Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_19_de_thi_vat_li_6_cuoi_ki_1_sach_canh_dieu_kem_dap.docx
Nội dung text: Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D A C B II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Đáp án Điểm Đổi 300 g = 0,3 kg 0,25 1 Trọng lượng của vật: 0,3.10 = 3N 0,25 Lực ma sát nghỉ là lực giữ cho vật không bị trượt ngay cả khi bị đẩy hoặc kéo. 2 Cho 2 ví dụ. 0,5 Mỗi ví dụ đúng 0,25 điểm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 60 phút (Không tính thời gian phát đề) A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1.25 điểm) Câu 1. Đơn vị đo dộ dài thường dùng là A. kilogam B. mét C. lít D. giờ Câu 2. Khối lượng của một bạn học sinh lớp 6 khoảng bao nhiêu? A. 4 kg B. 40kg C. 400kg D. 40 tạ Câu 3. Nhiệt độ cơ thể người bình thường khỏe mạnh khoảng bao nhiêu? A. 35oC B. 37oC C. 39oC D. 42oC Câu 4. Đơn vị đo lực là gì? A. Mét (m) B. Niu-tơn (N) C. Kilogam (Kg) D. Độ C (oC) Câu 5. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là ví dụ về lực không tiếp xúc? A. Lực của chân đá vào quả bóng B. Lực của tay đẩy cánh cửa C. Lực hút quả Quả đất lên mọi vật D. Lực của trái banh đập vào bức tường B. TỰ LUẬN (3.5 điểm) Câu 1. (1.0 điểm) a. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ? b. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật? Câu 2. (1.0 điểm) a. Kể tên các loại lực ma sát mà em biết? b. Lấy 1 ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt? Câu 3. (1.5 điểm) a. Trong thực tế lực ma sát nghỉ thúc đẩy chuyển động như thế nào? b. Lực ma sát trượt có tác hại gì? c. Vì sao các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B B B B C B. TỰ LUẬN (3.5 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Dùng chân đá quả bóng đang đứng yên làm quả bóng chuyển động 0.5 1 b. Dùng tay bẻ cong cây thước làm cây thước biến dạng 0.5 a. Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ 0.5 2 b. Bạn Nam kéo cái bàn di chuyển trên nền nhà khi đó có sự xuất hiện lực ma sát trượt 0.5 giữa các chân bàn và nền nhà cản trở lại lực kéo của bạn Nam. a. Nhờ ma sát nghỉ mà ta có thể đi bộ được mà không bị trượt té. 0.5 b. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động, làm mài mòn thiết bị, máy móc 0.5 3 c. Các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu để tăng lực 0.5 ma sát nghỉ giúp các bánh xe không bị trơn trượt khi di chuyển trên đường. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I THỊ XÃ THÁI HÒA Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Em hãy chọn phương án đúng Câu 1. Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo khối lượng là: A. kilôgam. B. gam. C. tấn. D. miligam. Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào? A. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí D. Dãn nở vì nhiệt của các chất Câu 3. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách. C. đặt vật đo đúng cách. D. đọc kết quả đo chính xác. Câu 4. Khi tác dụng lực lên lò xo thì: A. Lò xo bị biến dạng hoàn toàn B. Lò xo tự phát sáng C. Lò xo bị thay đổi màu sắc D. Lò xo bị nén lại hoặc giãn ra Câu 5. Dụng cụ được sử dụng để đo thời gian là: A. Cân đĩa B. Compa C. Thước dây D. Đồng hồ PHẦN II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Hãy phân loại các lực sau đây thành lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc: - Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp. - Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi. - Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy. - Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau. Câu 2. (1,0 điểm) Một thùng hàng đang nằm trên sàn nhà. Tác dụng một lực đẩy theo phương ngang, chiều từ trái qua phải với độ lớn 300N thì thấy thùng hàng bắt đầu di chuyển. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 100N) và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp này? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B A D D PHẦN II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Các lực tiếp xúc là: + Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp. 0,25 + Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy. 0,25 1 - Các lực không tiếp xúc là: + Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi. 0,25 + Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau. 0,25 - HS vẽ hình đúng 0,75 2 - Trong trường hợp này lực làm vật biến đổi chuyển động. 0,25 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 TRƯỜNG THCS LA BẰNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Vật lí) A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1. Muốn đo lực ta dùng dụng cụ gì? A. Cân. B. Bình chia độ. C. Thước. D. Lực kế. Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động. B. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. C. Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc. D. Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động. Câu 3. Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa. B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng. C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn. D. Lực của Nam cầm bình nước. Câu 4. Trên hình vẽ bên là lực tác dụng lên vật vẽ theo tỉ xích 1cm ứng với 5N. Câu mô tả nào sau đây là đúng. A. Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N. B. Lực F có phương nằm ngang, chiều trái sang phải, độ lớn 25N. C. Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N. D. Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N. B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (0,5 điểm). Hãy diễn tả bằng lời điểm đặt, phương, chiều và cường độ của lực vẽ ở Hình 1. Hình 1 Câu 2 (1,0 điểm). a. Nêu khái niệm lực là gì? b. Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp: + vật thay đổi vận tốc; + vật thay đổi hướng chuyển động; + vật bị biến dạng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D A C C B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Nội dung Điểm Các đặc trưng của lực: - Điểm đặt: Tại vật chịu tác dụng của lực 0,25 1 - Phương: Nằm ngang - Chiều: Từ trái sang phải 0,25 - Cường độ: 20 N Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật hác gọi là lực Quả bóng đang đứng yên bị cầu thủ sút 2 - Quả bóng đập vào tường bật lại 0,25 - Quả bóng đập vào tường bị biến dạng (Học sinh có thể lấy ví dụ khác) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THCS KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRẦN NGỌC SƯƠNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu có phương án trả lời đúng nhất Câu 1: Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài? A. Chọn thước đo thích hợp. B. Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo. C. Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước. D. Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật. Câu 2: Điền vào chỗ trống “ ” trong câu sau để được câu phát biểu đúng: Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1) : Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2) . A. (1) nóng – lạnh; (2) cao. B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp. C. (1) nhiệt độ; (2) cao. D. (1) nhiệt độ; (2) thấp. Câu 3: Người ta biểu diễn lực bằng A. đường thẳng B. mũi tên C. tia D. đoạn thẳng Câu 4: Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung có phương và chiều như thế nào? A. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. B. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. C. Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải. D. Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải qua trái. Câu 5: Chọn câu đúng về khái niệm lực không tiếp xúc. A. Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực. B. Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật không gây ra lực, tiếp xúc với vật không chịu tác dụng của lực. C. Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực. D. Lực không tiếp xúc là lực không xuất hiện khi vật gây ra lực tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực. Câu 6: Một chiếc tàu ngầm đang di chuyển lên trên bề mặt nước theo phương thẳng đứng thì lực cản của nước tác dụng vào tàu ngầm có A. phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. B. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. C. phương ngang, chiều từ dưới lên. D. phương ngang, chiều từ trên xuống. B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): a. Nêu khái niệm về lực ma sát? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b. Dùng hai tay kéo dãn một lò xò xo theo phương nằm ngang (như hình vẽ). Hãy biểu diễn lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên tay ta (biểu diễn trên hình vẽ)? Câu 2 (1,0 điểm): Tính trọng lượng của một quả táo có khối lượng 450 gam. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn đúng mỗi câu 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C B D A B B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật 0,5 1 0,5 b. Đổi: 450 gam = 0,45 kg 0,25 Trọng lượng của quả táo 2 Áp dụng công thức: P= 10.m 0,25 Ta được P = 10.0,45 0,25 = 45 N 0,25 DeThi.edu.vn



