Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_13_de_thi_giua_ki_2_mon_vat_li_9_chan_troi_sang_ta.docx
Nội dung text: Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 ĐA A A B C C II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 푈 - Viết đúng công thức: I = Câu 1 푅 0,25 (0,5) - Nêu đúng tên gọi và đơn vị đo các đại lượng trong công thức. 0,25 a. - Điện trở của đoạn mạch: R = U/I = 6/0,5 = 12Ω 0,25 Câu 2 - Điện trở R2 = R – R1 = 12 – 4,5 = 7,5Ω 0,25 (1,0) 푙 푠 b. Từ suy ra = thay số = 37,5 m. 0,5 R2 = 휌푠 l = R2 ⋅ 휌 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN QUAN HOÁ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 PHÂN MÔN VẬT LÍ PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì: A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm. D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế. Câu 2. Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở? A. Ôm (Ω). B. Oát (W). C. Ampe (A). D. Vôn (V). Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là: 푈 푅 푅 A. B. C. D. = 푅 = 푈 푈 = 푅 푈 = Câu 4: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R 1, R2 mắc song song? 1 1 푅 ⋅푅 A. 푅 = + B. 푅 = 1 2 C. 푅 = 푅 + 푅 D. 푅 = 푅 ― 푅 푡đ 푅1 푅2 푡đ 푅1 푅2 푡 1 2 푡 1 2 Câu 5. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó? A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế. B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế. C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. D. Giảm khi tăng hiệu điện thế. Câu 6. Mạch điện kín gồm hai bóng đèn được mắc nối tiếp, khi một trong hai bóng đèn bị hỏng thì bóng đèn còn lại sẽ A. sáng mạnh lên. B. vẫn sáng như cũ. C. không hoạt động. D. sáng yếu đi. PHẦN II: Tự luận Viết câu trả lời hoặc lời giải cho bài tập sau Câu 7. Cho mạch điện gồm R1 = 10Ω và R2 = 15Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D A A B C C PHẦN II: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau Nội dung Điểm Câu 7 a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: ( 1,5đ) Rtd = R1 + R2 0,5 =10 + 15 = 25Ω 0,25 b. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = U / Rtd 0,5 = 9/25 = 0,36A 0,25 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA GIỮA KỲ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHTN – Lớp 9 TRƯỜNG THCS QUẾ HIỆP Phân môn Vật Lí A/ TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có A. phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kỳ. Câu 2: Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là sai? A. Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi. B. Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm. C. Thấu kính có hai mặt cầu lõm. D. Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm. Câu 3: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló A. đi qua tiêu điểm. B. song song với trục chính. C. truyền thẳng theo phương của tia tới. D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. Câu 4: Kính lúp là thấu kính hội tụ có A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ. B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp. C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn. D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ. Câu 5: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì A. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi. B. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế. C. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế. D. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm. Câu 6: Biểu thức đúng của định luật Ohm là 푅 푈 푅 A. B. C. D. = 푈. = 푅. 푈 = 푅. 푈 = . Câu 7: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Chiều dài của dây dẫn. C. Tiết diện của dây dẫn. D. Khối lượng của dây dẫn. Câu 8: Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở? A. Ôm (Ω). B. Oát (W). C. Ampe (A). D. Vôn (V). B/ PHẦN TỰ LUẬN: Câu 9: Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao h=5 cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính d = 16cm. Thấu kính có tiêu cự f = 12 cm. a) (1,0đ) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB qua thấu kính và nêu đặc điểm của ảnh. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b) (1,0đ) Vận dụng kiến thức hình học tính khoảng cách từ ảnh tới quang tâm (d’) và chiều cao của ảnh A’B’ (h’). Câu 10: (1,0đ) Có hai dây dẫn làm bằng cùng vật liệu. Dây thứ nhất có chiều dài gấp 6 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần dây dẫn thứ hai. Hỏi điện trở của dây dẫn thứ nhất lớn gấp mấy lần điện trở của dây dẫn thứ hai? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C D C B D A II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm Câu 9 a) Vẽ đúng ảnh 0,5đ 0,5đ Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật. b) TKHT 1,0đ h=5cm f = 12cm d = 16cm d’ = ? h’=? Giải Xét cặp tam giác đồng dạng ABO và A’B’O AB OA h d Có A' B' OA' hay h' d' (1) Xét cặp tam giác đồng dạng OIF’ và A’B’F’ OI OF' OF' Ta có: A' B' A' F' OA' OF' 퐹′ ℎ ⇔ = hay = (2) ′ ′ ′ 퐹′ ℎ′ ′ Từ (1) và (2) ta suy ra: = ′ ′ d.(d’-f) = d’f dd’-df = d’f d’(d-f) = df 16.12 ′ ⇔ = = 16 12 = 48 ( ) ′ℎ 48.5 Thay d’= 48 cm vào (1) ta được: ′ ℎ = = 16 = 15 ( ) Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 48 cm, ảnh cao 15 cm DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 푙 Câu 10 Điện trở của dây dẫn thứ nhất: 푅 = 휌 ⋅ 1 0,5đ 1 푆1 푙 Điện trở của dây dẫn thứ hai: 푅 = 휌 ⋅ 2 2 푆2 Mà theo đề ta có: l1 = 6 l2 0,5đ S1 = 2S2 l 6l . 1 2 R S 2S 1 1 2 3 R l l 2 . 2 2 S S Ta có: 2 2 => R1 = 3R2 Vậy điện trở của dây dẫn thứ nhất gấp 3 lần điện trở của dây dẫn thứ 2. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN Môn: KHTN – Lớp: 9 (Vật Lí) A. TRẮC NGHIỆM Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Mắt ta sẽ nhìn thấy gì khi dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ? A. Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường. B. Dòng chữ như khi nhìn bình thường. C. Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường. D. Không nhìn được dòng chữ. Câu 2. Có thể dùng kính lúp để quan sát: A. trận bóng đá trên sân vận động. B. các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay. C. một con vi trùng. D. kích thước của nguyên tử. Câu 3. Công suất điện cho biết A. khả năng thực hiện công của dòng điện. B. năng lượng của dòng điện. C. mức độ mạnh - yếu của dòng điện. D. năng lượng của dòng điện chạy qua 1 đoạn mạch trong một đơn vị thời gian. Câu 4. Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây? A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng. B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng. C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng. Câu 5. Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cụ f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính. Phát biểu Đúng Sai a. Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật khi d < f. b. Ảnh A’B’ là ảnh thật, cùng chiều với vật khi d < f. c. Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật khi d > f. d. Ảnh A’B’ vuông góc với trục chính của TKHT, với A’ nằm trên trục chính. B. TỰ LUẬN Câu 6. (2 điểm) a. Phát biểu định luật Ohm b. Viết biểu thức định luật Ohm, nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong biểu thức. Câu 7. (1 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R 1 = 4 Ω; R2 = 6 Ω; R3 = 10 Ω. Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế U = 10 V. Hãy xác định: a) Điện trở tương đương của mạch b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B D C Đúng Đúng Sai Đúng B. TỰ LUẬN Đáp án Điểm Câu 6. (2 điểm) a. Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện 1,0 thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó. 푼 b. Biểu thức định luật Ohm: I = 0,5 푹 Trong đó : I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A) U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn (V). 0,5 R là điện trở của dây dẫn (Ω) Câu 7. (1 điểm) Sơ đồ mạch điện (R1 nt R2) // R3 a) Điện trở tương đương của mạch điện (R1 + R2) ⋅ R3 (4 + 6) ⋅ 10 0,5 푅푡 = = = 5Ω 푅1 + 푅2 + 푅3 4 + 6 + 10 b) Cường độ dòng điện qua R1 và R2 là: 0,25 푈 10 12 = = = 1A 푅1 + 푅2 4 + 6 푈 10 0,25 Cường độ dòng điện qua R3 là: = = = 1A 3 푅3 10 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 13 Đề thi giữa kì 2 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng? A. I = I1 = I2 B. I = I1 + I2 C. I ≠ I1 = I2 D. I1 ≠ I2 Câu 2. Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây? A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở. B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở. C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ. D. Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ. Câu 3. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song? 1 1 1 R ⋅R A. = + B. R = 1 2 C. R = R + R D. R = R ― R Rtd R1 R2 td R1 R2 td 1 2 td 1 2 Câu 4. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở và mắc song song là? 1 1 1 1 1 R R A. = + B. R = + C. R = R + R D. R = 1 2 R R1 R2 R1 R2 1 2 R1 R2 Câu 5. Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là: U I 2 A. B. C. D. U P = U.I 풫 = I 풫 = U 풫 = I Câu 6. Một bóng đèn có ghi 220V – 75W. Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế A. đúng bằng 220V. B. đúng bằng 110V. C. nhỏ hơn hoặc bằng 220V. D. lớn hơn hoặc bằng 220V. Câu 7. Công suất điện cho biết: A. khả năng thực hiện công của dòng điện. B. năng lượng của dòng điện. C. năng lượng điện mà đoạn mạch điện đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. D. mức độ mạnh – yếu của dòng điện. Câu 8. Trong các dụng cụ, thiết bị điện nào dưới đây, điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng? A. lò nướng, máy xay sinh tố, bình nóng lạnh. B. nồi cơm điện, quạt điện, lò vi sóng. C. bàn là, bếp điện, máy sấy tóc. D. máy giặt, máy bơm nước, ấm siêu tốc. B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Một thợ điện nhận nhiệm vụ lắp đặt một lò nướng điện có công suất điện định mức 6,6 kW với nguồn cấp điện 220 V trong nhà. a) Tính cường độ dòng điện qua lò nướng điện khi nó hoạt động bình thường. DeThi.edu.vn



