Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án)

pdf 57 trang Huỳnh Sơn 08/01/2026 960
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftong_hop_23_de_thi_dia_li_8_sach_ket_noi_tri_thuc_giua_ki_2.pdf

Nội dung text: Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn C âu 2. (1,5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Năm 1943 1983 2020 D iện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 6,8 10,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm) a . Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 - 2020. b . Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 - 2020. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn H ƯỚNG DẪN CHẤM I . TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) 1 . Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án A D C C D B C 2 . Chọn phương án đúng hoặc sai. Mỗi phương án đúng được 0,25 điểm Câu 8 a Đ) Đáp án b) S 3 . Lựa chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống. Mỗi phương án đúng được 0,25 điểm Câu 9 ( 1) 1600 – 1700m trở xuống. Đáp án ( 2) Tây Bắc – Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. (3) Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. I I. TỰ LUẬN: (3,5 điểm) Câu Nội dung Điểm - Những nguyên nhân đã làm suy giảm đa dạng sinh học nước ta. + Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học do tự nhiên và hoạt động của con người. 0,5 + Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng... l àm suy giảm đa dạng sinh học nhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là các hệ sinh thái rừng 0,75 1 và hệ sinh thái ven biển. + Do hoạt động của con người như: Khai thác lâm sản, đốt rừng làm nương rẫy, du canh d u cư, sử dụng động thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống, đánh bắt thuỷ sản quá mức, 0,75 ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất, sự xâm nhập của các loài ngoại lai, ... a . Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 - 2020. - Yêu cầu: + đ Vẽ 3 cột, úng về số liệu và khoảng cách năm. + Có tên biểu đồ, có kí hiệu, chú giải. 1,0 + Tính thẩm mỹ. ( Nếu không đủ, đúng các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/ý) 2 b . Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 - 2020. - Nhìn chung, diện tích rừng tự nhiên nước ta giai đoạn 1943 - 2020 có xu hướng giảm ( giảm 4 triệu ha). Cụ thể: + Giai đoạn 1943 - 1983: Diện tích rừng tự nhiên nước ta giảm 7,5 triệu ha (hơn 50%). Từ 0,25 1 4,3 triệu ha (năm 1943) giảm xuống còn 6,8 triệu ha (năm 1983). + Giai đoạn 1983 - 2020: diện tích rừng tự nhiên nước ta có xu hướng tăng nhưng chậm 0,25 (tăng 3,5 triệu ha). Từ 6,8 triệu ha (năm 1983) tăng lên 10,3 triệu ha (năm 2020). DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 8) Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm (3,5 điểm) 1. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn: HS chỉ chọn một phương án đúng và ghi lại câu trả lời vào bài làm Câu 1. Mùa mưa tháng 4 – 5 gây nên hiện tượng gì tới thổ nhưỡng? A. Xói mòn, rửa trôi B. Tẩy chua cho đất. C. Bồi đắp đất. D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất. Câu 2. Nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên? A. 55%. B. 75%. C. 45%. D. 65%. Câu 3. Nước ta có mấy nhóm đất chính? A. 4 nhóm. B. 5 nhóm. C. 3 nhóm. D. 2 nhóm. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất phù sa ở nước ta? A. Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. B. Độ phì phụ thuộc vào đặc tính phù sa của các sông và chế độ canh tác. C. Phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng. D. Chua, giàu mùn, tơi xốp và giữ nước kém. Câu 5. Biến đổi khí hậu tác động tới phương diện nào thủy văn? A. Chế độ nước và dòng chảy. B. Dòng chảy và quanh cảnh. C. Lưu lượng nước và dòng chảy. D. Lưu lượng nước và chế độ nước. Câu 6. Do tác động của biến đổi khí hậu, nhiệt trung bình năm của nước ta có xu hướng? A. Tăng. B. Giảm. C. Giảm mạnh. D. Giữ nguyên. Câu 7. Mức tăng nhiệt độ trung bình toàn Việt Nam trong thời kì 1958 – 2018 là? A. 1 °C. B. 0,99 °C. C. 0,89°C. D. 0,50 °C. Câu 8. Để làm giảm biến đổi khí hậu cần phải? A. Tăng cường sử dụng nhiều phương tiện giao thông cá nhân. B. Sử dụng nhiều các loại nhiên liệu khác thác từ tự nhiên. C. Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. D. Xây dựng thêm nhiều các nhà máy công nghiệp. Câu 9. Quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta là A. quá trình bồi tụ. B. quá trình feralit. C. quá trình mùn hóa. D. quá trình phèn hóa. Câu 10. Ứng phó với biến đổi khí hậu được hiểu là? A. Hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và ngăn chặn các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu. B. Hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu. C. Hoạt động của con người nhằm kích thích việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho con người. D. Hoạt động của con người nhằm chống lại các cách thay đổi khí hậu và loại bỏ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn 2. Câu trắc nghiệm đúng sai: Mỗi câu a, b, c, d học sinh chọn đúng, sai bằng cách ghi chữ Đ với ý đúng và ghi chữ S với ý sai và ghi lại vào bài làm Cho bảng: DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 – 2020 Năm 1943 1983 2020 Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 6,8 10,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm) Nhận định Đúng/sai 1. Giai đoạn từ 1943 - 1983: diện tích rừng tự nhiên có xu hướng giảm (7,5 triệu ha). 2. Diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam trong giai đoạn 1943-2020 không có sự biến động lớn. 3. Trong giai đoạn 1983 - 2020: Diện tích rừng có xu hướng tăng (3,5 triệu ha) => Diện tích rừng đã có sự cải thiện do con người có những biện pháp canh tác hợp lí, bảo vệ 4. Diện tích rừng Việt Nam suy giảm chỉ do các yếu tố tự nhiên tác động. II. Tự luận (1,5 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) S o sánh đặc điểm và sự phân bố của 3 nhóm đất chính ở nước ta. Câu 2. (0,5 điểm) Địa phương em sinh sống có nhóm đất chủ yếu là gì? Đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất đó? DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (3.5 điểm) 1. Mỗi ý đúng được 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D C D D A C C B B 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 a. Đúng (Đ) 1 đáp án: 0.1 điểm (1 điểm) b. Sai (S) 2 đáp án: 0.25 điểm c. Đúng (Đ) 3 đáp án: 0.5 điểm d. Sai (S) 4 đáp án: 1 điểm II. Tự luận (1.5 điểm) Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1 Nhóm đất Đặc điểm Phân bố (1,0 Mỗi điểm) Đất feralit - Đất chua, nghèo mùn, nhiều Các miền đồi núi thấp tiêu chí sét. 0,25 - Có màu đỏ, vàng Đất mùn núi cao Xốp, nhiều mùn, có màu đen Dưới thảm rừng á nhiệt hoặc nâu đới hoặc ôn đới vùng núi cao Đất bồi tụ phù sa Nhìn chung rất phì nhiêu, tơi Ở các vùng đồng bằng và sông và biển xốp, ít chua, giàu mùn, giữ ven biển nước tốt,... Câu 2 - Nhóm đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng. 0,25 (0,5 - Đặc điểm: ít chua, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Phù hợp để sản xuất cây lương thực, điểm) cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả,..... 0,25 DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn Đ Ề SỐ 7 U BND THÀNH PHỐ HỘI AN KIỂM TRA GIỮA HKII TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU M ÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ I . TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm) C ởâ u 1. Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất nước ta? A. Đất feralit. B. Đất phù sa. C. Đất khác. D. Đất mùn trên núi. C âu 2. Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của đất mùn trên núi? A . Tầng đất mỏng. B. Nhiều ôxít sắt. C. Giàu mùn. D. Có màu đen. C âu 3. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu hướng biến động mạnh do tác động của A . biến đổi khí hậu. C. thời tiết cực đoan. B. nước biển dâng. D. thủng tầng ô-dôn. C âu 4. Biển Đông có diện tích khoảng A. 3,24 triệu km2. B. 3,34 triệu km2. C. 3,43 triệu km2. D. 3,44 triệu km2. C ởâu 15. Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu vùng nào nước ta? A . Vùng đồng bằng. C. Vùng miền núi cao. B. Vùng trung du. D. Vùng ven biển. C âu 6. Biến đổi khí hậu không gây nên tác động nào sau đây đối với khí hậu Việt Nam? A . Biến đổi về nhiệt độ. C. Lưu lượng nước sông bị biến động. B . Biến đổi về lượng mưa. D. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. C âu 7. Biển Đông trải rộng từ khoảng vĩ độ A . 4°N đến vĩ độ 26°B. C. 3°N đến vĩ độ 26°B. B. 3°N đến vĩ độ 27°B. D. 4°N đến vĩ độ 27°B. C ởâu 8. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu vùng nào sau đây của nước ta? A . Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng Thanh Hóa. B . Duyên hải miền Trung. D. Đồng bằng sông Cửu Long. C âu 9. Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của quốc gia nào dưới đây? A. Xin-ga-po. B. Phi-lip-pin. C. Đông Ti-mo. D. Ma-lai-xi-a. C âu 10. Biển Đông trải rộng từ khoảng AĐ. kinh độ 100° đến kinh độ 121° . C. kinh độ 111° đến kinh độ 121°Đ. BĐ. kinh độ 110° đến kinh độ 122° . D. kinh độ 100° đến kinh độ 124°Đ. I I. TỰ LUẬN (2.5 điểm) C âu 1. (1.0 điểm) Em hãy chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta. Câu 2. (1.5 điểm) a . (1.0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy chứng minh sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. b ở. (0.5 điểm) Tình trạng đa dạng sinh học nước ta hiện nay ngày càng bị suy giảm. Là một học sinh, em c ởầ n làm gì góp phần bảo vệ đa dạng sinh học nước ta? DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn H ƯỚNG DẪN CHẤM I . TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B A D C C C D C A I I. TỰ LUẬN (2.5 điểm) Câu Nội dung Điểm T ởí nh chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta: - Khí hậu nóng ẩm của nước ta đã làm cho quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra 0.25 điểm m ạnh mẽ tạo ra một lớp phủ thổ nhưỡng dày. - ở Q uá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng nước ta, hình thành 0.25 điểm c ác loại đất feralit điển hình cho thổ nhưỡng Việt Nam. Đất có đặc điểm nghèo Câu 1 mùn, chua. (1.0 điểm) - Tính chất phân mùa của khí hậu Việt Nam với sự xen kẽ giữa hai mùa khô và 0.25 điểm m ưa đã làm tăng cường quá trình tích luỹ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo thành các tầng k ởết von hoặc đá ong vùng trung du, miền núi. - Lượng mưa lớn lại tập trung vào mùa mưa làm gia tăng hiện tượng xói mòn, 0.25 điểm rở ửa trôi vùng đồi núi. Đất bị xói mòn, rửa trôi sẽ theo các dòng chảy ra sông n ởgòi và bồi tụ vùng đồng bằng hình thành đất phù sa. a ở. (1.0 điểm) Chứng minh sự suy giảm đa dạng sinh học nước ta. ởT ính đa dạng sinh học Việt Nam ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng nên 0.25 điểm v ởi ệc bảo tồn đa dạng sinh học trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay nước ta: - Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: số lượng cá thể, các loài thực vật, 0.25 điểm đ ộng vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng. Một số loài thực vật, động vật có n . guy cơ tuyệt chủng - Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, 0.25 điểm c hỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập mặn, các hệ sinh t hái biển cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá bởi con người. - Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số 0.25 điểm Câu 2 l ượng loài đã khiến nguồn gen suy giảm. (1.5 điểm) b. (0.5 điểm) M ột số biện pháp em có thể làm để bảo vệ đa dạng sinh học: - Tham gia trồng cây gây rừng. - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của mọi người về việc bảo vệ rừng. 0.25 điểm - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: vệ sinh khu vực sống, không vứt rác bừa bãi, - Tích cực tố giác với cơ quan chức năng các hành vi khai thác và săn bắn động 0.25 điểm t hực vật hoang dã trái phép. ( Học sinh có thể trình bày theo ý kiến cá nhân, nhưng tối thiểu phải được 3 ý t hì cho điểm tối đa.). DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn Đ Ề SỐ 8 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHÂU ĐỨC K IỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II T RƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ M ÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ P hần I: Trắc nghiệm (3,5 điểm) T rắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án C ở âu 1: Đất phù sa các vùng cửa sông, ven biển thuận lợi cho A . trồng cây lương thực, rau quả. B. khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. C. trồng các loại cây gỗ quý. D. trồng hoa màu và cây công nghiệp lâu năm. C âu 2: Nước ta có những nhóm đất chính nào? A. Nhóm đất feralit. B. Nhóm đất phù sa. C . Nhóm đất mùn núi cao. D. Tất cả các đáp án trên. C âu 3: Đặc điểm cơ bản của thổ nhưỡng nước ta là A . tính chất nhiệt đới gió mùa. B. tính chất tơi xốp. C . tính chất giàu dưỡng chất. D. tính chất khô, nóng. C âu 4: Đất phù sa sông có đặc điểm gì? A . Là loại đất phù sa trung tính, ít chua, màu nâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. B . Đất có màu nâu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, chua. C. Đất có màu vàng, nghèo chất dinh dưỡng. D . Đất có màu nâu, tơi xốp, nghèo chất dinh dưỡng. C ở âu 5: Đất bị rửa trôi, xói mòn các vùng đồi núi dẫn đến việc A . các vùng đất này bị biến thành các trung tâm công nghiệp. B ở . mưa lũ xảy ra triều miên các vùng này. C . đất không còn độ phì, chất dinh dưỡng cho thực vật phát triển, đất khó phục hồi. D . đất thêm nhiều độ phì, dễ trồng trọt. C ở âu 6: Đối với đất feralit, những nơi có độ dốc nhỏ, có thể kết hợp trồng các loại cây gì? A . Cây ngắn ngày, cây thực phẩm, cây hoa. B . Cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm và cây lương thực C . Cây lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu D . Tất cả các đáp án trên. T rắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10 C ở âu 7: Cho bảng số liệu: Diện tích 3 nhóm đất chính nước ta năm 2021 Nhóm đất Feralit Phù sa Mùn núi cao Tổng Diện tích (km²) 215.287,8 79.490,9 36.433,3 331.212,0 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022) C ăn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng (%) đất Phù sa trong cơ cấu các nhóm đất ở nước ta (làm t ròn kết quả đến hàng đơn vị của %) T rả lời: . Câu 8: Tại sao đất feralit có màu đỏ vàng? DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn T rả lời: C ởâu 9: Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố chủ yếu khu vực nào? T rả lời: C ởâu 10: Nguyên nhân đất bị rửa trôi, xói mòn chiếm diện tích lớn các vùng đồi núi là gì? T rả lời: T rắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 11: a ở) Đất feralit thường phân bố vùng đồng bằng. b ở) Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất nước ta. c ở) Đất phù sa phân bố chủ yếu Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu L ong và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển miền Trung d ở) Đất mùn núi cao phân bố độ cao trên 1 600 m. P hần II: Tự luận (1,5 điểm) Cho thông tin sau: T heo Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Việt Nam là một trong những quốc gia có m ức độ đa dạng sinh học cao nhất thế giới với nhiều hệ sinh thái khác nhau gồm núi, rừng nhiệt đới, núi đá v ôi/khoáng, hệ sinh thái biển và ven biển; hơn 100 loài chim và hơn 10% các loài thực vật của Việt Nam c ó tính đặc hữu. Tuy nhiên, các chuyên gia của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam ( WWF Việt Nam) đánh giá giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam đang xuống cấp và thoái hóa. ( Nguồn: Bộ tài nguyên môi trường, ngày 13/03/2024) C ởâ u 1: (0,5 điểm) Trình bày nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học nước ta hiện nay. C âu 2: (1,0 điểm) Bản thân em hãy đề xuất các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam. DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 23 Đề thi Địa lí 8 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) -DeThi.edu.vn H ƯỚNG DẪN CHẤM Phần Nội dung Điểm T rắc nghiệm nhiều lựa chọn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm = 1,5 điểm. 1 2 3 4 5 6 1,5 B D A A C B T rắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm = 1,0 điểm. Phần I: Trắc Câu 7: 24%. nghiệm Câu 8: Vì có sắt và nhôm. 1,0 (3,5 điểm) C âu 9: Cửa sông, ven biển. C âu 10: Nạn phá rừng T rắc nghiệm đúng sai: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm = 1,0 điểm. a b c d 1,0 S S Đ Đ C ởâ u 1: (0,5 điểm) Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học nước ta hiện nay: - Do tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,... làm suy giảm đa dạng 0,25 s inh học nhanh hơn, trầm trọng hơn. - Do hoạt động của con người: khai thác lâm sản, đốt rừng làm đất nông n ghiệp, du canh du cư làm cho diện tích rừng thu hẹp, nhiều loài động 0,25 v ật có nguy cơ tuyệt chủng C âu 2: (1,0 điểm) Học sinh đề xuất được 4 biện pháp. Mỗi biện pháp Phần II: Tự đ úng đạt 0,25 điểm. luận B ởả n thân em hãy đề xuất các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học Việt (1,5 điểm) Nam: - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường và đ a dạng sinh học. - Tích cực trồng cây để bảo vệ môi trường. 1,0 - Tham gia các hoạt động về xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn q uốc gia nhằm bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên, rừng nguyên s inh và động thực vật quý hiếm. - ở Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường và Luật Đa dạng sinh học nước ta. - Phân loại rác thải, không xả rác ra môi trường. DeThi.edu.vn