Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_24_de_thi_tu_luan_khtn_7_giua_ki_1_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA GIỮA KÌ I BẮC TRÀ MY MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS TRẦN PHÚ Câu 1: (1,0 điểm) Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5h. Biết 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động? Câu 2: (1,0 điểm) Bạn Minh khởi hành lúc 6 h 15 min, đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, nhà cách trường 3km. Đến 6 h 30 min, Minh tới trường. Hãy tìm tốc độ của Minh? Câu 3: (2,0 điểm) Viết tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học, hoàn thành bảng sau: Số TT Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học 01 Lithium 02 Hydrogen 03 Sodium 04 C 05 N 06 O 07 Ca 08 Al 09 Argon 10 Silicon Câu 4: (1,0 điểm) Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc nào? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (1,0 điểm) Tóm tắt: v1 = 60km/h; t1 = 2h v2 = 40km/h; t2 = 3h t = 5h Tính vtb=? 0,25 điểm Quãng đường xe chạy trong 2 giờ đầu → S1 = v1.t1 = 60.2 = 120 km 0,25 điểm Quãng đường xe chạy trong 3 giờ sau → S2 = v2.t2 = 40.3 = 120 km 0,5 điểm Tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. s1 s2 120 120 vtb 48km/ h t1 t2 2 3 Câu 2: (1,0 điểm) Minh đi quãng đường 3 km trong thời gian là: t = 6h30min – 6h15 min = 15 min = 0,25h 0,5 điểm Tốc độ chuyển động của bạn Minh: vMinh = S/t= 3/0,25 = 12 (km/h) 0,5 điểm Câu 3: (2,0 điểm) Viết đúng tên 01 nguyên tố hoặc 01 kí hiệu hóa học ghi 0,2 điểm. Số TT Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học 01 lithium Li 02 hydrogen H 03 sodium Na 04 Carbon C 05 Nitrogen N 06 Oxygen O 07 Calcium Ca 08 aluminium Al 09 Argon Ar 10 Silicon Si Câu 4: (1,0 điểm) + Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 0,33 điểm + Các nguyên tố hóa học trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử. 0,33 điểm + Các nguyên tố hóa học trong cùng một cột có tính chất hóa học gần giống nhau. 0,33 điểm DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM KHẮT ĐỀ KIỂM TRA THI GIỮA HỌC KỲ I Môn: KHTN - Lớp: 7 Câu 1: (1,0 điểm) Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia nhỏ nhất là 1 mm? Câu 2: (1,0 điểm) Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố có tên sau: nitrogen, chlorine, sodium, aluminium? Câu 3: (1,0 điểm) Em hãy cho biết tên nguyên tố, xác định chúng thuộc phi kim, kim loại hay khí hiếm của ô số 12 và ô số 17. Câu 4: (1,0 điểm) Tính khối lượng phân tử của hợp chất sau: KCl và Na2SO4? Câu 5: (2 điểm) Nguyên tố Na có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm I trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử của Na? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Hướng dẫn chấm Điểm - Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách. 0,25 - Ép chặt các tờ giất bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và dùng 0,5 1 thước có ĐCNN 1 mm để đo độ dày. (1 điểm) - Tính độ dày của một tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng 0,25 số tờ. - Kí hiệu hóa học của nitrogen: N. 0,25 2 - Kí hiệu hóa học của chlorine: Cl. 0,25 (1 điểm) - Kí hiệu hóa học của sodium: Na. 0,25 - Kí hiệu hóa học của aluminium: Al. 0,25 Ô 12 - Tên: Magnesium. 0,25 3 - Là kim loại. 0,25 (1 điểm) Ô 17 - Tên: chlorine. 0,25 - Là phi kim. 0,25 4 - Phân tử khối của KCl: 74,5 amu. 0,5 (1 điểm) - Phân tử khối của Na2SO4: 142 amu. 0,5 - Cấu tạo nguyên tử của Na: + Số hiệu nguyên tử của Na là 11 cho biết: Na ở ô số 11. 0,5 5 + Điện tích hạt nhân nguyên tử Na là 11+. 0,5 (2 điểm) + Có 11 electron trong nguyên tử Na, ở chu kì 3, nhóm I. 1 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG TH&THCS PHÚ CHÂU ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 Câu 1. (1 điểm) Cho sơ đồ một số nguyên tử sau: Nitrogen Magnesium Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử. Câu 2. (1 điểm) Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9km/h. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường. Câu 3. (2 điểm) a, Dựa vào kiến thức về hô hấp tế bào, giải thích vì sao trong trồng trọt, người nông dân cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí. b, Không có cây xanh thì không có sự sống trên Trái đất ngày nay, điều đó đúng có không? Vì sao DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. (1 điểm) Số p trong hạt Số e trong Số lớp Số e lớp ngoài nhân nguyên tử electron cùng Nitrogen 7 7 2 5 Magnesium 12 12 3 2 Câu 2. (1 điểm) Thời gian đường đầu là: 푠1 8 2 푡 = = = (ℎ) 0,25đ 1 푣1 12 3 Thời gian nghỉ sửa xe: 푡 = 40min = 2(ℎ) 0,25đ 2 3 Thời gian đi quãng đường cuối là: 푠3 12 4 푡 = = = (ℎ) 0,25đ 3 푣3 9 3 Tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường là: 푆1 푆2 푆3 8 0 20 V = 푡 푡 = 2 2 4 = 7,5 0,25đ 1 2+푡3 3 3 3 ℎ Vậy tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường là 7,5 km/h. Câu 3. (2 điểm) a, (1,0đ) Trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí giúp tạo điều kiện tốt nhất giúp tế bào ở những phần cây ít tiếp xúc với không khí vẫn có thể tiến hành hô hấp tế bào, từ đó đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh nhất, cho năng suất cao. b, (1,0đ) Điều đó dúng vì con người và hấu hết các động vật trên Trái đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do thực vật tạo ra. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN HÒN ĐẤT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG TH&THCS THUẬN TIẾN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 Câu 1. (1 điểm) a) Độ lớn của tốc độ cho ta biết điều gì? b) Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào yếu tố nào? Câu 2. (1 điểm) Bạn Mai đi từ nhà tới công viên mất 4 phút với tốc độ trung bình là 12 km/h. Hỏi quãng đường từ nhà Mai tới công viên là bao nhiêu? Câu 3. (0,5 điểm) Hãy trả lời các câu hỏi sau a) Trong quá trình học tập môn KHTN để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thức, hình dạng, kết cấu, vị trí, thì ta phải sử dụng kỹ năng nào ? b) Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Câu 4. (1 điểm) Kể tên các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên. Câu 5. (0,5 điểm) Hãy so sánh khối lượng nguyên tử Al ( 13p, 14n) và nguyên tử Cu ( 29p, 36n) Câu 6. (1 điểm) Quang hợp ở cây xanh có vai trò gì đối với môi trường và con người? Câu 7. (1 điểm) Đề xuất các biện pháp bảo vệ nông sản sau khi thu hoạch? Lấy ví dụ? Câu 8. (1 điểm) Giải thích tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucose mà cần quá trình hô hấp để tạo ra ATP mới sử dụng? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm a) Cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng đường 0,5 1 đi được trong một đơn vị thời gian. b) Phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. 0,5 Tóm tắt Giải 1 t = 4 min = h Quãng đường từ nhà Mai đến công viên là: 2 15 푠 1 1 v = => s = v.t = 12. = 0,8 (km) = 800 (m) v = 12 km/h 푡 15 s = ? a) Kỹ năng quan sát, phân loại. 0,25 3 b) 2 loại hạt: p, n. 0,25 - Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu. - Đưa ra và dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề. (Mỗi ý 4 - Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán. 0,2 - Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán. điểm) - Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu. - Khối lượng nguyên tử Al (xấp xỉ 27 amu). 0,25 5 - Khối lượng nguyên tử Cu (xấp xỉ 65 amu) Cu lớn hơn Al. 0,25 - Cung cấp chất hữu cơ, oxygen cho mọi sinh vật. Cân bằng, điều hòa khí trong không 0,5 khí. 6 - Rừng là nơi sống của một số lượng lớn các loài thực vật, là nơi điều hòa khí hậu, điều hòa không khí, trao đổi khí cho mọi hoạt động sống và sản xuất của con người. 0,5 - Bảo quản khô: ví dụ phơi khô lúa các loại đậu. 0,25 - Bảo quản quản lạnh: Ví dụ cho rau, quả vào túi nilon cho vào tủ lạnh. 0,25 7 - Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí cacbondioxide cao. 0,5 Ví dụ: bảo quản các loại nông sản hoặc chả lụa, nem để lâu số lượng lớn - Bởi vì phân tử Glucose có cấu trúc phức tạp, năng lượng trong tất cả các liên kết là 0,5 rất lớn nên tế bào không thể sử dụng ngay. 8 - Mặt khác phân tử Glucose được phân giải qua các hoạt động của ti thể tạo ra ATP, ATP là hợp chất cao nặng- đồng tiền năng lượng của tế bào, hợp chất này dễ nhận và 0,5 giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ Môn: KHTN - Lớp: 7 Câu 1. ( 0,5 điểm) Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1mm? Câu 2. (1,0 điểm) Một ô tô đi 10 min trên con đường bằng phẳng với tốc độ 45 km/h, sau đó lên dốc 15 min với tốc độ 36 km/h. Cho rằng ô tô chuyển động đều. Tính quãng đường ô tô đã đi trong cả hai giai đoạn. Câu 3. (1,5 điểm) Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8 và 13. Từ những sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin gì về các nguyên tử đó? Câu 4. (1.0 điểm) Nêu khái niệm quang hợp. Câu 5. (0,5 điểm) Vận dụng hiểu biết về quang hợp, em hãy giải thích ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. Câu 6. (0,5 điểm) Viết phương trình hô hấp (dạng chữ). Câu 7. (1.0 điểm) Vì sao khi bảo quản thóc (lúa) cần phơi khô? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 24 Đề thi Tự luận KHTN 7 giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án chi tiết Điểm - Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách. Câu 1 - Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và dùng thước 0,25 có ĐCNN 1 mm để đo độ dày. - Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng số tờ. 0,25 Tóm tắt: v1= 45km/h t1 = 10min =1/6h 0,25 v2 = 36km/h t2 = 15min = 1/4h s = ?(km) 0,25 Bài giải: Câu 2 Độ dài quãng đường bằng là: s1 1 0,5 v1 s1 v1.t1 45. 7,5(km) t1 6 Độ dài quãng đường lên dốc là: s2 1 v2 s2 v2.t2 36. 9(km) t2 4 Quãng đường ô tô đã đi là: s s1 s2 7,5 9 16,5(km) Sơ đồ cấu tạo các nguyên tử X và Y có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân lần lượt là 8 và 13: Câu 3 0,5 Số p trong Số e trong Số lớp Số e lớp hạt nhân nguyên tử electron ngoài cùng X 8 8 2 6 Y 13 13 3 3 Câu 4 Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide nhờ năng lượng 1,0 ánh sáng đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng oxygen. Câu 5 Ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh: 0,5 DeThi.edu.vn



