Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

docx 39 trang Hải Hiệp 08/01/2026 80
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_14_de_thi_cuoi_ki_2_mon_sinh_hoc_9_sach_ket_noi_tr.docx

Nội dung text: Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC Môn: KHTN 9 (Phân môn Sinh học) TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN Thời gian làm bài: 30 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Chọn nhận xét đúng? A. Protein có khối lượng phân tử lớn, cấu tạo đơn giản. B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino acid giống nhau tạo nên. C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo phức tạp do nhiều loại amino acid tạo nên. D. Protein có khối lượng phân tử lớn so nhiều phân tử alanine tạo nên. Câu 2. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 3: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học. B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học. C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học. D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học. Câu 4: Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào? A. Hô hấp của sinh vật. B. Quang hợp của cây xanh. C. Phân giải chất hữu cơ. D. Khuếch tán. Câu 5: Tiến hoá là A. sự thay đổi tính trạng của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. B. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. C. sự thay đổi mRNA của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. D. sự thay đổi vốn gene của quần xã từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 6: Sự tiến hóa thường xảy ra trong _______ A. vài tuần. B. trong hàng triệu năm. C. vài năm. D. không bao giờ xảy ra. Câu 7: Theo Lamarck, ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính A. Làm tăng tính đa dạng của loài. B. Làm cho các loài có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi. C. Làm phát sinh các biến dị không di truyền. D. Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục. Câu 8: Theo Darwin, chọn lọc dựa trên cơ sở: 1. di truyền 2. biến dị 3. đột biến 4. phân li tính trạng Phát biểu đúng là: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 1, 2, 4. D. 1, 2, 3, 4. DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Cho một số ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong thực tiễn. Hãy cho biết các ví dụ này thuộc các lĩnh vực nào? Câu 2. Các nhà khoa học thấy rằng quanh các miệng núi lửa dưới đáy đại dương vẫn có quá trình hình thành các chất hữu cơ từ vô cơ. Theo em liệu có quá trình tiến hóa của các hợp chất này hình thành nên tế bào sơ khai không? Vì sao? Câu 3. Dựa vào hình dưới đây, trình bày khái quát sự hình thành loài người. DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 C A A B B B D A PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. - Một số ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong thực tiễn, thuộc các lĩnh vực: + Tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi trường- Lĩnh vực xử lí ô nhiễm môi trường + Tác nhân sinh học như vi khuẩn, vi rút gây bệnh thì sử dụng vacxin Lĩnh vực an toàn sinh học: Câu 2. - Hiện nay không có quá trình tiến hóa của các hợp chất hữu cơ này hình thành nên tế bào sơ khai vì Trái Đất ngày nay có lượng khí oxygen lớn nên nếu chất hữu cơ có được tạo ra bằng con đường hóa học thì cũng bị oxi hóa hoặc bị các vi sinh vật phân hủy. Câu 3. - Sự hình thành loài người: Từ tổ tiên chung, vượn người cổ đại và tinh tinh tách thành các nhánh tiến hóa khác nhau. Sau đó, từ nhánh vượn người cổ đại phân nhánh thành nhiều loài theo thứ tự xuất hiện là người vượn (Australopithecus) → người khéo léo (Homo habilis) → Người đứng thẳng (Homo erectus) → Người Nearderthal (Homo neanderthalensis) và người hiện đại (Homo sapiens). Hiện nay, chỉ loài người hiện đại (Homo sapiens) là còn tồn tại và phát triển phân bố rộng khắp các châu lục của Trái Đất. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TÂN THẠNH Môn: Khoa học tự nhiên 9 (Phân môn Sinh học) Thời gian: 30 phút I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào C. số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng Câu 2: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 3: Hội chứng down ở người là dạng đột biến A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường. B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường. C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính. D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide. B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học. C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen. D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm. Câu 5: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học. B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học. C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học. D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học. Câu 6: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ? A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài. B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể. C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng. D. Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài. Câu 7: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung: 1. Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể. 2. Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật. 3. Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định. DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 4. Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể. 5. Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi. 6. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau. Số nội dung đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ? A. CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi. B. CLTN tạo nên những đột biến có lợi. C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN. D. CLTN là một quá trình ngẫu nhiên. II. TỰ LUẬN: Câu 1 a, Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh? b, Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao? c, Tìm hiểu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực trồng trọt ở địa phương em? Câu 2: Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người. DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A A D A B C A Tự luận Câu Nội dung a, Con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh vì: - Chất độc da cam tác động đến hệ thống di truyền gây nên những biến đổi gene hoặc nhiễm sắc thể ở những người trực tiếp bị phơi nhiễm rồi di truyền cho đời con cháu gây ra quái thai, dị dạng, dị tật bẩm sinh. - Ngoài ra, khi bà mẹ bị nhiễm dioxin, nếu có thai thì dioxin sẽ qua nhau thai vào thai nhi và qua sữa mẹ khi con bú gây nhiễm độc cho con. b, Câu 1 - Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu chính cho tiến hóa. Vì đột biến và giao phối không ngừng diễn ra trong quần thể đã làm cho quần thể trở thành một kho dự trữ nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú, tạo nên tính đa dạng của quần thể; còn di – nhập gene chỉ diễn ra khi có sự di cư của các cá thể, giao tử. c, Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực trồng trọt: - Cây trồng biến đổi gene: giống ngô được chuyển gene kháng sâu, giống “lúa vàng” được chuyển gene tổng hợp b-carotene, giống đu đủ mang gene kháng virus gây bệnh, giống lúa được chuyển gene tổng hợp lactoferrin có trong sữa người, - Hỗ trợ truyền tín hiệu giữa các tế bào; Thực hiện phản ứng sinh hóa; Định hình cấu trúc mô Câu 2 tế bào; Giúp tăng trưởng và duy trì các mô. - Duy trì độ pH; Tăng cường miễn dịchơ Sản xuất nội tiết tố; Cung cấp năng lượng DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II UBND QUẬN LONG BIÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 TRƯỜNG THCS NGỌC THỤY (Phân môn Sinh học) Thời gian làm bài: 30 phút PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền? A. Câm điếc bẩm sinh. B. Viêm loét dạ dày. C. Hở khe môi, hàm. D. Bạch tạng. Câu 2: Ở người, thể một ở cặp nhiễm sắc thể giới tính từ XX trở thành XO gây hội chứng gì? A. Hội chứng mèo kêu. B. Hội chứng Down. C. Hội chứng Edward. D. Hội chứng Turner. Câu 3: Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng phương pháp A. làm biến đổi gene đã có sẵn trong hệ gene. B. loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene. C. tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng phương pháp lai hữu tính. D. thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có. Câu 4: Những việc làm nào sau đây vi phạm đạo đức sinh học? A. Nuôi cấy mô tế bào thực vật. B. Ghép nội tạng ở người. C. Nhân bản vô tính động vật. D. Nhân bản người, chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI Câu 5: Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về chọn lọc nhân tạo? a. Sự chọn lọc có chủ đích của con người dựa trên những đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. b. Phát hiện, giữ lại, nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt và thải loại những cá thể không mong muốn. c. Sự chọn lọc tiến hành trên cùng một đối tượng vật nuôi hoặc cây trồng theo nhiều hướng khác nhau. d. Tạo ra nhiều giống cây trồng và vật nuôi mới mang đặc điểm phù hợp với sinh vật. PHẦN III: TỰ LUẬN Câu 6 a. Hãy cho biết giống cây trồng biến đổi gene có những đặc tính vượt trội nào so với giống ban đầu. b. Nêu một số loại cây trồng biến đổi gene nhờ ứng dụng công nghệ di truyền. DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 Đáp án B D D D PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI a. Đúng b. Đúng Câu 5 c. Đúng d. Sai PHẦN III: TỰ LUẬN Câu 6: a. Những đặc tính vượt trội của giống cây trồng biến đổi gene so với giống ban đầu: + Kháng sâu bệnh + Kháng thuốc diệt cỏ + Chất lượng dinh dưỡng cao hơn + Tăng khả năng chống chịu + Kéo dài thời gian bảo quản b. Một số loại cây trồng biến đổi gen: - Lúa "Gạo vàng": Được chuyển gene tổng hợp beta-carotene (tiền chất vitamin A) giúp chống bệnh khô mắt ở trẻ em. - Ngô Bt: Được chuyển gene từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis giúp cây ngô tự tạo ra protein độc với sâu đục thân, giúp kháng sâu bệnh. - Đậu nành Roundup Ready: Được chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ glyphosate. - Cà chua Flavr Savr: Được biến đổi gene để làm chậm quá trình chín nẫu, giúp bảo quản được lâu hơn. - Đu đủ: Chuyển gene kháng virus đốm vòng. DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG (Phân môn Sinh học) Thời gian làm bài: 30 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Đạo đức sinh học là A. nghiên cứu về các vấn đề đạo đức nổi lên trong đời sống. B. các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật. C. sự đồng thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu sinh học và ứng dụng những thành tựu của sinh học trong thực tiễn đời sống. D. áp dụng các nguyên tắc đạo đức vào các lĩnh vực sinh học. Câu 2: Việc lựa chọn giới tính ở thai nhi không dẫn đến A. mất cân bằng giới tính. B. gia tăng tỉ lệ nạo phá thai. C. giảm tỉ lệ li hôn ở các cặp vợ chồng. D. nam giới gặp khó khăn trong việc kết hôn. Câu 3: Con người đã ứng dụng công nghệ di truyền để tạo ra (1) Đậu tương chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ. (2) Ngô chuyển gen kháng sâu. (3) Cá chuyển gen phát sáng để làm cảnh. (4)Dê chuyển gen sản xuất kháng thể đơn dòng. Ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực nông nghiệp gồm A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (1), (4). Câu 4: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Sự biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quầnthể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện. B. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của cácnhân tố tiến hoá. C. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới. D. Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài. Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không phải là quan niệm của Darwin? A. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời. B. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. C. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo conđường phân li tính trạng. D. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung. Câu 6: Nhân tố tiến hoá nào dưới đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Di nhập gene. D. Đột biến. DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 7: Quá trình nào dưới đây khi nói về việc đã tạo ra những trái dâu tây lớn hơn và ngọt hơn để con người tiêu thụ? A. Tiến hóa. B. Chọn lọc nhân tạo. C. Chọn giống thuần chủng. D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 8: Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể A. cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác. B. vật nuôi mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác. C. vật nuôi, cây trồng mang đặc tính ngẫu nhiên để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác. D. vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác. Câu 9: Ngày nay công nghệ di truyền đã tạo giống cây trồng, vật nuôi mới có nhiều đặc tính ưu việt hơn so với giống gốc là ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực A. nông nghiệp. B. y học, pháp y. C. an toàn sinh học. D. xử lí ô nhiễm môi trường. Câu 10: Những bất thường bẩm sinh có thể biểu hiện trong quá trình phát triển phôi thai, ngay từ khi mới sinh hoặc ở giai đoạn muộn hơn được gọi là A. tật di truyền. B. bệnh di truyền. C. rối loạn bẩm sinh. D. rối loạn di truyền. Câu 11: Darwin giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá là do A. quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gene và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khácnhau. B. quần thể sâu ăn lá xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại. C. chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể biến dị màu xanh lục. D. sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục. Câu 12: Theo quan niệm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên A. ngành mới. B. kiểu gene mới. C. loài mới. D. allelee mới. Câu 13: Trong tiến hóa, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì chọn lọc tự nhiên A. quy định chiều hướng, tốc độ, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể. B. làm tăng cường sự phân hóa kiểu gene trong quần thể gốc. C. tác động trực tiếp lên kiểu gene. D. làm tăng tính đa dạng của loài. Câu 14: Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến A. không gây hại cho quần thể. B. làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống. C. làm cho sự vật biến đổi theo hướng xác định. D. làm biến đổi tần số tương đối các allele trong quần thể. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 15: Ở người, bệnh Tay-Sachs do một allele đột biến nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trẻ em đồng hợp tử về allele đột biến không có khả năng mã hóa enzyme chuyển hóa lipid dẫn đến lipid bị tích tụ trong các tế bào não, gây nên hiện tượng co giật, thoái hóa dây thần kinh vận động, mù loà, suy DeThi.edu.vn