Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

docx 44 trang nguyenminh99 08/01/2026 220
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_16_de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_8_sach_chan_troi_sang.docx

Nội dung text: Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) Mã đề 01 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Câu 1. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa lần lượt các khí He, H 2, NH3, CO2 với thể tích bằng nhau. Quả bóng bay lên cao nhất là quả bóng chứa khí nào sau đây? (Cho He = 4, H = 1, N = 14, C = 12, O = 16) A. He. B. CO2. C. H2. D. NH3. Câu 2. Đốt cháy kim loại sodium (Na) trong khí chlorine (Cl2) thu được 11,7 gam muối sodium chlorine (NaCl). Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng kim loại Na cần dùng là (Na = 23, Cl = 35,5) A. 4,6 gam. B. 5,75 gam. C. 2,3 gam. D. 3,68 gam. Câu 3. Phản ứng hoàn toàn là phản ứng có A. các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc. B. các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc. C. các chất sản phẩm đều là chất khí. D. ít nhất một chất tham gia phản ứng hết sau khi phản ứng kết thúc. Câu 4. Cho đường vào nước và khuấy đều ta thu được A. dung môi. B. nhũ tương. C. huyền phù. D. dung dịch. Câu 5. Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Hỏi khối lượng chất rắn sau khi nung thay đổi thế nào so với khối lượng rắn ban đầu? A. Giảm. B. Tăng. C. Không thay đổi. D. Không thể xác định được. Câu 6. Cho phản ứng: Sắt (iron) + hydrochloric acid → iron (II) chloride + hydrogen. Chất có khối lượng giảm sau phản ứng là A. sắt (iron) và hydrochloric acid. B. hydrochloric acid. C. iron (II) chloride. D. iron (II) chloride và hydrogen. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam kẽm (zinc) cần dùng hết V lít khí oxygen (đkc) thu được m gam ZnO. (cho Zn = 65, O =16) a. Tổng số chất tham gia phản ứng là 3 chất. b. Phương trình hóa học của phản ứng trên là Zn + O2 → ZnO. c. Khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng. d. Giá trị của V là 2,479 lít. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (0,5 điểm) Câu 1. Một cơ sở sản xuất vôi tiến hành nung 6 tấn đá vôi (CaCO3) thì thu được 2,688 tấn vôi sống (CaO) và một lượng khí CO2. Hiệu suất của quá trình nung vôi là bao nhiêu phần trăm? (Cho Ca = 40, C = 12, O = 16). DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn t 0 Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + O2   Fe2O3 + SO2. Khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số các chất là các số nguyên tối giản, thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là bao nhiêu? Phần IV. Tự luận (1,0 điểm) Cho 2,4 gam magnesium (Mg) phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được muối magnesium chloride (MgCl2) và khí H2. (cho Mg = 24; Cl = 35,5; H = 1) a. Viết phương trình hóa học của phản ứng. b. Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc. c. Tính nồng độ mol dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B D D A A Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm) Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm Nhận định a b c d Đáp án Sai Sai Đúng Sai Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (0,5 điểm) Mỗi câu đúng học sinh được 0,25 điểm Câu 1 2 Đáp án 80 25 Phần IV. Tự luận (1,0 điểm) Ý Nội dung Điểm nMg = 0,1 mol 0,25 a Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 0,25 0,1 0,2 0,1 0,1 b b. VH2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít 0,25 0,1 c 0,25 c. CM = 0,2 = 0,5 DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) Mã đề 02 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Câu 1. Al phản ứng với H 2SO4 loãng theo phản ứng: Al + H 2SO4 → Al2(SO4)3 + H2. Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là (Cho Al = 27) A. 2,479. B. 1,2395. C. 3,7185. D. 4,958. Câu 2. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt không khí như sau: Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào? A. Không thay đổi. B. Tăng. C. Giảm. D. Không thể xác định được. Câu 3. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa lần lượt các khí He, H 2, NH3, CO2 với thể tích bằng nhau. Quả bóng rơi xuống thấp nhất là quả bóng chứa khí nào sau đây? (Cho He = 4, H = 1, N = 14, C = 12, O = 16) A. NH3. B. He. C. CO2. D. H2. Câu 4. Phản ứng không hoàn toàn là phản ứng có A. các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc. B. các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc. C. các chất sản phẩm đều là chất khí. D. ít nhất một chất tham gia phản ứng hết sau phản ứng kết thúc. Câu 5. Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước → iron (III) hydroxide. Số chất phản ứng trong phản ứng trên là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 6. Dung dịch bão hòa là dung dịch A. không thể hòa tan thêm chất tan. B. có thể hòa tan thêm chất tan. C. không thể hòa tan thêm nước. D. có thể hòa tan thêm dung dịch. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phosphorus cần dùng hết V lít khí oxygen (đkc) thu được m gam P2O5 (cho P = 31, O = 16) a. Phương trình hóa học của phản ứng trên là P2 + O5 → P2O5. b. Tổng số chất tham gia phản ứng là 3 chất. c. Giá trị của m là 7,1 gam. d. Lượng oxygen tăng sau phản ứng. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (0,5 điểm) Câu 1. Khối lượng CuSO4 có trong 200 mL dung dịch nồng độ 1,5 M là bao nhiêu gam? DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn t 0 Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng: FeS + O2   Fe2O3 + SO2. Khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số các chất là các số nguyên tối giản, thì tổng hệ số của các chất trong phản ứng là bao nhiêu? Phần IV. Tự luận (1,0 điểm) Nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) thu được potassium chloride (KCl) và khí oxygen. a. Viết phương trình hóa học của phản ứng trên. b. Biết khối lượng KClO3 đem nung là 73,5 gam, thể tích khí oxygen thu được là 13,3866 lít (ở đkc). Tính hiệu suất của phản ứng. DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B D B D A Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm) Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm Nhận định a b c d Đáp án Sai Sai Đúng Sai Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (0,5 điểm) Mỗi câu đúng học sinh được 0,25 điểm Câu 1 2 Đáp án 48 17 Phần IV. Tự luận (1,0 điểm) Ý Nội dung Điểm (HS tính cách khác nhưng kết quả đúng vẫn tính điểm) - Tính được số năng lượng của mỗi chất: 0,25 Số năng lượng protein chiếm 20% là: 2 510 × 20 : 100 = 502 Kcal. Số năng lượng lipid chiếm 15% là: 2 510 × 15 : 100 = 376,5 Kcal. Số năng lượng carbohydrate chiếm (100% - 20% - 15% = 65%) là: a 2 510 × 65 : 100 = 1 631,5 Kcal. - Tính được số gam protein, lipid, carbohydrate: 0,25 Lượng protein là: 502 : 4,1 = 122,4 (gam). Lượng lipid là: 376,5: 9,3 = 40,5 (gam). Lượng carbohydrate là: 1 631,5: 4,3 = 379,4 (gam). DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I THỊ XÃ THÁI HÒA MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (Phân môn: Hóa học) Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Khối lượng mol là: A. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó B. bằng 6.1023 phân tử hay nguyên tử chất đó C. khối lượng ban đầu của chất đó. D. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học Câu 2. Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 ml) từ bình đựng sang ống nghiệm thường dùng dụng cụ nào sau đây? A. Phễu lọc. B. Ống hút nhỏ giọt. C. Ống đong có mỏ. D. Ống nghiệm. Câu 3. Cho đường vào nước khuấy đều là: A. Phản ứng thu nhiệt B. Phản ứng tỏa nhiệt C. Sự biến đổi vật lí D. Phản ứng hóa học Câu 4. Cho Fe2O3 + 6HCl → ?FeCl3 + 3H2O Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: A. 2:6:1:3 B. 6:2:3:1 C. 3:2:6:1 D. 1:6:2:3 Câu 5. Lập phương trình hóa học gồm có mấy bước? A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 6. Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu? A. 8 g/mol B. 32 g/mol C. 16 g/mol D. 39 g/mol Câu 7. Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết A. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. B. số gam chất tan có trong dung dịch. C. số mol chất tan trong một lít dung dịch. D. số gam chất tan tan trong 100 gam nước. Câu 8. Cho các mệnh đề 1. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng 2. Tổng các chất sản phẩm bằng tổng các chất tham gia phản ứng 3. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng 4. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau Các mệnh đề đúng là: A. 1; 2 B. 1; 3; 4 C. 2; 4 D. 1; 4 PHẦN II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). a. Thế nào là độ tan của một chất trong nước? Viết công thức tính độ tan của một chất trong nước. b. Qua các kí hiệu sau ta biết gì? C%NaCl = 0,9%; CMKOH = 0,5 mol/l Câu 2 (1,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam kim loại Iron trong dung dịch HCl dư, thu được dd FeCl2 và khí H2 (đkc). DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a. Viết PTHH b. Tính khối lượng FeCl2, thể tích H2 tạo thành. c. Nếu lấy H 2 tạo thành ở trên đem đốt cháy thì phản ứng xảy ra mãnh liệt có ngọn lửa màu xanh tỏa nhiềunhiệt tức là đã phản ứng với Oxygen tạo nên 1,8g nước. Hiệu suất cháy của H2 là bao nhiêu? DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Đúng mỗi câu 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B C D B C A D PHẦN II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. - Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo 0,25 thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định. - Công thức tính độ tan: 0,25 1 푡.100 S = 푛ướ b. - Trong 100 gam dung dịch NaOH này có 0,9 gam NaOH 0,25 - Trong 1 lit dung dịch KOH này có 0,5 mol KOH 0,25 8,4 a. n = = = 0,15 mol Fe 56 0,25 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 0,15 → 0,3 → 0,15 → 0,15 b. m FeCl2 = n.M = 0,15. 127 = 19,05 gam 0,25 2 VH2 = n.24,79 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít 0,25 1,8 c. n = = = 0,1 mol H2O 18 2H + O2 → 2H O 2 2 0,25 0,1 ← 0,05 ← 0,1 0,1.100% Hiệu suất phản ứng của H2 = 0,15 = 66,67% DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học) MÃ ĐỀ: A Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Phản ứng hoá học là A. sự thay đổi trạng thái này sang trạng thái khác. B. quá trình tổng hợp chất. C. quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. D. sự thay thế chất này thành chất khác. Câu 2. Khí nào sau đây nặng hơn khí nitrogen (N2)? A. Acetylene (C2H2). B. Oxygen (O2). C. Hydrogen (H2). D. Methane (CH4). Câu 3. Thể tích mol của chất khí là A. thể tích chiếm bởi NA nguyên tử của chất đó. B. thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất đó. C. thể tích chiếm bởi NA nguyên tử hoặc phân tử của chất khí đó. D. thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó. Câu 4. Cho phản ứng: A + B C. Biểu thức bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng? A. mA + mB = mC. B. mA - mB = mC. C. mA= mB + mC. D. mA + mC = mB. Câu 5. Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về A. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố. B. số lượng các nguyên tố. C. số lượng các phân tử. D. liên kết giữa các nguyên tử. Câu 6. Hoà tan 20 gam đường vào 60 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là A. 15%. B. 20%. C. 25%. D. 30%. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Nêu khái niệm về tốc độ phản ứng. Câu 2. (1,0 điểm) a. Trình bày các bước lập phương trình hoá học. b. Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá học sau: Al + H2SO4  Al2(SO4)3 + H2 Câu 3. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus (P) trong không khí, thu được oxide P2O5. a. Viết PTHH của phản ứng xảy ra? o b. Tính thể tích khí O2 cần dùng (ở 25 C, 1 bar). c. Tính khối lượng sản phẩm thu được. HS được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. DeThi.edu.vn