Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)

docx 73 trang Hải Hải 05/02/2026 70
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_17_de_thi_giua_ki_1_mon_hoa_10_chuong_trinh_ket_noi.docx

Nội dung text: Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)

  1. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn d) Lớp N có 16 orbital nguyên tử. PHẦN 3: (1 điểm) Câu hỏi trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Trong nguyên tử, phân lớp d chứa tối đa bao nhiêu electron độc thân? Câu 2. Nguyên tử X có tổng số electron trên phân lớp p là 7. Xác định số hiệu nguyên tử X? Câu 3. Cho nguyên tử X (Z=15). Xác định tổng số electron độc thân trong nguyên tử X? 35 37 Câu 4. Trong tự nhiên nguyên tố chlorine có hai đồng vị bền là 17Cl và 17Cl. Biết nguyên tử khối trung 35 bình của chlorine là 35,48. Xác định % số nguyên tử 17Cl? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) PHẦN 4: (3 điểm) Tự luận. Học sinh làm trực tiếp vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Câu 1. Nguyên tử X có tổng số hạt (e, p, n) là 58. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử X? Câu 2. Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 4s1. X có 1 electron độc thân. Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X? Câu 3. Cho nguyên tử X (Z=16). Xác định vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn? ----HẾT--- DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM I. PHẦN 1: (4đ) 1. D 2. A 3. A 4. B 5. D 6. D 7. D 8. A 9. C 10. A 11. B 12. C 13. C 14. D 15. A 16. A II. PHẦN 2: (2đ) Câu 1: S – Đ – S – Đ Câu 2: S – Đ - Đ - Đ B. TỰ LUẬN III. PHẦN 3: (1đ) Câu 1: 5 Câu 2: 13 Câu 3: 3 Câu 4: 75,8 IV. PHẦN 4: (3đ) Câu Nội dung Điểm Ta có: 2Z + N = 58 (1) 0,25 2Z – N = 18 (2) 0,25 1 Từ (1) và (2) ta có Z = 19 và N = 20 (1đ) Số khối A = 39 0,25 39 X 0,25 Kí hiệu nguyên tử: 19 2 TH1: Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 0,5 (1đ) TH2: Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 0,5 Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 0,25 3 Vị trí của X trong BTH: ô thứ: 16 0,25 (1đ) Chu kỳ: 3 0,25 Nhóm: VIA 0,25 DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GDĐT TỈNH QUẢNG NAM KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT ÂU CƠ Môn: HÓA HỌC - Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Phần I. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Trong các bước của phương pháp nghiên cứu hóa học, không có bước nào sau đây? A. Nêu giả thuyết khoa học. B. Xác định vấn đề nghiên cứu. C. Thực hiện nghiên cứu. D. Xây dựng bản thiết kế kĩ thuật. Câu 2: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hoá học? A. Băng tan ở 2 cực. B. Cơm bị ôi thiu. C. Sắt bị nam châm hút. D. Nước hoá đá ở 00C. Câu 3: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 4: Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở đâu? A. Hạt nhân nguyên tử. B. Vỏ nguyên tử. C. Electron. D. Neutron. Câu 5: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. proton và neutron. B. proton và electron. C. electron. D. electron và neutron. Câu 6: Định nghĩa về đồng vị nào sau đây đúng? A. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối. B. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron. C. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối. D. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron. Câu 7: Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là A. 21,76.10-23 gam. B. 21,75.10 -24 gam. C. 27 amu. D. 13 gam. Câu 8: Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 12? ퟒ A. P B. Na C. K D. Fe Câu 9: Sự phân bố electron vào các orbital (AO) nào dưới đây là đúng? A. . B. . C. . D. . DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 10: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố A. khí hiếm. B. kim loại. C. kim loại hoặc phi kim. D. phi kim. Câu 11: Phân lớp 3d có số electron tối đa là A. 6. B. 18. C. 10. D. 14. Câu 12: Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây? A. Kí hiệu nguyên tố. B. Tên nguyên tố. C. Số hiệu nguyên tử. D. Số khối của hạt nhân. Câu 13: Đối với các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của nguyên tố A. có xu hướng tăng dần. B. có xu hướng giảm dần. C. có xu hướng không đổi. D. không dự đoán được xu hướng biến đổi. Câu 14: Nguyên tố Cl (Z=17) có số electron hoá trị là A. 4. B. 5.C. 6.D. 7. Câu 15: Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là A. 18 và 8. B. 18 và 18. C. 8 và 18. D. 8 và 8. Câu 16: Cho cấu hình electron của phosphorus (P) là [Ne]3s 23p3. Xác định vị trí của nguyên tố P trong bảng tuần hoàn. A. Ô thứ 15, chu kỳ 3, nhóm VA. B. Ô thứ 5, chu kỳ 3, nhóm VA. C. Ô thứ 15, chu kỳ 5, nhóm IIIA. D. Ô thứ 5, chu kỳ 5, nhóm IIIA. Phần II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho phổ khối của nguyên tố Ne được biểu diễn như sau: a) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Ne là 20,19. b) Có tổng cộng 4 đồng vị của Ne trên phổ khối. c) Phần trăm số nguyên tử của đồng vị có số khối 20 là cao nhất. d) Nguyên tố Ne không có đồng vị với số khối là 21. Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Biết nguyên tố Y không phải nguyên tố họ d. a) Cấu hình electron của X và Y lần lượt là: 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p63s23p64s1. b) X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim. DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn c) Nitrogen (Z = 7) có cùng số electron lớp ngoài cùng với X. d) Ở trạng thái cơ bản X có 3 electron độc thân, Y có 1 electron độc thân. Phần III. (1,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1: Nguyên tố A thuộc chu kì 2, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nguyên tử của nguyên tố A có số electron là bao nhiêu? Câu 2: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ? B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu, tế bào, dịch cơ thể, trứng,... Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số khối của X và viết kí hiệu của nguyên tử X. Câu 2: (1,0 điểm) Nguyên tố Sulfur (S) có Z=16. a. Viết cấu hình electron của S. b. Dự đoán được tính chất hoá học cơ bản của S (kim loại, phi kim hay khí hiếm), giải thích? c. Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng AO, xác định số electron độc thân của S ở trạng thái cơ bản. 63 65 Câu 3: (1,0 điểm) Nguyên tố Copper có 2 đồng vị, trong đó 29Cuchiếm 73% còn lại là 29Cu. Tính phần 63 16 trăm về khối lượng của 29Cutrong Cu2O. (Với oxygen là đồng vị 8 O)? ------------- HẾT ------------- DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn 1. A 2. B 3. A 4. D 5. D 6. B 7. C 8. C 9. A 10. C 11. D 12. B 13. B 14. C 15. A 16. B II. Phần trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 Đ S Câu 2 Đ S a) x a) x b) x b) x c) x c) x d) x d) x III. Phần trắc nghiệm trả lời ngắn Đáp án Câu 1 8 Câu 2 9 B. TỰ LUẬN Câu Điểm Tính được N,Z,A 0,5 1 Viết được kí hiệu 0,5 Viết được cấu hình 0,25 2 Đoán đúng tính chất và giải thích đúng 0,5 Viết cấu hình AO 0,25 Nguyên tử khối trung bình của copper là: 65.27+63.(100−27)100 = 63,5465.27+63.(100−27)100 = 63,54 0,25 3 Phân tử khối của Cu2O là: 2.63,54 + 16 = 143,08. 0,25 Phần trăm khối lượng của 6329CuC2963u trong phân tử Cu2O là: 2.63.0,73143,08.100% = 64,29% 0,5 HS trình bày cách khác vẫn được điểm tối đa. DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KỲ THI GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN THI: HÓA HỌC Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Cl=35,5; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Ag=108. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A. electron và proton. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 2: Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong nguyên tử này lần lượt là A. 11 và 11. B. 11 và 12. C. 11 và 22. D. 11 và 23. Câu 3: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron, neutron. B. proton, electron. C. proton, neutron. D. electron. Câu 4: Nguyên tử X có chứa 13 hạt electron và 14 hạt neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là 14 13 27 27 A. 13X. B. 27X. C. 13X. D. 14X. Câu 5: Trong số các lớp dưới đây, lớp liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất là lớp A. K. B. L. C. M. D. N. Câu 6: Số orbital trên phân lớp p là A. 1. B. 3. C. 5. D. 7. Câu 7: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là A. 19.B. 28.C. 30.D. 32. Câu 8: Nhóm A bao gồm các nguyên tố: A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d và nguyên tố f. D. Nguyên tố s và nguyên tố p. Câu 9: X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 12. B. 13. C. 14. D. 11. Câu 10: Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là A. electron. B. proton và electron. C. neutron. D. proton. Câu 11: Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là A. 8.B. 18. C. 7.D. 16. DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 12: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng A. số thứ tự của ô nguyên tố.B. số thứ tự của chu kì. C. số thứ tự của nhóm.D. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. Câu 13: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng A. số khối. B. số electron. C. tổng số proton và neutron. D. điện tích hạt nhân. Câu 14: Hạt nào sau đây có khối lượng xấp xỉ 9,1.10–31 kg? A. Proton. B. Neutron. C. Electron. D. Proton và neutron. Câu 15: Cho các phân lớp sau: 2p, 3s, 3d, 4s. Phân lớp nào sau đây có mức năng lượng cao nhất? A. 2p.B. 3s.C. 3d.D. 4s. Câu 16: Orbital nguyên tử là A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu. B. đám mây chứa electron có dạng hình số tám nổi. C. vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất. D. quỹ đạo chuyển động của electron quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định. Câu 17: Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây? A. Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng. C. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 18: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa A. 1 electron. B. 4 electron. C. 3 electron. D. 2 electron. Câu 19: Neon là một trong những khí hiếm được sử dụng phổ biến để tạo ra các bảng hiệu quảng cáo rực rỡ. Ánh sáng màu đỏ đặc trưng của neon rất thu hút sự chú ý và có thể nhìn thấy từ xa. Neon được sử dụng trong các đèn huỳnh quang để tạo ra ánh sáng màu đỏ. Số đồng vị bền của nguyên tố neon được suy ra từ phổ khối lượng ở hình bên là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm VIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là A. 1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5. B. 1s2 2s2 2p63s23p63d10 4p2. C. 1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5. D. 1s2 2s2 2p63s23p64p2. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (Đ – S). Câu 1: Cho các phát biểu sau: a. Tất cả các nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt proton, neutron, electron. b. Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần, hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ electron. c. Nguyên tử cấu tạo đặc. d. Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số neutron. DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 2: Sulfur (S) dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. a. Lớp ngoài cùng của S có 4 electron. b. Số electron hóa trị của S là 6. c. S thuộc chu kỳ 6 trong bảng tuần hoàn. d. S thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Phần III. Phần tự luận Câu 1: X là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. X được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 36, trong đó số hạt mang điện trong hạt nhân bằng với số hạt không mang điện. a. Viết cấu hình electron của X. b. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn. Câu 1: (2 điểm) 2p n 36 p 12 e 12 Ta có: p n n 12 Cấu hình electron của Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 Vị trí của trong bảng tuần hoàn: - STT ô: 12 - Chu kì: 3 - Nhóm nguyên tố: IIA Câu 2: Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z biết tổng số hạt của 3 đồng vị bằng 129, số neutron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt. Đồng vị Z có số proton bằng số neutron. a. Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của 3 đồng vị X, Y, Z. b. Biết tỉ lệ số nguyên tử các đồng vị như sau: Z : Y = 2769 : 141 và Y : X = 611 : 390. Xác định nguyên tử khối trung bình của R. Câu 2: (1 điểm) Gọi x là số Proton của R, y là số neutron của Y. Ta có: 2x + y + 1 + 2x + y + 3x =129 7x + 2y = 128 (1) x 1 1,22 Mặt khác: y (1) Từ (1, 2): 13,6 < x < 14,2 x=14, y=15 Kết luận: điện tích hạt nhân nguyên tử là +14, eutron của 3 đồng vị X, Y, Z lần lượt là: 16, 15, 14 và số khối lần lượt là: 30, 29, 28. Theo bài ra: tỉ lệ số nguyên tử các đồng vị X, Y, Z tương ứng là: 390 :1: 2769 30 :1: 923 611 141 hay 47 47 R ( 30.390 29 28.2769 ) : ( 390 1 2769 ) 28,107 Ta có: 611 141 611 141 DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 17 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). 1. B 2. A 3. B 4. C 5. D 6. B 7. B 8. D 9. A 10. C 11. C 12. A 13. D 14. C 15. C 16. C 17. D 18. D 19. C 20. A Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1: a - S; b – Đ; c – S; d – S Câu 2: a – S, b – Đ, c – S, d - Đ Phần III. Phần tự luận Câu 1: (2 điểm) 2p n 36 p 12 e 12 Ta có: p n n 12 Cấu hình electron của Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 Vị trí của trong bảng tuần hoàn: - STT ô: 12 - Chu kì: 3 - Nhóm nguyên tố: IIA Câu 2: (1 điểm) Gọi x là số Proton của R, y là số neutron của Y. Ta có: 2x + y + 1 + 2x + y + 3x =129 7x + 2y = 128 (1) x 1 1,22 Mặt khác: y (1) Từ (1, 2): 13,6 < x < 14,2 x=14, y=15 Kết luận: điện tích hạt nhân nguyên tử là +14, eutron của 3 đồng vị X, Y, Z lần lượt là: 16, 15, 14 và số khối lần lượt là: 30, 29, 28. Theo bài ra: tỉ lệ số nguyên tử các đồng vị X, Y, Z tương ứng là: 390 :1: 2769 30 :1: 923 611 141 hay 47 47 R ( 30.390 29 28.2769 ) : ( 390 1 2769 ) 28,107 Ta có: 611 141 611 141 DeThi.edu.vn