Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_10_de_thi_gdktpl_lop_12_ket_noi_tri_thuc_giua_hoc_k.docx
Nội dung text: Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. c) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia. d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này. Câu 4: Đọc thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI. a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. b) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. c) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay d) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương. ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. A 2. D 3. D 4. C 5. A 6. C 7. C 8. B 9. A 10. A 11. A 12. A 13. A 14. A 15. B 16. B 17. A 18. D 19. C 20. C 21. A 22. A 23. D 24. C PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 S – Đ – Đ - S Đ – Đ – S - Đ S – S – Đ - S S – Đ – Đ – Đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK Môn: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 12 TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế? A. Tổng thu nhập quốc dân. B. Tổng doanh số bán hàng. C. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người. D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài. B. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài. C. Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư. D. Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế. Câu 3: Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế? A. Đa phương. B. Toàn cầu. C. Quốc tế. D. Song phương. Câu 4: Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU. B. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài. C. Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài. D. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài. Câu 5: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. C. Bảo hiểm y tế bắt buộc. D. Bảo hiểm y tế tự nguyện. Câu 6: Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Trợ giúp xã hội. B. Chính sách xã hội. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 7: Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật, ...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn, ...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo. B. Chính sách bảo hiểm. C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách trợ giúp xã hội. Câu 8: Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản? A. Ba chính sách. B. Bốn chính sách. C. Năm chính sách. D. Sáu chính sách. Câu 9: Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần? A. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ. B. Chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển. C. Chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối ASEAN. D. Chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng. Câu 10: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập kinh tế đa phương. B. Hội nhập kinh tế khu vực. C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế song phương. Câu 11: Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây? A. Song phương, đa phương, toàn diện. B. Song phương, khu vực, toàn cầu. C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác. D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội? A. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế. B. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người. C. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội. D. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư. Câu 13: Chỉ số nào được tính bằng cách chia tổng sản phẩm quốc nội trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng? A. GNI/người. B. GDP/người. C. GPT/người. D. BMI/người. Câu 14: Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. B. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. Câu 15: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là? A. Cơ cấu kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Thành phần kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế. Câu 16: Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây? A. Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. B. Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng. C. Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế. D. Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng. Câu 17: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện qua? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Quy mô tăng trưởng. B. Tỉ lệ lạm phát. C. Tỉ lệ đói nghèo. D. Mức thu nhập bình quân đầu người. Câu 18: Đâu là chỉ tiêu đo lường sự thay đổi về lượng của nền kinh tế? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Thành phần kinh tế. D. Tiến bộ xã hội. Câu 19: Đâu là động lực quan trọng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế? A. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường. B. Sự ra đời và phát triển của kinh tế tư nhân. C. Sự ra đời và phát triển của các công ty đa quốc gia. D. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức quốc tế. Câu 20: Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là? A. Thanh toán và tín dụng quốc tế. B. Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá. C. Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. D. Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. a) Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. b) Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường. c) Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước. d) Sư tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước. Câu 2: Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm 2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%. Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011. Em hãy tìm ý đúng, sai. a) GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2020 tăng gấp ba lần so với năm 2011. b) Năm tăng nhiều nhất về GNI bình quân đầu người trong giai đoạn 2011 – 2020 là năm 2012. c) GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2011 tăng 12% so với năm 2012. d) Nếu GNI bình quân đầu người năm 2011 là 1000 USD, thì năm 2020 GNI bình quân đầu người sẽ vào khoảng 2000 USD. Câu 3: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. Em hãy tìm ý đúng, sai. a) Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội. b) Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định. c) Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn d) Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số. Câu 4: Đọc thông tin sau: Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định. a) Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý. b) Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. c) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau. d) Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình. -------------- HẾT --------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. 1. B 2. A 3. B 4. B 5. D 6. A 7. B 8. A 9. D 10. C 11. D 12. C 13. A 14. A 15. B 16. C 17. D 18. A 19. A 20. B PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đ – S – Đ – S Đ – S – Đ – S Đ – S – Đ – S S – Đ – S – Đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 12 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một đáp án. Câu 1. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tham nhũng trong lĩnh vực kinh tế? A. Giữ bí mật toàn bộ thông tin về ngân sách và đầu tư công. B. Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế. C. Chỉ dựa vào các tổ chức quốc tế để phát hiện hành vi tham nhũng. D. Bỏ qua các quy định về kê khai tài sản của cán bộ, công chức để thu hút đầu tư nước ngoài. Câu 2. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. Câu 3. Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Vị thế xã hội lúc tham gia. B. Địa vị xã hội khi tham gia. C. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Câu 4. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thượng tầng xã hội. B. Chất lượng cuộc sống. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 5. Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm A. được từ chối trách nhiệm. B. được bồi thường thiệt hại. C. được đóng phí bảo hiểm. D. phải nộp phí bảo hiểm. Câu 6. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. nguyên thủ của một nước. B. một nhóm người. C. các quốc gia khác. D. người đứng đầu chính thủ. Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản. Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. B. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. C. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. Câu 9. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp. Câu 10. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. C. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. * Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới (câu 11,12) Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu 11. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn diện. Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam? A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị. C. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. D. Tăng cường quốc phòng. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: Ông N từng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ bảo hiểm xã hội huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng bảo hiểm xã hội 01 lần , hai là đóng 1 lần bảo hiểm xã hội tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ bảo hiểm xã hội phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế chăm sóc sức khỏe trọn đời. a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí. b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí. c) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già. d) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương. a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ. b) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam. c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. a) Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống. b) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao. c) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế. d) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. Câu 4. Đọc đoạn tự liệu sau: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn sinh an toàn, bền vững. a) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân. c) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo. d) Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người. PHẦN III. TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Câu 2. (1.0 điểm) Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động_ Thương binh và Xã hội của thành phố A đã tổ chức “ Hội chợ việc làm”, các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời chuyên gia tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. a) Em hãy cho biết chính sách an sinh xã hội trên mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội? b) Liên hệ thực tế tại địa phương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân. --------------- Hết -------------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Kết Nối Tri Thức) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. B 2. D 3. D 4. C 5. B 6. C 7. C 8. C 9. B 10. D 11. C 12. A PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. 1 2 3 4 S – S – Đ - S S – Đ – Đ – Đ S – Đ – Đ – Đ S – Đ – S – Đ PHẦN III. TỰ LUẬN Nội dung Điểm Tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế phản ánh Phát triển kinh tế là quá trình biến Vai trò sự thay đổi về mặt lượng của đổi cả lượng và chất của nền kinh 1,0 nền kinh tế. tế. - Tổng sản phẩm quốc nội - Sự gia tăng của các chỉ tiêu tăng 1 (GDP) trưởng kinh tế (2.0 điểm) - Tổng sản phẩm quốc nội bình - Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Các chỉ quân đầu người (GDP/người) theo hướng tiến bộ, hợp lí 1,0 tiêu - Tổng thu nhập quốc dân - Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội: (GNI) + Chỉ số phát triển con người - Tổng thu nhập quốc dân bình + Chỉ số đói nghèo quân đầu người (GNI/người) + Chỉ số bất bình đẳng xã hội. * Những lợi ích của chính sách an sinh xã hội trên mang lại cho những người thụ hưởng và xã hội là: - Tạo cơ hội việc làm: “ Hội chợ việc làm” giúp kết nối người lao động và nhà tuyển dụng. Giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp 0,25 - Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động Đảm bảo ổn định cuộc sống: Nhờ có việc làm, người lao động sẽ có thu nhập ổn 2 định từ đó cải thiện cuộc sống 0,25 (1,0 điểm) * Liên hệ (GV linh hoạt) - Các chính sách an sinh xã hội ở địa phương: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, 0,5 chương trình hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, Các chính sách này giúp người dân khắc phục những khó khăn trong cuộc sống, tạo điều kiện giúp người dân đảm bảo kinh tế trong lúc khó khắn từ đó ổn định cuộc sống. DeThi.edu.vn



