Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_24_de_thi_trac_nghiem_gdktpl_lop_12_ket_noi_tri_thu.docx
Nội dung text: Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 23. Sự cải thiện về chất lượng sống, giáo dục và giảm bất bình đẳng trong xã hội là biểu hiện của chỉ tiêu nào sau đây của phát triển kinh tế? A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). B. Tổng sản phẩm quốc dân (GNI). C. Chỉ số phát triển con người (HDI). D. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Câu 24. Việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, khách hàng, đối thủ cạnh tranh là nội dung của bước nào trong lập kinh doanh? A. Xác định chiến lược kinh doanh B. Đánh giá cơ hội và rủi ro. C. Xác định ý tưởng kinh doanh. D. Phân tích điều kiện kinh doanh. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1. Công ty TNHH R do anh H và chị Q điều hành, chuyên phân phối sản phẩm chăm sóc sức khỏe bị khởi tố vì hai hành vi vi phạm: (1) Nhập khẩu sản phẩm “Kẹo rau củ K” chưa được cấp phép lưu hành tại Việt Nam nhưng lại quảng cáo là “được phép bán toàn cầu” và “không cần kiểm định”. (2) Sử dụng hóa đơn khống và kê khai giá nhập khẩu thấp hơn thực tế để trốn thuế VAT và thuế nhập khẩu. a) Việc làm của công ty R đã vi phạm hình thức trách pháp lí của doanh nghiệp. b) Công ty R không vi phạm hình thức trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp. c) Công ty R đã tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. d) Công ty R đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Câu 2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tái chế Xanh (có tên là Công ty TCX), thành lập năm 2018, là một doanh nghiệp xã hội hoạt động trong lĩnh vực tái chế rác thải nhựa. Công ty là mô hình tiêu biểu khi toàn bộ người lao động đều là người khuyết tật, với hơn 20 nhân sự. Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động bằng việc tham gia và đóng đủ các khoản bảo hiểm. Các sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu thử nghiệm sang thị trường Nhật Bản thông qua sàn thương mại điện tử xuyên biên giới. Hàng năm, công ty còn đóng góp kinh phí vào chương trình “trái tim cho em”. a) Công ty TCX đã thực hiện các chính sách An sinh xã hội về hỗ trợ việc làm, bảo hiểm, trợ giúp xã hội và bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. b) Trong trường hợp này, công ty TCX được miễn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. c) Công ty TCX đã tham gia hội nhập quốc tế dưới hình thức dịch vụ thu ngoại tệ. d) Công ty TCX đã thực hiện các hình thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: kinh tế, pháp lí, đạo đức và nhân văn (từ thiện). Câu 3. Anh G và chị M là hai sinh viên vừa tốt nghiệp, có ý tưởng khởi nghiệp dự án "EcoFarm Tech". Đây là một mô hình nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ IoT (Internet of Things) để tự động hóa việc trồng rau sạch tại các khu vực ban công và sân thượng trong thành phố. Họ cần gọi vốn 500 triệu đồng từ Quỹ Đầu tư trẻ để xây dựng mô hình thí điểm trong 2 năm và phát triển ứng dụng quản lý. Quỹ Đầu tư yêu cầu anh G và chị M phải trình bày một kế hoạch kinh doanh chi tiết. Sau khi nghiên cứu thị trường, anh G và chị M nhận thấy tiềm năng lớn nhưng cũng có nhiều rủi ro về chi phí công nghệ và sự cạnh tranh từ các phương pháp canh tác truyền thống. a) Kế hoạch kinh doanh của anh G và chị M là mục tiêu ngắn hạn. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b) Anh G và chị M đã thực hiện bước phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. c) Dự án "EcoFarm Tech" là một ý tưởng kinh doanh. d) Anh G và chị M đã xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Câu 4. Năm 2024, Việt Nam ghi nhận các chỉ số tích cực về kinh tế đối ngoại: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 786,29 tỷ USD, tăng trưởng 14,3% so với năm trước, với xuất siêu 24,77 tỷ USD. Khách quốc tế đến Việt Nam đạt gần 17,6 triệu lượt người, tăng 39,5%, trong khi đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài tăng mạnh với 164 dự án mới. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 71,7% tổng kim ngạch, với 37 mặt hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 94,3%. Cán cân thương mại: Xuất siêu 24,77 tỷ USD. Thị trường: Hoa Kỳ là thị trường xuất nhập khẩu lớn nhất với kim ngạch 119,6 tỷ USD. Du lịch lượng khách quốc tế đạt gần 17,6 triệu lượt người, tăng 39,5% so với năm trước. a) Năm 2024, hoạt động đầu tư quốc tế bao gồm cả vốn FDI và ODA. b) Năm 2024, các chỉ tiêu của hoạt động kinh tế đối ngoại đều ghi nhận mức tăng. c) Năm 2024, dịch vụ thu ngoại tệ tăng 39.5% d) 119,6 tỷ USD là con số của hoạt động thương mại quốc tế giữa Hoa Kỳ và Việt Nam. HẾT .. ĐÁP ÁN PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ.A A C D B A D D A D A B C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đ.A B C C C D A A D B D C D PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai Ý a b c d Câu 1 Đ S S S 2 S S S Đ 3 S Đ Đ S 4 S Đ S Đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẦN THỨ NHẤT TỈNH NINH BÌNH MÔN THI: GDKT&PL - THPT, GDTX PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Chính sách kinh tế. B. Y tế cộng đồng. C. Dịch vụ việc làm. D. An sinh xã hội. Câu 2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần A. thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. B. gia tăng lạm phát, thất nghiệp. C. kiềm chế tăng trưởng và phát triển kinh tế. D. giảm bất bình đẳng, xóa đói giảm nghèo. Câu 3. Loại hình bảo hiểm nào sau đây do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm? A. Bảo hiểm dân sự. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm con người. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 4. Việc doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm A. nhân văn. B. pháp lí. C. kinh tế. D. thiện nguyện. Câu 5. Hoạt động nào sau đây thuộc nhóm chính sách trợ giúp xã hội? A. Hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ nước sạch. B. Hỗ trợ vay vốn, phát triển kinh tế hộ gia đình. C. Cứu trợ đột xuất cho người dân bị thiên tai. D. Chi trả lương hàng tháng cho người nghỉ hưu. Câu 6. Để phản ánh tiến bộ xã hội của phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu về A. thu nhập quốc dân (GNI) giảm. B. tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm. C. hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini) giảm. D. chỉ số phát triển con người (HDI) tăng. Câu 7. Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ hội nhập A. song phương. B. đa phương. C. khu vực. D. toàn cầu. Câu 8. Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định là A. tổng sản phẩm quốc nội. B. tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người. C. tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân. Câu 9. Công ty V thường xuyên quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các tỉnh miền Trung khi bị bão lụt, đồng thời công ty cũng luôn có trách nhiệm bảo vệ môi trường và nộp thuế cho Nhà nước đúng quy định. Việc nộp thuế nghiêm chỉnh của công ty V là thực hiện đúng trách nhiệm xã hội nào sau đây? A. Nhân văn. B. Pháp lí. C. Nhân đạo. D. Kinh tế. Câu 10. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn doanh nghiệp? A. Nâng cao giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. B. Làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. C. Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. D. Làm tăng uy tín cho doanh nghiệp. Câu 11. Những hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia thông qua xuất, nhập khẩu thuộc nội dung nào sau đây của hoạt động kinh tế đối ngoại? A. Dịch vụ thu ngoại tệ. B. Thương mại quốc tế. C. Đầu tư quốc tế. D. Hợp tác lao động quốc tế. Câu 12. Một trong những cơ sở để phân biệt phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế là A. tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người. B. tốc độ gia tăng dân số. C. chỉ số phát triển con người. D. tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. Câu 13. Đối với mỗi quốc gia, hội nhập kinh tế quốc tế có vai trò nào sau đây? A. Xuất khẩu lao động, suy giảm nhân lực. B. Gia tăng cạnh tranh, chú trọng nhập khẩu. C. Thay đổi công nghệ, hạn chế việc làm. D. Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư. Câu 14. Nội dung nào sau đây không đúng về vai trò của bảo hiểm? A. Giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro. B. Giúp các cá nhân đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư. C. Giúp con người chuyển giao rủi ro, khắc phục tổn thất. D. Góp phần huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế? A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI). B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. Chỉ số phát triển con người (HDI). D. Hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini). Câu 16. Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ được A. hỗ trợ học nghề. B. nhận đủ mức phí đã đóng. C. lương hưu hàng tháng. D. trợ cấp khám, chữa bệnh. Câu 17. Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện bước nào sau đây trong các bước lập kế hoạch kinh doanh? A. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. B. Xác định ý tưởng kinh doanh. C. Đánh giá những rủi ro và biện pháp xử lí. D. Xác định mục tiêu kinh doanh. Câu 18. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung thuộc khái niệm nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế. B. Hội nhập kinh tế quốc tế. C. Phát triển kinh tế bền vững. D. Toàn cầu hóa chính trị. Câu 19. Một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước A. ổn định và tăng thu. B. mất cân đối thu, chi. C. không bị thâm hụt. D. chi tiêu nhiều hơn. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 20, 21 Đã có 114 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam trong năm 2024. Trong đó, Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 10,21 tỷ USD, Hàn Quốc đứng thứ hai, tiếp theo là Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã tăng kim ngạch xuất khẩu lên 71,8% tổng kim ngạch và đóng góp ngân sách nhà nước khoảng 20,49 tỷ USD. (Theo 5ihdt0.aspx) Câu 20. Các quốc gia có dự án đầu tư vào Việt Nam trong thông tin trên thể hiện hoạt động kinh tế đối ngoại nào sau đây trong hợp tác kinh tế quốc tế? A. Thương mại quốc tế. B. Đầu tư quốc tế. C. Xuất khẩu dịch vụ. D. Các dịch vụ thu ngoại tệ. Câu 21. Việc tăng kim ngạch xuất khẩu từ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta năm 2024 sẽ đóng góp vào gia tăng chỉ tiêu nào sau đây của phát triển kinh tế? A. Chỉ số giá tiêu dùng. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Cải thiện môi trường. D. Lạm phát, thất nghiệp. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24 Tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thực phẩm, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh dịch vụ đồ uống. Với mong muốn sau sáu tháng sẽ thu hồi vốn, sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, thị trường có nhu cầu khá cao. Khi thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có chất lượng cao và giá cả hợp lý. Ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để quảng cáo sản phẩm. Do tích cực học hỏi và tiếp thu phản hồi từ khách hàng nên việc kinh doanh của chị D rất phát triển. Câu 22. Trong thông tin trên, chị D đã thể hiện ý tưởng kinh doanh nào sau đây? A. Thuê lao động bán hàng. B. Kinh doanh đồ uống. C. Sử dụng mạng xã hội. D. Mở cửa hàng để bán. Câu 23. Chị D đã xác định mục tiêu kinh doanh là A. thành lập doanh nghiệp sau hai năm. B. đẩy mạnh truyền thông, quảng cáo sản phẩm. C. ứng dụng nền tảng mạng xã hội, tiếp cận thị trường. D. tích cực học hỏi và tiếp thu phản hồi từ khách hàng. Câu 24. Việc làm nào sau đây của chị D thuộc nội dung phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh? A. Lựa chọn kinh doanh dịch vụ đồ uống. B. Xác định nhu cầu thị trường về đồ uống lớn. C. Sau sáu tháng sẽ thu hồi vốn đã đầu tư. D. Thành lập doanh nghiệp sau hai năm. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Năm 2024, các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đem lại hiệu quả lớn. Tính đến hết tháng 12/2024, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) chiếm 42,7% lực lượng lao động trong độ tuổi (trong đó: BHXH bắt buộc đạt khoảng 17,8 triệu người, BHXH tự nguyện đạt hơn 2,3 triệu người). Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp ước đạt 15,8 triệu, chiếm khoảng 33% lực lượng lao động trong độ tuổi, tăng thêm 2,5 triệu người so với năm 2020. Tính đến tháng 01/2025, thực hiện chính sách về nhà ở, chương trình phát động xóa nhà tạm, nhà dột nát của Chính phủ đã hỗ trợ được 35466 căn nhà cho những người có hoàn cảnh khó khăn. Chương trình này đã góp phần vào việc giảm tỉ lệ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn hộ nghèo đa chiều và nâng cao mức sống cho người dân. (Theo: ày 27/01/2025) a) Năm 2024, bảo hiểm thất nghiệp đã bù đắp một phần thu nhập cho khoảng 33% lực lượng lao động trong độ tuổi bị mất việc làm. b) Thông tin trên cho thấy hơn 2,3 triệu người trong độ tuổi lao động đã chủ động lựa chọn loại hình bảo hiểm phù hợp với mình. c) Đoạn thông tin đã đề cập đến hiệu quả của chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách việc làm. d) Chương trình phát động xóa nhà tạm, nhà dột nát của Chính phủ đã góp phần nâng cao mức sống cho người dân. Câu 2. [I] Doanh nghiệp A sản xuất kinh doanh đồ gỗ mĩ nghệ, cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao. Doanh nghiệp đã ký hợp đồng làm việc với nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. [II] Ngoài việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các chế độ bảo hiểm theo quy định, doanh nghiệp còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn để ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp ngày càng tăng, việc kinh doanh ngày càng phát triển. a) Trong thông tin [II], doanh nghiệp A không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình đối với Nhà nước. b) Trong đoạn thông tin [I], doanh nghiệp A đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế và nhân văn đối với cộng đồng. c) Người sử dụng lao động và người lao động của doanh nghiệp A phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp. d) Việc thực hiện các trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp A sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Câu 3. Theo báo cáo của Cục Thống kê – Bộ Tài chính, GDP sáu tháng đầu năm 2025 nước ta tăng 7,52% so với cùng kỳ năm trước. Trong tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,84%, đóng góp 5,59%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,33%, đóng góp 42,2%; khu vực dịch vụ tăng 8,14%, đóng góp 52,21%. Quý II/2025, kim ngạch xuất khẩu đạt 116,93 tỷ USD, tăng 18,0% so với cùng kỳ năm trước. Đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ hộ gia đình có thu nhập tăng lên và không thay đổi so với cùng kỳ năm 2024 là 96,6%. (Theo te-xa-hoi-quy-ii-va-sau-thang-dau-nam-2025/) a) Sự thay đổi về thu nhập của người dân trong thông tin trên thể hiện hiệu quả của sự phát triển kinh tế. b) Trong thông tin trên, 7,52% là mức tăng tổng thu nhập quốc dân của nước ta năm 2025. c) Mức tăng về kim ngạch xuất khẩu của nước ta năm 2024 là yếu tố chính quyết định gia tăng các chỉ tiêu về phát triển bền vững. d) Giá trị đóng góp của các ngành vào nền kinh tế trong thông tin trên thể hiện nước ta đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Câu 4. Với sự chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã mang lại hiệu quả tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt khoảng 7,0%. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nền kinh tế lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU ngày càng phát triển. Tính chung 9 tháng năm 2024, cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu đạt 20,79 tỉ USD, xuất khẩu sang thị trường các nước ASEAN đạt DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn mức 27,33 tỉ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước. Với các yêu cầu khắt khe từ thị trường EU về tiêu chuẩn xanh, nguồn gốc xuất xứ và chất lượng hàng hóa, các doanh nghiệp trong nước không ngừng thay đổi chiến lược kinh doanh để đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu. (Theo a) 20,79 tỉ USD là mức xuất siêu trong cán cân thương mại hàng hóa của nước ta đã đạt được trong năm 2024. b) Sau năm 2024, tất cả doanh nghiệp Việt Nam nếu không chứng minh đầy đủ về tiêu chuẩn xanh, đảm bảo chứng từ về nguồn gốc xuất xứ thì không được xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường. c) Kết quả kim ngạch xuất khẩu vào Hoa Kỳ và ASEAN thể hiện hoạt động thương mại quốc tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. d) Mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước và các tổ chức quốc tế trong thông tin trên là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế song phương và toàn cầu. ------ HẾT ------ ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 24 (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0.25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D D D C C A A A B B B C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án D A A A B B A B B B A B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 04. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm; Câu a b c d 1 S Đ S Đ 2 S Đ Đ Đ 3 Đ S S Đ 4 S S Đ S DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 KIỂM TRA GIỮA KỲ I SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG MÔN: Kinh Tế - Pháp Luật 12 TRƯỜNG THPT ĐỖ ĐĂNG TUYỂN Thời gian làm bài: 45 phút I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm): chọn 1 phương án đúng trong các đáp án A, B, C, D thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Câu 1. Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiếm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 2. Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây? A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí. B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí. C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí. Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế? A. Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống. B. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội. C. Tạo tiền đề để củng cố an ninh, quốc phòng. D. Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 4,5 Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu 4. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam? A. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị. C. Tăng cường quốc phòng. D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Câu 5. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập toàn cầu. C. Hội nhập song phương. D. Hội nhập toàn diện. Câu 6. Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là A. MPI. B. HDI. C. GNI/ người. D. Gini. Câu 7. Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Thông tin. . là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm). A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội (Gini). C. Tổng thu nhập quốc dân (GNI). D. Chỉ số phát triển con người (HDI). Câu 8. Nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? A. Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt chất của một nền kinh tế. C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế có phạm vi hẹp hơn và đơn điệu hơn so với tăng trưởng kinh tế. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài. B. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài. C. Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư. D. Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế. Câu 10. Doanh nghiệp FDI tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh X là hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức nào sau đây? A. Đầu tư quốc tế. B. Dịch vụ thu ngoại tệ. C. Trao đổi hàng hóa. D. Thương mại quốc tế. Câu 11. Bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hình bảo hiểm nào sau đây? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm thất nghiệp.D. Bảo hiểm xã hội. Câu 12. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. C. Bảo hiểm y tế bắt buộc.D. Bảo hiểm y tế tự nguyện. II. Trắc nghiệm đúng- sai (4 điểm): thí sinh trả lời từ câu 1- 4, thí sinh trả lời từ câu 1- 4, trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa. a. Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. b. Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường. c. Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước. d. Sư tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước. Câu 2. Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 12 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a. Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế. b. Để phát triển kinh tế chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ. c. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế. d. Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế. Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng. (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế) a. Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế. b. Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam. c. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân. d. Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước. Câu 4. Đọc thông tin sau: Trong thời gian qua, xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hóa đã trở thành một hiện tượng khách quan, một xu thế lớn của thế giới hiện đại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hóa đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước yêu cầu phải hội nhập quốc tế để tranh thủ cơ hội cho phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hóa không chỉ là “xu thế” mà đã là một “thực tế” trong đời sống quốc tế. (Nguồn tin: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015) a. Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia. b. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những thuận lợi, lợi ích cho tất cả các quốc gia. c. Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ vừa là thách thức của các quốc gia trên thế giới. d. Chỉ các nước nhỏ, nghèo mới cần hội nhập kinh tế quốc tế. DeThi.edu.vn



