Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_10_de_thi_van_vao_10_hai_phong_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2023-2024 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN (Đại trà) ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Không phân biệt VĐV(1) đó đến từ quốc gia nào, chơi môn thể thao Olympic hay đó chỉ là môn mang đậm tính truyền thống mà nước chủ nhà đưa vào, tất cả đều đã nỗ lực đến cùng vì tình yêu thể thao, màu cờ sắc áo Tổ quốc và cả cuộc sống mưu sinh mà họ đang phải đối mặt. Thế nên, dù ngọn đuốc SEA Games 32 vụt tắt đêm nay, nhưng những câu chuyện xúc động, truyền cảm hứng thể hiện ý chí, nghị lực phi thường của các VĐV Đông Nam Á sẽ còn đọng mãi trong tâm trí người hâm mộ thể thao. Đó là hình ảnh VĐV Bou Samnang (Campuchia) đã nỗ lực đến cùng để về đích khi tham dự cự ly chạy 5.000m môn điền kinh. Trong cơn mưa tầm tã trên SVĐ(2) Morodok Techo, tất cả các VĐV tham dự đã về đích và chỉ còn Bou Samnang làm lùi chạy. Dù đã kiệt quệ, mưa như trút nước hắt vào cơ thể nhỏ bé nhưng Samnang quyết không bỏ cuộc. Ở những mét cuối cùng, cô gái 20 tuổi ấy vừa chạy vừa khóc, còn trên khán đài hàng trăm cổ động viên, tình nguyện viên, VĐV, HLV(3) của các đội tuyển điền kinh trong khu vực đứng dậy để cổ vũ Bou Samnang. Chắp tay cảm ơn, nước mắt chan lẫn nước mưa sau khi cán đích, Bou Samnang cho biết: “Tôi đã nỗ lực hết sức để về đích, không bỏ cuộc. Tôi tự hào khi lần đầu tiên tham dự SEA Games và trong lần đầu tiên Campuchia là chủ nhà của đại hội.” Ý chí kiên cường, nỗ lực đến cùng để thực hiện mục tiêu của Bou Samnang đã truyền cảm hứng cho đông đảo các bạn trẻ và người yêu thể thao. [ ] SEA Games không chỉ lấp lánh trên mỗi tấm huy chương, nó còn được tô điểm rực rỡ bởi con người đã tạo nên những kì tích. (Trích Trên cả những tấm huy chương SEA Games, Khương Xuân - Huy Đăng, Báo Tuổi trẻ, số 123/2023 ngày 17-5-2023, tr.17) Chú thích: (1) VĐV: vận động viên. (2) SVĐ: sân vận động. (3) HLV: huấn luyện viên. Câu 1 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, các vận động viên tham dự SEA Games 32 đã nỗ lực đến cùng vì điều gì? Câu 2 (0,5 điểm). Nêu ý hiểu của em về câu văn: SEA Games không chỉ lấp lánh trên mỗi tấm huy chương, nó còn được tô điểm rực rỡ bởi con người đã tạo nên những kì tích. Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: Dù đã kiệt quệ, mưa như trút nước hắt vào cơ thể nhỏ bé nhưng Samnang quyết không bỏ cuộc. Câu 4 (1,0 điểm). DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Những bài học cuộc sống mà đoạn trích gợi ra cho em là gì? PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải nỗ lực vươn lên trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm). Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. (Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.128 - 129) ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU Câu 1: Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý. Cách giải: Theo đoạn trích, các vận động viên tham dự SEA Games 32 đã nỗ lực đến cùng vì tình yêu thể thao, màu cờ sắc áo Tổ quốc và cả cuộc sống mưu sinh mà họ đang phải đối mặt. Câu 2: Phương pháp: Lí giải. Cách giải: Học sinh trình bày theo ý hiểu của bản thân, có lí giải phù hợp. Gợi ý: Ý nghĩa của SEA game không chỉ được thể hiện qua những thành tích xuất sắc mà còn nằm ở sự nỗ lực, cống hiến không ngừng nghỉ, không bỏ cuộc của tất cả những thành viên tham gia. Câu 3: Phương pháp: Căn cứ bài so sánh, phân tích. Cách giải: So sánh: Mưa như trút nước Tác dụng biện pháp tu từ so sánh: Nhấn mạnh những khó khăn vất vả của vận động viên. Từ đó tô đậm thêm ý chí kiên cường, sự nỗ lực không ngừng nghỉ của Samnang. Câu 4: Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Học sinh trình bày bài học được gợi ra cho bản thân mình. Gợi ý: Bài học về ý chí quyết tâm, kiên cường và sự nỗ lực không ngừng nghỉ. II. LÀM VĂN Câu 1: Phương pháp: Phân tích, tổng hợp. Cách giải: 1. Giới thiệu vấn đề: sự cần thiết phải nỗ lực, vươn lên trong cuộc sống. 2. Giải thích - Nỗ lực vươn lên là không ngừng cố gắng để vượt qua mọi khó khăn, thử thách. => Nỗ lực vươn lên trong cuộc sống là điều mà bất cứ ai cũng phải làm để vươn đến thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn. 3. Bàn luận - Người luôn nỗ lực vươn lên là người không sợ khó, không sợ khổ, vấp ngã vẫn tự mình đứng lên bước tiếp. - Sự cần thiết phải nỗ lực vươn lên trong cuộc sống: - Chúng ta phải không ngừng nỗ lực vì cuộc sống luôn biến động, đi lên, nếu ta không cố gắng sẽ bị tụt lùi. - Nỗ lực cố gắng sẽ giúp ta đạt được ước mơ, mục tiêu mà mình đã đề ra. - Không ngừng nỗ lực sẽ giúp ta không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống của bản thân mà còn thay đổi cuộc sống gia đình, rộng ra là toàn xã hội sẽ ngày càng tốt đẹp hơn. HS lấy ví dụ minh hoạ phù hợp. - Phản đề: Phê phán một số người lười biếng, luôn trì hoãn. Chúng ta cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa nỗ lực làm việc và cố chấp theo đuổi những cái xa vời không thuộc về mình. - Bài học nhận thức và hành động: Mỗi chúng ta cần không ngừng học hỏi và cố gắng từng ngày. Đặt ra cho bản thân những mục tiêu và từng bước thực hiện. Có cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào tương lai. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 2: Phương pháp: Phân tích, tổng hợp. Cách giải: 1. Mở bài: Giới thiệu chung 2. Thân bài 2.1 Biểu hiện của tình đồng chí: * Là sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau: - Nhân vật trữ tình nói về nỗi lòng của đồng đội mà như đang bộc bạch nỗi lòng của chính mình. - Thấu hiểu: + Cảnh ngộ, nỗi băn khoăn về hậu phương. + Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt. Khi cần họ biết hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc. Họ bỏ lại ruộng vườn, ngôi nhà – là những tài sản quý giá để vào lính. Từ “mặc kệ” đã nói lên sự lựa chọn dứt khoát ấy. + Nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính: nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ => Người lính mạnh mẽ nhưng không vô tâm; quyết liệt, ý chí nhưng không hề lạnh lùng. Từng giây, từng phút họ dang phải vượt lên mình, tự nén lại những yêu thương, nhung nhớ để cống hiến trọn vẹn cho cuộc kháng chiến của toàn dân tộc. * Là sự đồng cảm, cộng khổ trong cuộc đời người lính: - Đó là những cơn sốt rét rừng đã từng cướp đi bao sinh mạng, từng là nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc đời người lính. Cách nói “anh với tôi” một lần nữa cho thấy câu thơ không chỉ tái hiện hình ảnh người lính bị cơn sốt rét rừng hành hạ mà còn gợi tình cảm đồng chí, đồng đội khi gian khổ đến cùng cực “sốt run người” vẫn quan tâm, lo lắng cho nhau. - Đó còn là cái hiện thực thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính. Họ đã sống trong hoàn cảnh nghèo nàn về vật chất: thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu thuốc men nhưng họ vượt lên tất cả nhờ sức mạnh của tình đồng chí. - Đó còn là những khắc nghiệt của khí hậu núi rừng -> họ vượt lên nhờ tinh thần lạc quan cách mạng, sự ấm áp của tình đồng chí. * Là niềm yêu thương, gắn bó sâu nặng họ dành cho nhau. - Hình ảnh “tay nắm bàn tay”: + Chất chứa bao yêu thương trìu mến. + Sẵn lòng chia sẻ khó khăn. + Chứa đựng cả những khát khao bên người thân yêu. => Chính tình đồng chí chân thành, cảm động và sâu sắc đã nâng đỡ bước chân người lính và sưởi ấm tâm hồn họ trên mọi nẻo đường chiến đấu. 3. Kết bài - Nội dung: Bài thơ thể hiện chân thực, cảm động một tình cảm lớn mang tính thời đại, đó là tình đồng chí bền chặt, thiêng liêng của những người lính cách mạng. Qua đó tác giả đã khắc họa thành công hình ảnh người lính thời kì đầu chống Pháp. - Nghệ thuật: Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2022-2023 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN (Đại trà) ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đường Hồ Chí Minh xứng đáng được gọi là huyền thoại với 5 trục dọc, 21 trục ngang tạo nên “bát quái trận đồ” hùng vĩ trên trùng điệp vạn lý Trường Sơn. Đường Trường Sơn là một chiến công chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta. Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng (Lê Duẩn). Chiến tranh đã lùi xa nhưng dấu tích bi tráng của dân tộc trong những năm tháng Xe dọc Trường Sơn đi cứu nước/ Mà lòng phơi phới dậy tương lai (Tố Hữu) vẫn không phôi phai. Trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những giá trị lịch sử, văn hoá đặc biệt có từ quá khứ và sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay gắn với công cuộc dựng xây đất nước và bảo vệ Tổ quốc thân yêu. Cùng với đường Trường Sơn trải dọc ngang trên mặt đất như một công trình vĩ đại còn có một đường Trường Sơn khác hiện lên hùng tráng trong văn thơ một thời. Tôi muốn gọi đó là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một “binh chủng đặc biệt” làm nên. Họ là các nhà văn, nhà thơ của thời chống Mỹ anh hùng. Còn nhớ, trong thi phẩm Nước non ngàn dặm, sáng tác năm 1973, nhà thơ Tố Hữu viết:Trường Sơn, đông nắng, tây mưa / Ai chưa đến đó như chưa rõ mình. Trường Sơn thời đánh Mỹ được coi như biểu tượng của lòng yêu nước cao cả, là nơi hội tụ chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Đó cũng là nơi khơi nguồn cảm hứng sáng tạo văn học dạt dào bởi hiện thực chiến tranh bền bỉ cháy bỏng, gắn liền với ý thức công dân - chiến sĩ luôn được nêu cao.” (Trích Có một đường Trường Sơn “đặc biệt”, Nguyễn Hữu Quý, Báo Văn nghệ, số 22 ngày 28-5-2022, tr.16) Câu 1 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những yếu tố nào? Câu 2 (0,5 điểm). Em hiểu như thế nào là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một “binh chủng đặc biệt” làm nên? Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng. Câu 4 (1,0 điểm). Những bài học cuộc sống mà đoạn trích gợi ra cho em là gì? PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tình yêu đất nước trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm). Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe được thể hiện trong đoạn thơ sau: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái. (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.131) ----------- HẾT ----------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU 1. Kí ức dân tộc không bị mờ nhạt bởi những giá trị lịch sử, văn hóa đặc biệt có từ quá khứ và sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay gắn với công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc thân yêu. 2. Đường Trường Sơn đặc biệt do một binh chủng đặc biệt làm nên hiểu là: con đường đó không phải làm từ đất, đá mà được tạo nên bởi các nhà thơ, nhà văn thời kì chống Mĩ. 3. Biện pháp liệt kê: ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng. Tác dụng: nhấn mạnh phẩm chất cao quý, đẹp đẽ của những người lính trên tuyến đường Trường Sơn. 4. HS tự rút ra bài học cuộc sống cho mình sao cho phù hợp. Gợi: - Bài học về tình yêu nước, không ngừng nỗ lực, phấn đấu để xây dựng đất nước. - Bài học cuộc sống về lòng biết ơn thế hệ trước. - II. LÀM VĂN Câu 1: Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo khoảng 200 chữ. Yêu cầu về nội dung: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Sức mạnh của tình yêu đất nước trong cuộc sống. - Giải thích: Tình yêu đất nước là tình cảm trân trọng, biết ơn quê hương đất nước. - Sức mạnh của tình yêu nước đối với đời sống con người. + Tình yêu nước tạo ra sự bất khuất, dũng cảm của con người. + Tình yêu nước tạo ra sự đoàn kết giữa những con người trong một dân tộc. + Tình yêu nước tạo ra những sức mạnh phi thường. + Tình yêu nước tạo động lực để con người cố gắng phát triển bản thân, đóng góp lợi ích cho quốc gia, cho dân tộc. - Liên hệ bản thân, mở rộng: + Phê phán những người không trân trọng tình yêu nước, có tư tưởng lệch lạc. + Tích cực học tập, rèn luyện để bồi đắp thêm tình yêu nước. Câu 2: 1. Mở bài - Giới thiệu tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Khái quát nội dung đoạn trích: Hình ảnh tiểu đội xe không kính và vẻ đẹp của những người lính lái xe. 2. Thân bài 2.1 Hình ảnh tiểu đội xe không kính: - Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”: + Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính. + Chứa đựng tâm trạng sôi nổi, xởi lởi, lại có chút pha bùa, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Miêu tả chân thực và sinh động: Không kính => Gợi: Sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe. - Giúp người lính lái xe phát hiện ra chất thơ giữa đời thường: + Giúp người lính chan hòa với thiên nhiên. + Giúp họ nối kết tình đồng đội. + Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất. => Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt. 2.2 Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn: * Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt: - “Bom giật, bom rung”, “bom rơi”, - Những chiếc xe không kính + Gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên. + Gợi những hiểm nguy, mất mát, hi sinh của cuộc đời người lính. * Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn: - Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm: + Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình tĩnh, điềm tĩnh đến kì lạ. + Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách. - Tâm hồn lãng mạn: Cảm nhận thiên nhiên như một người bạn nồng hậu, phóng khoáng: sao trời, cánh chim. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2021-2022 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Năm 2010, khi mới về dạy học ở Trường tiểu học Võ Thị Sáu, tận mắt chứng kiến sự thiếu ăn, thiếu mặc của học sinh tiểu học ở vùng này, cô Huỳnh Thị Thùy Dung (33 tuổi) bắt đầu đi xin các nhà hảo tâm. Gặp gì cô xin nấy, từ tấm áo, tập vở cho đến các loại nhu yếu phẩm cho học trò. Đa số các em là con đồng bào Dao, Tày, suốt ngày lên rẫy, không mấy quan tâm đến con em. Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn. Cô Dung tiến thêm một bước: nấu ăn miễn phí cho lũ trẻ. Cô Dung bắt đầu nấu bữa trưa cho những học sinh có nhà ở xa. “Ban đầu chỉ nấu đồ ăn thôi, còn cơm thì tụi nhỏ tự mang theo. Nhưng nhìn mỗi đứa mỗi gói cơm mang theo khác nhau thấy tội quá. Nhiều bé mang cơm trắng, nhiều bé thì cơm không có màu trắng, thậm chí nhiều bé không có cơm để mang theo”, cô Dung nhớ lại. Bước tiếp theo, cô Dung gõ cửa các nhà tài trợ để có thể mỗi tuần nấu cơm miễn phí vài ba bữa. Ước nguyện của cô đã được đền đáp. Các nhà hảo tâm đã giúp cô trò mỗi tuần ba bữa ăn miễn phí. Nhưng đến lúc đó lại xuất hiện một nỗi khó khăn khác: nhà bếp quá tạm bợ, nhiều em phải ngồi bệt xuống nền đất để ăn. Trong cảnh ấy, rất khó cầm lòng. Thế rồi, cô Dung lại “tiến thêm việc” cho mình: xin nhà hảo tâm để xây cho các cháu một nhà ăn thật đàng hoàng, sạch sẽ. (Trích Nuôi cơm miễn phí cho học sinh, Thanh Quân, Báo Thanh niên, số 86, Thứ bảy 27.3.2021) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Câu 3 (1,0 điểm). Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: “Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn.” Câu 4 (1,0 điểm). Qua đoạn trích trên, tác giả gửi gắm những thông điệp nào? PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương con người trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm). Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao... DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 10 Đề thi Văn vào 10 Hải Phòng (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước. (Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.56) ---------- HẾT ---------- DeThi.edu.vn



