sản nhiều hơn. (3) Các allele đột biến lan truyền và biểu hiện thành các kiểu hình kích thước mỏ khác nhau trong quần thể. (4) Quần thể ban đầu xuất hiện các biến dị di truyền (allele đột biến) quy định kích thước mỏ khác nhau. Trình tự đúng của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên là A. 3 → 4 → 2 → 1. B. 1 → 2 → 3 → 4. C. 2 → 3 → 4 → 1. D. 4 → 3 → 2 → 1. Câu 4. Hình bên thể hiện cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây? A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 5. Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 alelle là D và d. Nếu tần số allele D là 0,2 thì tần số allele d của quần thể này là A. 0,7. B. 0,8. C. 0,3. D. 0,2. Câu 6. Ở người, bệnh galactosemia là một rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường. Bệnh xảy ra khi cơ thể thiếu một trong các enzyme tham gia con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Con đường này được kiểm soát bởi ba gene A, B, C, mỗi gen quy định tổng hợp một enzyme tương ứng. Kiểu gene có ít nhất 1 allele trội ở mỗi gene quy định kiểu hình bình thường, các
  5. kiểu gene còn lại đều dẫn đến bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được thể hiện ở hình sau: Cặp bố mẹ có kiểu gene nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia? Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. A. AaBbCC×AABBCc. B. AaBBCC×AABbCC. C. AABbCc×AaBbCC. D. AABBCC x AaBbCC. Câu 7. Một nghiên cứu được thực hiện ở một dòng sông với lưới thức ăn được minh họa ở hình bên. Hai lô thí nghiệm được thiết lập, trong đó một lô có nhốt cá lớn trong lồng (gồm cá R trưởng thành và cá S, với mật độ tương tự ở bên ngoài lồng) và một lô khác không nhốt cá lớn trong lồng. Các lồng có mắt lưới với kích thước sao cho cá lớn không bơi qua được, nhưng cá con của loài R , côn trùng P và ấu trùng H có thể qua lại tự do. Các điều kiện thí nghiệm khác ở hai lô thí nghiệm là như nhau. Kết quả nghiên cứu (số liệu trung bình về sinh khối tươi của tảo sợi đa bào C và N , mật độ ấu trùng H và số lượng cá con R trong lồng) được trình bày ở bảng sau. Ấu trùng H Cá con R Điều kiện thí nghiệm Tảo C (g/m2) Tảo N (g/m2) (cá thể/100cm2) (cá thể/lồng) Nhốt cá lớn 405 12 42 0 Không nhốt cá lớn 1684 153 4 30 Khi nói về thí nghiệm trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong hệ sinh thái này, tăng số lượng cá con R để kiểm soát trực tiếp sinh khối tảo nhằm duy trì cân bằng hệ sinh thái dòng sông. B. Tỉ lệ sinh khối tươi của tảo trong điều kiện thí nghiệm không nhốt cá lớn so với có nhốt cá lớn trong lồng là 4,41. C. Ở lồng không nhốt cá lớn có mật độ ấu trùng H cao hơn so với lồng nhốt cá lớn do ấu trùng H không bị cá lớn ăn thịt. D. Khi nhốt cá lớn trong lồng, cá S chỉ ăn côn trùng P dẫn đển làm tăng mật độ ấu trùng H. Câu 8. Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2 trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất trong thời gian dài. Hiện tượng này được gọi là A. ấm lên toàn cầu. B. xâm nhập mặn. C. phì dưỡng. D. sa mạc hóa.
  6. Câu 9. Khi nói về tái bản DNA ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong quá trình tái bản DNA, hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục. B. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. C. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. D. Mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép. Câu 10. Cầy Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mồi cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. cạnh tranh cùng loài. B. hỗ trợ cùng loài. C. hợp tác. D. hội sinh. Câu 11. Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18oC đến 30oC. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triền của san hô nhận định nào sau đây sai? A. Trên 30oC, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng. B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18oC đển 30oC. C. 18oC là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô. D. 30oC là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô. Câu 12. Chim cốc mào (Phalacrocorax aristotelis) và chim cốc lớn (Phalacrocorax carbo) cùng sống và làm tổ gần nhau trên một vách đá. Tỉ lệ phần trăm các nhóm thức ăn của hai loài này được thể hiện trong bảng sau: Thành phần thức ăn (%) Loài Cá tầng mặt Cá tầng giữa Sinh vật đáy Sinh vật khác Chim cốc mào 80 5 10 5 Chim cốc lớn 5 70 15 10 Dựa vào bảng số liệu trên, kết luận nào sau đây là phù hợp? A. Hai loài có sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng. B. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. C. Chim cốc mào có ưu thế cạnh tranh tốt hơn chim cốc lớn. D. Nếu số lượng cá tầng mặt giảm mạnh thì chim cốc lớn bị ảnh hưởng nhiều hơn chim cốc mào. Câu 13. Cừu mang gen tổng hợp protein antithrombin của người là thành tựu của A. công nghệ tế bào. B. phương pháp gây đột biến. C. phương pháp lai hữu tính. D. công nghệ gene. Câu 14. (I), (II), (III), (IV) trong hình bên lần lượt mô phỏng cấu trúc của 4 phân tử nucleic acid. Cấu trúc nào được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực? A. (III). B. (IV). C. (I). D. (II).
  7. Câu 15. Vùng nào trên gene cấu trúc mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã? A. Vùng điều hoà. B. Vùng kết thúc. C. Vùng khởi động. D. Vùng mã hóa. Câu 16. Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagascar tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ân Độ, ếch vàng sống ở Madagascar. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về A. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa. B. hình thành loài cùng khu vực địa lí. C. hình thành loài khác khu vực địa lí. D. hình thành loài bằng tự đa bội. Câu 17. Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện ra quy luật phân li? A. Ruồi giấm. B. Khoai tây. C. Đậu Hà Lan. D. Cây hoa phấn. Câu 18. Sau khi di nhập vào Việt Nam, cá dọn bể đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Cá dọn bể được gọi là loài A. đặc trưng. B. tiên phong. C. ngoại lai. D. chủ chốt. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 dến 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Để tìm hiểu sự di truyền cùa gene ở tế bào chất, một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1. Tiến hành lai giữa cây A và cây B , thu được F1. Bước 2: Chọn ngẫu nhiên 4 cây ở thế hệ F1, đánh số thứ tự cây 1, 2, 3, 4. Bước 3: Phân lập DNA ti thể ( mtDNA ) của các cây (A, B) và các cây F1 (1, 2, 3, 4). Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Lượng mtDNA Phân tử P F1 Cây A Cây B Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 DNA 1 ++ +++ 0 + ++ +++ DNA 2 0 ++ ++ +++ ++ 0 Ghi chú: (0) - không có; (+) - có ít; (++) - có vìra; (+++) - có nhiều a. Hàm lượng mtDNA ở các cây con không đồng nhất. b. Cho mỗi cây F1 ở trên tự thụ phấn, đời con của mỗi cây này cũng thu được kết quả mtDNA như bảng trên. c. Cây A là cây nhận hạt phấn. d. Đây là hiện tượng di truyền theo dòng mẹ. Câu 2. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của cùng một gia đình, biểu hiện 2 tính trạng di truyền: má lúm đồng tiền (phả hệ A ) và mù màu đỏ - lục (phả hệ B). Để thuận tiện theo dõi, mỗi tính trạng được thể hiện trên một sơ đồ riêng, nhưng các cá thể trong hai sơ đồ là tương ứng nhau. Biết rằng không có đột biến xảy ra.
  8. a. Nếu cặp bố mẹ II-1 và II-2 sinh con, xác suất đứa con này có má lúm đồng tiền và không bị mù màu là 12,5%. b. Allele quy định tính trạng má lúm đồng tiền là allele lặn và nằm trên nhiểm sắc thể thường. c. Người I-1 có cùng kiểu gene với người II-2 về tính trạng ở phả hệ A và cùng kiểu gene với người I-3 về tính trạng phả hệ B. d. Người I-2 có kiểu hình má lúm đồng tiền và mù màu đỏ - lục. Câu 3. Scott Edwards ở trường Đại học California, đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim Pomatostomus temporalis có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của các quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B. a. Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A. b. Dòng gene đã xảy ra giữa allele 1 với các allele 5,6,7 và không xảy ra giữa allele 1 với allele 2,3,4. c. Allele 1 và Allele 5 đều thuộc quần thể B. d. Vị trí vạch đen trên sơ đồ cho biết dòng gene xảy ra tại allele số 4. Câu 4. Loài côn trùng Helicopsyche borealis (kí hiệu Hb) có giai đoạn ấu trùng sống ở đáy suối từ mùa hè đến mùa thu. Trong một thí nghiệm, mật độ ấu trùng Hb được theo dõi trong 5 tuần trên các tấm giá thể nhân tạo đặt ở đáy suối, nơi tảo sống bám có thể phát tán đến và sinh trưởng (biểu đồ bên dưới). Trong một thí nghiệm khác, các tấm giá thể có tảo phủ kín được đặt xuống đáy suối để ấu trùng Hb di chuyển đến ăn tảo; mỗi hình 1 hoặc 2 (sắp xếp ngẫu nhiên) mô phỏng sự phân bố cá thể ấu trùng Hb (chấm màu đen) trên tấm giá thể sau 1 ngày hoặc sau 15 ngày thí nghiệm.
  9. Hình 1 Hình 2 a. Hình 2 mô tả kiểu phân bố cá thể trong quần thể thường gặp nhất trong tự nhiên. b. Sự biến đổi mật độ ấu trùng Hb theo thời gian phù hợp với kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. c. Mật độ ấu trùng Hb đạt giá trị cao nhất ở tuần thứ 3. d. Hình 1 thể hiện kiểu phân bố ngẩu nhiên của các cá thể ở thời điểm 1 ngày, còn hình 2 thể hiện phân bố theo nhóm ở thời điểm 15 ngày. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong một nghiên cứu nhằm bảo tồn quần thể loài gấu trúc, các nhà nghiên cứu đã phân tích kiểu gen của một gấu mẹ, 4 gấu bố và 4 gấu con ở 4 locus khác nhau (mỗi locus có 4 allele khác nhau được kí hiệu từ 1 → 4 ). Kết quả thu được thể hiện qua bảng sau: Locus Gấu mẹ Gấu con a Gấu con b Gấu con c Gấu con d 1 A1A3 A1A3 A1A2 A3A4 A2A3 2 B1B3 B1B3 B1B4 B1B4 B1B3 3 D2D3 D2D4 D1D3 D2D2 D1D3 4 E1E3 E1E1 E1E2 E2E3 E2E3 4 gấu bố có kiểu gene như sau: 1. A2A3B1B3D1D3E2E2 2. A1A2B2B4D1D1E2E3 3. A3A3B1B2D3D4E1E4 4. A1A4B1B4D2D3E2E4 Biết rằng các gấu con ở các lần sinh khác nhau và theo thứ tự sinh a → b → c → d. Hãy viết liền các số tương ứng với các gấu bố theo thứ tự sinh các gấu con này? Câu 2. Loài Triticum urartu (2n=14) lai xa với loài Aegliops speltoides (2n=14) được con lai bất thụ (2n=14 ). Sau đó xuất hiện đa bội hoá bộ nhiểm sắc thể của giống lai tạo thành lúa mì (Triticum turgidum). Loài lúa mì này lai với loài Aegilops tauschii (2n=14) được con lai bất thụ. Dạng con lai này được đa bội hóa thành loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum). Biết rằng không xảy ra đột biết mới. Hãy
  10. viết liền theo thứ tự số nhiểm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng cùa loài Triticum turgidum và loài Triticum aestivum? Câu 3. Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 76 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu? Câu 4. Một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái dưới nước có sự tham gia của 4 nhóm loài sinh vật sau: 1. Tôm. 2. Thực vật phù dù. 3. Hải cẩu. 4. Cá nhỏ. Hãy viết liền các số tương ứng với các loài theo trình tự từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao? Câu 5. Năm 1909, Correns đã tiến hành một số thí nghiệm lai thuận nghịch ở cây hoa phấn và thu được kết quả như sau: Phép lai Thế hệ P Thế hệ F1 1 ♀ Lá trắng x ♂ Lá xanh Chỉ có lá trắng 2 ♀ Lá xanh x ♂ Lá trắng Chỉ có lá xanh 3 ♀ Lá khảm x ♂ Lá trắng Lá khảm, lá xanh, lá trắng 4 ♀ Lá trắng × ♂ Lá khảm Chỉ có lá trắng 5 ♀ Lá khảm x ♂ Lá xanh Lá khảm, lá xanh, lá trắng 6 ♀ Lá xanh x ♂ Lá khảm Chỉ có lá xanh Nhóm học sinh lập kế hoạch tìm hiểu tiếp sự di truyền của tính trạng màu sắc lá cây nên đưa ra một số phép lai giả định như sau: (1) Lấy hạt phấn cùa cây F1 từ phép lai 1 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 2. (2) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 2 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 3. (3) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 3 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 5. (4) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 4 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 5. (5) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 5 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 6. (6) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 6 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 2. Hãy viết liền các số tương ứng với các phép lai có thể thực hiện được theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? Câu 6. Tại một vùng trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, người ta theo dõi quần thể một loài côn trùng hại lúa. Ở loài này, allele A quy định khả năng kháng thuốc trừ sâu, trội hoàn toàn so với allele a quy định không kháng thuốc. Trước khi phun thuốc, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Kết quả khảo sát cho thấy 36% cá thể không kháng thuốc. Sau một vụ sản xuất, việc phun thuốc làm cho 80% cá thể có kiểu gene aa bị tiêu diệt. Các cá thể còn lại sống sót và giao phối ngẫu nhiên với nhau để hình thành thế hệ sau. Tỉ lệ cá thể kháng thuốc ở thế hệ sau là bao nhiêu phần trăm? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chi làm tròn kết quả cuối cùng đến đến một chữ số sau dấu phẩy)?