Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_9_de_thi_van_vao_10_binh_duong_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Tình yêu thương chân thật thường rất vị tha. Người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là bản thân mình. Tình yêu ấy làm cho chúng ta thay đổi bản thân và ngày một trưởng thành hơn. Tình yêu thương chân thành và sâu sắc bao giờ cũng trường tồn ngay cả sau khi người đó đã từ giã cuộc đời. Tuy nhiên, yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó [ ] Hãy bày tỏ tình yêu thương với mọi người xung quanh ngay khi chúng ta còn hiện diện trong cuộc sống này. Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi chúng ta. Bạn đừng ngần ngại khi muốn nói với ai đó rằng bạn rất yêu quý họ! (Trích Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon, NXB Trẻ, 2010, tr.56-57) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. (0.5 điểm) Theo tác giả, người tình yêu thương chân thật thường nghĩ như thế nào? Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi chúng ta. Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: Yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống. Câu 2. Trình bày cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong trích đoạn truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long (Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2. (0.5 điểm) Theo tác giả, người tình yêu thương chân thật thường nghĩ như thế nào? Người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là hạnh phúc của bản thân mình. Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi chúng ta. - Biện pháp so sánh: Ví “tình yêu thương” với “ngọn lửa”. - Tác dụng: + Giúp câu văn diễn đạt thêm sinh động, hấp dẫn, dễ hình dung. + Qua sự so sánh đó nhằm nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp như những ngọn lửa làm cuộc đời ta ấm áp, hạnh phúc hơn. Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: Yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó không? Vì sao? Học sinh bày tỏ quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp. - Đồng tình với quan điểm của tác giả. - Vì: + Tình yêu thương cần được bày tỏ để phát huy tác dụng của nó, lan tỏa đến mọ người, tạo động lực cho mọi người. + Khi bày tỏ tình yêu thương cả n gười cho và người nhận mới nhận được giá trị toàn diện nhất mà nó mang lại. II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống. 1. Giới thiệu vấn đề. - Dẫn dắt, nêu vấn đề cần nghị luận: sức mạnh của tình yêu thương. 2. Giải thích - Tình yêu thương là cái gốc của nhân loại, là sợi dây vô hình gắn kết con người với con người, thể hiện trong nhiều mối quan hệ: cha mẹ - con cái, vợ - chồng, anh - em, ông bà - cháu, tình bạn, tình yêu đôi lứa, tình cảm giữa người với người dù không cùng màu da, sắc tộc, ... - Ý nghĩa của tình yêu thương: + Cho ta chỗ dựa tinh thần để niềm vui được nhân lên, nỗi buổn được giải tỏa; cho ta sự giúp đỡ khi cần. + Nhờ được yêu thương giúp ta có đủ dũng khí để vượt qua những điều tưởng như không thể. + Tình yêu thương giúp con người biết cảm thông, thấu hiểu, vị tha; để con người có thêm nhiều cơ hội hiểu nhau, sống tốt đẹp, thân ái với nhau hơn. - Tình yêu thương có thể cảm hóa cái xấu, cái ác; xóa bỏ những ngăn cách, hận thù, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp, nhân văn. (Thí sinh lấy dẫn chứng trong văn học và thực tế.) - Tình yêu thương phải thật lòng, phải xuất phát từ trái tim. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Phê phán những biểu hiện sống thờ ơ, vô cảm, thiếu ý thức về tình yêu thương, không biết trân trọng những điều ý nghĩa có được từtình yêu thương. 4. Tổng kết Câu 2. Trình bày cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong trích đoạn truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long (Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) 1. Giới thiệu chung - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm - Giới thiệu nhân vật anh thanh niên. 2. Phân tích vẻ đẹp của con người làm việc và lo nghĩ cho đất nước qua nhân vật anh thanh niên. a. Hoàn cảnh sống và làm việc - Quê quán, nghề nghiệp: Đó là một chàng trai 27 tuổi, quê ở Lào Cai, làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu. Nhiệm vụ của anh là đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất và dựa vào công việc báo trước thời tiết hàng ngày để phục vụ sản xuất và chiến đấu. - Hoàn cảnh sống: Anh sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2.600m, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. => Hoàn cảnh sống khắc nghiệt; công việc đòi hỏi sự nghị lực, tinh thần kỷ luật và tính chính xác cao. b. Vẻ đẹp của con người làm việc và suy nghĩ cho đất nước - Rất say mê công việc đo gió, đo mưa trên đỉnh Yên Sơn: + Chấp nhận sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao mấy nghìn m so với mặt biển -> dám đối mặt và vượt lên nỗi cô đơn vì tình yêu công việc. + Coi công việc như một người bạn “ta với công việc là đôi” + Thấy hạnh phúc khi được làm việc: tin vào ý nghĩa công việc mình làm, dự báo chính xác thời tiết giúp người nông dân sản xuất, từng giúp không quân bắn rơi máy bay. - Làm việc với một tinh thần trách nhiệm rất cao: + Có những đêm trời lạnh giá anh vẫn trở dậy đo gió, đo mưa. + Anh đã vượt lên hoàn cảnh và vượt lên chính mình để hoàn thành công việc. -> Tinh thần trung thực và ý thức trách nhiệm với nghề. - Không chỉ là con người yêu công việc, anh còn biết sắp xếp cuộc sống một cách khoa học, luôn trau dồi tri thức cho bản thân bằng cách đọc sách báo và đó cũng chính là cách anh làm cho tâm hồn mình phong phú hơn. Ngoài ra, anh còn là một người thân thiện, luôn biết quan tâm giúp đỡ người khác. - Tất cả đều bắt nguồn từ lí tưởng sống đẹp của anh thanh niên: + Anh muốn góp sức mình vào công cuộc dựng xây và bảo vệ cuộc sống mới (công việc của anh giúp ích cho lao động sản xuất và chiến đấu) + Anh không lẻ loi, đơn độc mà tìm thấy những người bạn đồng hành trên con đường mình đã chọn: ông kĩ sư vườn rau Sa Pa, anh cán bộ địa chất lập bản đồ sét -> tất cả đều lặng lẽ và bền bỉ với đời sống, với công việc. + Anh tác động lớn tới ông họa sĩ và cô kĩ sư. Ông họa sĩ tìm thấy ở anh lí tưởng sáng tạo của mình. Còn cô kĩ sư cũng tìm thấy ở anh một tấm gương về tình yêu cuộc sống, tình yêu công việc. => Những suy nghĩ ấy chỉ có ở những con người yêu lao động, yêu công việc của mình dù nó thật khó khăn, đơn điệu và buồn tẻ. Công việc là niềm vui, là cuộc sống của anh. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn => Là hiện thân cho vẻ đẹp của một lớp người đang tích cực góp phần tạo dựng lên cuộc sống mới cho quê hương, đất nước. 3. Tổng kết DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão. Nó gắn liền với khát vọng chinh phục thử thách và giải được mật mã cuộc đời. Khát vọng luôn xanh và cuộc sống luôn đẹp, nhưng trong một thời khắc nào đó, có thể nhiều bạn trẻ đã thấy cuộc đời như một mớ bòng bong của những điều bỡ ngỡ với bao trăn trở không dễ tỏ bày. Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai. Cuộc sống, với tất cả sự khắc nghiệt vốn có của nó, sẽ khiến cho bước chân bạn nhiều lần rướm máu. Và những giọt máu đó, hoặc sẽ thấm xuống con đường bạn đang đi và lưu lại đó dấu son của một vị anh hùng, hoặc sẽ trở thành dấu chấm hết cho những khát vọng đoản mệnh của một kẻ nhụt tâm, chùn bước. Nhưng dù thế nào chăng nữa, bạn hãy nhớ rằng: để trưởng thành, những thử thách và thất bại bao giờ cũng là điều cần thiết. (Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, tập 2, Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 2. (0.5 điểm) Trong đoạn trích, tác giả nêu quan điểm về tuổi thiếu niên như thế nào? Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau và nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy: “Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai.” Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến “để trưởng thành, những thử thách [...] bao giờ cũng là điều cần thiết" không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ quan điểm “Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão” được nêu trong phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng15 dòng) trình bày suy nghĩ về những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ. Câu 2. (5.0 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật bé Thu trong đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 195 – 200). DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2. (0.5 điểm) Trong đoạn trích, tác giả nêu quan điểm về tuổi thiếu niên như thế nào? Tác giả đã nêu quan điểm về tuổi thiếu niên là: đây là tuổi của ước mơ và hoài bão. Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau và nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy: “Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai.” - Biện pháp tu từ được sử dụng là: ẩn dụ (hoa hồng, chông gai) - Tác dụng: + Hình ảnh ẩn dụ giúp câu văn giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm và tác động mạnh mẽ đến người đọc. + Sử dụng hình ảnh ẩn dụ tác giả cũng cho thấy trên hành trinh cuộc đời ta sẽ trải qua những hạnh phúc, thành công (hoa hồng) nhưng cũng sẽ gặp phải không ít vấp ngã, khổ đau, thất bại (chông gai). Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến “để trưởng thành, những thử thách [...] bao giờ cũng là điều cần thiết" không? Vì sao? Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có những lí giải phù hợp. Gợi ý. - Đồng ý với quan điểm của tác giả: để trưởng thành, những thử thách và thất bại bao giờ cũng là điều cần thiết. - Vì: + Thử thách sẽ giúp ta không ngừng khôn lớn, thấy được những khả năng vượt trội của bản thân. + Thất bại sẽ giúp ta tích lũy kinh nghiệm. => Từ những thử thách, thất bại ấy con người sẽ ngày càng thành thục hơn, trưởng thành hơn, sâu sắc hơn. Và cũng từ những thất bại ấy, tất yếu đến một ngày bạn sẽ chạm đến thành công. II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ quan điểm “Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão” được nêu trong phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng15 dòng) trình bày suy nghĩ về những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ. 1. Nêu vấn đề: Những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ. 2. Giải thích: - Ước mơ: Là những dự định, hoài bão, mục tiêu mà con người luôn mong muốn đạt được trong cuộc đời của chính mình. Nó là những khát vọng mà con người luôn lấy đó làm mục đích để cố gắng nỗ lực. -> Tuổi trẻ là tuổi của những ước mơ và hoài bão của những mục tiêu lý tưởng lớn lao. Điều đó khiến cuộc sống của con người trở nên có ý nghĩa hơn. Để đạt được ước mơ, con người ngoài đề ra mục đích còn cần có những hành động cụ thể để hiện thực hóa ước mơ của mình. 3. Bàn luận - Để hiện thực hóa ước mơ con người trước hết phải xác định ước mơ, mục đích, lý tưởng đúng đắn, rõ ràng. - Vạch rõ kế hoạch, các bước tiến đến việc hiện thực hóa ước mơ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Cố gắng rèn luyện, học hỏi để có thêm kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm phục vụ cho việc chinh phục ước mơ. - Khi gặp khó khăn, thất bại không lùi bước. Có ý chí, kiên định đến cùng không nản chí. - Luôn giữ vững ngọn lửa đam mê trong tâm hồn. 4. Rút ra bài học liên hệ: - Phê phán những người sống không có ước mơ, lý tưởng hoặc có ước mơ lý tưởng nhưng lại không có hành động để biến ước mơ thành hiện thực. - Theo đuổi ước mơ, hoài bão nhưng không được quên đi những giá trị hạnh phúc bình dị đời thường, cần có sự cân bằng giữa việc theo đuổi ước mơ và tìm sự bình yên trong tâm hồn. Câu 2. (5.0 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật bé Thu trong đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 195 – 200). 1. Mở bài - Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng, tác phẩm Chiếc lược ngà. - Giới thiệu nhân vật bé Thu. 2. Thân bài - Qua những hành động cũng như tâm lí của bé Thu trong những ngày ngắn ngủi gặp cha đã bộc lộ tính cách cũng như tình yêu thương ba sâu sắc của bé Thu. a. Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba: - Là cô bé sinh ra và lớn lên trong chiến tranh nên trong suốt 8 năm trời cô bé không được gặp ba. Cô chỉ biết mặt ba qua một tấm ảnh ba chụp chung với má. - Những tưởng ngày đoàn viên sau 8 năm xa cách phải đầy mừng tủi, hạnh phúc nhưng cô bé lại thể hiện 1 thái độ khác thường: + Trước sự xúc động của ông Sáu, ba bé Thu thì cô bé ngạc nhiên, hoảng sợ, mặt tái đi, bỏ chạy, cầu cứu má. + Những ngày sau đó dù ông dành hết thời gian bên con, yêu thương, chăm sóc nhưng bé Thu vẫn lạnh nhạt, xa lánh thậm chí bướng bỉnh, ngang ngạnh cự tuyệt ông: + Cô bé không chịu gọi ông là cha. Những lúc phải nói với ông nó chỉ gọi trống không, bất chấp sự trách móc của mẹ. + Lúc khó khăn, nguy cấp khi phải chắt nước nồi cơm vừa to, vừa nặng quá sức mình con bé cũng không chịu nhờ ông Sáu. Nó tự xoay sở để không phải gọi ông là ba. + Cô bé còn từ chối sự chăm sóc của ông rất quyết liệt. Nó hất miếng trứng cá ông gắp cho ra khỏi bát làm đổ cả cơm. + Lúc ông Sáu không kìm được nỗi đau khổ nên phạt bé Thu, con bé ngay lập tức bỏ sang nhà bà ngoại. => Miêu tả thái độ, hành động khác thường của con bé, tác giả đã : + Tái hiện được hoàn cảnh éo le của chiến tranh. + Cho thấy bé Thu hồn nhiên nhưng cũng bướng bỉnh, cá tính. Cô không nhận ông Sáu là ba vì trên mặt ông có vết sẹo, không giống với người ba của cô bé trên tấm hình suốt 8 năm nay. + Đặc biệt, cách chối từ tình cảm của ông Sáu chính là cách bé Thu thể hiện tình yêu thương thắm thiết giành cho cha mình. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b. Khi bé Thu nhận ông Sáu là ba: - Sau khi nghe bà ngoại giải thích, bé Thu đã trở về nhà trong sáng ngày ông Sáu lên đường về đơn vị. Con bé đã thay đổi hoàn toàn thái độ trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người. + Nó cau có, bướng bỉnh mà buồn rầu và nghĩ ngợi sâu xa. + Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến, buồn bã của ba đôi mắt nó bỗng xôn xao. Đó là cái xôn xao của sự đồng cảm. Bé Thu nhận ra những tiếc nuối, xót xa, yêu thương trong ánh mắt của ba mình. + Đến giây phút cuối cùng, khi ông Sáu cất lời từ biệt con bé mới cất lên tiếng gọi ba xé lòng Tiếng gọi bị kìm nén suốt 8 năm. Tiếng gọi chất chứa bao tình yêu thương thắm thiết. + Không chỉ vậy, nó xô đến ôm chặt lấy ba, hôn ba, hôn lên vết thẹo Con bé muốn giữ chặt ba, không cho ba đi. Nó lo sợ ba sẽ đi mất. Nó muốn bày tỏ tất cả tình yêu của mình dành cho ba. -> Trong khoảnh khắc, mọi khoảng cách với ba bị xóa bỏ. Cô bé không dấu diếm sự gắn bó và tình cảm của mình dành cho ba -> khiến mọi người xúc động. -> Miêu tả biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã 1 lần nữa tô đậm tình yêu ba tha thiết. Khi lạnh nhạt cũng như khi quấn quýt, bé Thu đều hướng đến ba mình. -> Qua đó, ta thấy bé Thu gan góc, bướng bỉnh nhưng rất giàu tình cảm và dễ xúc động. 3. Kết bài: - Nội dung: Câu chuyện đã tái hiện thành công tình yêu cha sâu sắc của bé Thu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Từ đó, tác giả cho thấy sự tàn bạo của chiến tranh; những bi kịch cùng tình cảm gia đình đẹp đẽ trong thời chiến. - Nghệ thuật: + Tình huống truyện bất ngờ, độc đáo, éo le. + Phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc. + Lối kể chuyện tự nhiên, giàu cảm xúc. + Hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: THỜI GIAN LÀ VÀNG Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá. Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết. Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại. Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ. Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cải, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được. Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp. (Theo Phương Liên, SGK Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2007, tr. 36- 37) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Câu 2. (0.5 điểm) Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào? Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy. Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: “Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp” không? Vì sao? PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ ý nghĩa của văn bản phần Đọc – Hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 10 đến 15 dòng) nêu lên những việc bản thân cần phải làm để không lãng phí thời gian. Câu 2 (5.0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về hai khổ thơ sau: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân... (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2007, tr. 58) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bình Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2. (0.5 điểm) Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào? Theo tác giả, thời gian có những giá trị: Là thắng lợi, là tiền, là tri thức Câu 3. (1.0 điểm) Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy. Biện pháp tu từ dược sử dụng: Điệp cấu trúc “thời gian là..” Tác dụng: Nhấn mạnh giá trị của thời gian. Tạo nhịp điệu, tăng sức gợi cảm góp phần thể hiện nội dung tư tưởng đoạn trích. Câu 4. (1.0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: “Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp” không? Vì sao? Học sinh tự trình bày theo suy nghĩ của mình, có lý giải. Gợi ý: - Đồng tình. Giải thích: - Thời gian thuộc về giá trị vô hình, nó mang lại cho chúng ta sức khỏe, tiền bạc và cả trí tuệ. - Không giống như những giá trị hữu hình khác, thời gian một khi trôi qua là không thể quay trở lại, không thể lấy lại vì thế một khi đã đánh mất, bỏ lỡ chúng ta sẽ phải hối tiếc. PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Từ ý nghĩa của văn bản phần Đọc – Hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 10 đến 15 dòng) nêu lên những việc bản thân cần phải làm để không lãng phí thời gian. I. Mở đoạn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Lãng phí thời gian là hiện tượng rất đáng lo ngại trong đời sống. II. Thân đoạn a. Giải thích - Lãng phí thời gian là hiện tượng, tình trạng con người thực hiện, tiến hành, tổ chức một công việc nào đó mà làm tốn kém, hao tổn một cách vô ích. b. Phân tích * Biểu hiện: - Lãng phí thời gian, tuổi trẻ, cơ hội cho những trò chơi, những thú vui không lành mạnh như game, điện tử, truyện tranh bạo lực * Tác hại: - Thiệt hại về tiền bạc, công sức,không có thời để đầu tư cho những việc cần thiết... * Biện pháp, những việc cần làm: + Cần biết đầu tư thời gian, tiền bạc, công sức vào những việc có ích như học tập, giúp đỡ gia đình, cộng đồng Không nên sống hoài, sống phí những năm tháng tuổi trẻ có ý nghĩa. + Cần có thái độ phê phán những người không biết quý trọng thời gian. + Là một học sinh cần ý thức được giá trị quý báu của thời gian để tránh làm lãng phí thời gian của mình DeThi.edu.vn



