Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_8_de_thi_van_vao_10_hoa_binh_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định (Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê (Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục) để thấy được vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mī cứu nước. ---------HẾT--------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Câu 1: a. Trạng ngữ: Trong suy nghĩ của họ. b. Thái độ của người thành công khi tiếp nhận khó khăn là luôn đi tìm giải pháp, ngay cả khi ải bởi vì họ tin rằng họ sẽ vượt qua. c. HS nêu quan điểm cá nhân phù hợp với nội dung câu nói được trích dẫn. Gợi ý: Câu nói trên có thể hiểu là nhiều người luôn than vãn về khó khăn của mình, coi mình là người khốn khổ và vất vả nhất. Nhưng họ lại không bỏ công sức ra để tìm ra phương hướng, lối đi để thoát ra khỏi những khó khăn ấy. d. HS lựa chọn thông điệp có ý nghĩa phù hợp với nội dung đoạn trích và đưa ra lí giải phù hợp. Gợi ý: - Thông điệp về việc không ngừng nỗ lực, cố gắng khi gặp khó khăn. - Thông điệp về việc tìm thấy cơ hội ngay trong chính khó khăn của mình. Câu 2: 1. Giới thiệu vấn đề: Mỗi học sinh cần phải làm gì để vượt qua trở ngại, khó khăn trong học tập của chính mình. 2. Bàn luận - Trở ngại, khó khăn là những điều mà chắc chắn chúng ta sẽ gặp phải trong quá trình học tập do tri thức còn hạn hẹp, do phương pháp học tập chưa đúng,... ⇒ Nhưng đứng trước những trở ngại, khó khăn đó ta không được lùi bước mà phải tìm hướng để giải quyết chúng. - Cần làm gì để vượt qua trở ngại, khó khăn trong học tập? + Cần xác định vấn đề khó khăn mình đang gặp phải là gì, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. + Đứng trước khó khăn không được nản lòng, thoái chí. + Tận dụng sự giúp đỡ của những người xung quanh: thầy cô, bạn bè, ... HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. - Phê phán những bạn vừa thấy khó khăn đã bỏ cuộc. 3. Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề. Câu 3: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi. - Giới thiệu về nhân vật Phương Định. 2. Thân bài: a. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương: - Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có nhìn sao mà xa xăm”và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn → thấy mình là một cô gái khá. + Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ + Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát. + Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá. + Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh. - Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này. - Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội: + Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương. + Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình. + Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng. Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống. - Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất. b. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt: + Cô thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom. + Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ. + Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm → nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức "thần kinh căng như chão... tim đập bất chấp cả nhịp điệu”. - Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định. - Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm: + Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ. + Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không? + Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ 3. Kết bài: - Nội dung: + Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ. + Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn. - Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HÒA BÌNH NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn thi: Ngữ Văn Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Tự học cách giải quyết những việc nhỏ trong gia đình có rất nhiều lợi ích, đầu tiên là có thể đảm bảo cho việc khi bố mẹ đều không ở nhà thì mình vẫn có thể chăm sóc tốt cho bản thân. Ngoài ra, bạn còn có thể cảm nhận được cảm giác sung sướng khi tự lập. Nếu việc gì cũng không làm thử thì bạn sẽ trở nên ngày càng dựa dẫm vào người khác, khi không có người khác giúp đỡ thì bạn không làm được việc gì cả, như vậy sau này khi ra xã hội làm việc cũng rất khó thành công Vì vậy khi ở nhà cần phải tạo lập thói quen sống tốt cho bản thân, tự làm những việc của mình điều này không chỉ là điều tất yếu mà cũng là một trong những phẩm chất cá nhân cơ bản nhất. (Thói quen tốt theo tôi trọn đời, Haohaizi Chengzhang Riji, NXB Thanh niên, 2021, tr.57-58) Thực hiện các yêu cầu sau: a. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. b. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, tự học cách giải quyết những việc nhỏ trong gia đình có lợi ích đầu tiên là gì? c. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: Nếu việc gì cũng không làm thử thì bạn sẽ trở nên ngày càng dựa dẫm vào người khác, khi không có người khác giúp đỡ thì bạn không làm được việc gì cả, như vậy sau này khi ra xã hội làm việc cũng rất khó thành công? d. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Lí giải ngắn gọn. Câu 2. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (có độ dài khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về lí do một số người trong giới trẻ hiện nay chưa có thói quen tự lập. Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Nói với con của nhà thơ Y Phương: Người đồng mình thương lắm con ơi Người đồng mình thô sơ da thịt Cao đo nỗi buồn Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Xa nuôi chí lớn Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Còn quê hương thì làm phong tục DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Con ở tuy thô sơ da thịt Sống trong thung không chê thung nghèo đói Lên đường Sống như sông như suối Không bao giờ nhỏ bé được Lên thác xuống ghềnh Nghe con. Không lo cực nhọc (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.72-73) ---------HẾT--------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU: 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 2. Lợi ích đầu tiên là có thể đảm bảo cho việc khi bố mẹ đều không ở nhà thi mình vẫn có thể chăm sóc tốt cho bản thân. 3. Câu nói có thể hiểu: sống quá dựa dẫm vào người khác thì sau này ra ngoài cuộc sống chúng ta sẽ không làm được gì và tất yếu sẽ dẫn đến thất bại. Bởi vậy, mỗi người cần phải sống độc lập, tự chủ. 4. Gợi ý: Chúng ta cần phải sống tự lập. II. LÀM VĂN: Câu 1 (2 điểm): a. Yêu cầu về hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 15 dòng. b. Yêu cầu về nội dung: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lý do một số người trong giới trẻ hiện nay chưa có thói quen tự lập - Giải thích: Tự lập là việc tự mình hoàn thành các công việc của bản thân mà không cần nhờ đến sự giúp đỡ của những người khác. -> Ngày nay một số người trong giới trẻ chưa có thói quen tự lập. - Lý do: + Do được gia đình bao bọc từ nhỏ nên khi lớn lên không học được cách tự lập. + Do bản thân có tính ỷ lại vào người khác. + Do bản thân yếu đuối, sợ vấp ngã, sợ khó khăn. + Do xã hội phát triển đi đôi với sự phát triển của các tiện ích khiến con người ngày càng phụ thuộc vào những tiện ích hiện đại mang lại. + Do chính bản thân những người trẻ chưa ý thức được giá trị của việc tự lập. - Mở rộng liên hệ: + Ngay từ nhỏ, các bậc phụ huynh cần chú ý đến việc dạy trẻ cách sống tự lập. + Cần phân biệt giữa sống tự lập và sống biệt lập. Câu 2: 1. Mở bài: Giới thiệu chung 2. Thân bài - Những phẩm chất cao quý của người đồng mình: "Người đồng minh... ... chí lớn" + Dòng thơ đầu được lặp lại: "người đồng mình" là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình. "Thương lắm" - bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian khó của họ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Từ ngữ giàu sức gợi: "cao" "xa" vừa gợi h/a miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả. "Nỗi buồn" "chí lớn" thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người đồng minh. → Lời thơ lẩn quất một nỗi buồn xen lẫn niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi. - Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao: "Ngırời đồng mình... ... làm phong tục" + Hình ảnh "người đồng mình": vóc dáng, hình hài nhỏ bé, "thô sơ da thịt", họ chi có đôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn. Họ dám đương đầu với gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tinh hồn. + Công lao vĩ đại của người đồng mình: "đục đá kê cao quê hương" - xây dựng quê hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương. "Làm phong tục" - tạo nên bao nề nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng. → Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng minh. Nhắn ngủ con phải biết kế thừa, phát huy những truyền thống đó. - Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình: "Dẫu làm sao... ... không lo cực nhọc" + Điệp từ "sống" khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con. + Ẩn dụ "đá" "thung" chỉ không gian sống của người niềm cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. Người cha mong con "không chê" tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương mình. + So sánh "như sông" "như suối": lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời. + Đối "lên thác xuống ghềnh": cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần. → Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ. - Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha: "Con ơi... ... nghe con" + Hình ảnh "thô sơ da thịt" được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Dẫu vậy, "không bao giờ nhỏ bé được" mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích ki. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. Lời nhắn ngủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con. 3. Kết bài - Nội dung: + Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Cha chăm nom con từng bước đi, nâng niu con từng tiếng cười, giọng nói và dạy dỗ con biết vững bước trên đường đời, biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương. + Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả. - Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. Giọng điệu khi ân cần, tha thiết; khi mạnh mẽ, nghiêm khắc. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 Hòa Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT HÒA BÌNH NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn thi: Ngữ Văn Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Có một người phụ nữ nào vừa chuyển đến nơi ở mới. Hàng xóm của bà là một người mẹ nghèo sống cùng cậu con trai đang tuổi thiếu nhi. Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa. Bà ra mở cửa, thì ra đó là con của nhà hàng xóm. Cậu bé nói "Con chào dì, dì cho con hỏi nhà dì có nến không ạ?". Người phụ nữ thầm nghĩ: "Cái gia đình này nghèo đến nỗi ngay cả nến cũng không có sao. Tốt nhất là không cho, vì nếu cho, họ sẽ ỷ lại mất". Nghĩ vậy, bà trả lời: “Dì không có". Đúng lúc bà đang chuẩn bị đóng cửa thì cậu bé cười rạng rỡ và lấy trong túi áo ra hai cây nến: "Mẹ và con sợ dì sống một mình không có nến nên con đem sang biểu dì hai cây nến để thắp sáng ạ”. Lúc này, bà vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước mắt, vội bà liền ôm chặt cậu bé vào lòng. (Theo Internet) a. (0,5 điểm) Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau: Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa. b. (0,5 điểm) Tìm và ghi lại 01 lời dẫn trực tiếp có trong văn bản trên. c. (1,0 điểm) Theo em, vì sao người phụ nữ lại vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước mắt? d. (1,0 điểm) Bài học nào trong văn bản có ý nghĩa nhất với em? Vì sao? (Trả lời khoảng 3 đến 5 dòng) Câu 2. (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15 dòng) về ý nghĩa của tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống. Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời từ hạ sang thu trong bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh): Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu DeThi.edu.vn



