Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_18_de_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_7_sach_canh_dieu_kem_d.docx
Nội dung text: Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHÁM I. Trắc nghiệm: Đúng mỗi câu được 0,25 điểm. Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án C D D B II. Tự luận: Câu Đáp án Điểm Tính chất của chất cộng hoá trị: Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. 0,25đ 1 Tính chất của chất ion: Khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành 0,25 đ dung dịch dẫn được điện. Khối lượng phân tử CaSO4 bằng: 40 +32 + (16 x4) = 136 amu 0,25 đ % Ca = (40 : 136) x 100% = 29,41% 2 % S = (32 : 136) x 100% = 23,53 % 0,75 đ % O = 100% - ( 29,41% + 25,53 %) = 45,06 % DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHÂN MÔN: HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy bài làm A, B, C hoặc D Câu 1. Khí oxygen là A. đơn chất kim loại. B. đơn chất phi kim. C. hợp chất kim loại. D. hợp chất phi kim. Câu 2. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron. D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton. Câu 3. Hợp chất ion khác hợp chất cộng hoá trị ở đặc điểm nào sau đây? A. Chỉ tồn tại ở thể khí. B. Không dẫn điện khi nóng chảy. C. Không tan trong nước. D. Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn. Câu 4. Mối liên hệ giữa hóa trị của các nguyên tố và công thức hóa học của hợp chất là A. tích của hóa trị và chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là bằng nhau. B. tổng các hoá trị bằng số nguyên tử trong hợp chất. C. cứ hóa trị lớn hơn thì viết trước. D. chỉ cần biết số nguyên tử là đủ. II. TỰ LUẬN Câu 1. (0,5 điểm) Trình bày khái niệm hoá trị là gì? Lấy ví dụ minh hoạ với chất có liên kết cộng hoá trị. Câu 2. (1,0 điểm) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxygen, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu. . HẾT DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Đúng mỗi câu được 0,25 điểm. Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án B C D A II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Đểm Hoá trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên 0,25 1 tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. - Ví dụ: trong phân tử HCl, H và Cl đều hóa trị I. 0,25 Gọi công thức dạng chung là SxOy. Ta có: %O = 100 – 40 = 60% 0,25 Khối lượng phân tử của SxOy bằng: 32.x + 16.y = 80 2 32 % S = 0,25 80 ∙ 100% = 40 = 1 16 0,25 % O = 80 ∙ 100% = 60 = 3 Vậy CTHH của hợp chất là SO3 0,25 (Học sinh trình bày cách khác nhưng đảm bảo chính xác khoa học thì vẫn đạt điểm tối đa) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA CUỐI KÌ II UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: KHTN - LỚP 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI PHÂN MÔN: HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM. Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Đối với các đơn chất được tạo thành từ nguyên tố kim loại thì công thức hoá học của đơn chất là A. hoá trị của nguyên tố. B. kí hiệu hoá học của nguyên tố. C. kí hiệu hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số. D. số nguyên tử của nguyên tố. Câu 2. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về chỉ số trong công thức hoá học của chất? A. Chỉ số là những số nguyên. B. Chỉ số đặt ở chân bên trái kí hiệu hoá học của nguyên tố. C. Chỉ số bằng 1 thì không ghi. D. Chỉ số cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử của chất. Câu 3. Ammonia (NH3) là chất khí ở nhiệt độ phòng vì A. ammonia có nhiệt độ nóng chảy cao. B. ammonia có nhiệt độ sôi cao. C. ammonia có nhiệt độ nóng chảy thấp. D. ammonia có nhiệt độ sôi thấp. Câu 4. Phần trăm (%) khối lượng của oxygen trong phân tử sulfur dioxide (SO2) là bao nhiêu? A. 50%. B. 25%. C. 30%. D. 60%. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) a. Công thức hoá học của một chất là gì? b. Trong chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên tố được xác định như thế nào? Câu 2. (0,5 điểm) Tính khối lượng phân tử của các chất sau: a. Calcium carbonate CaCO3. b. Copper(II) hydroxide Cu(OH)2. (HS được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B B D A II. TỰ LUẬN Câu Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm 1 a. Công thức hoá học của một chất là cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hoá học của 0,5 1,0 điểm nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hoá học. b. Trong chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác. 0,5 2 a. a. Khối lượng phân tử của calcium carbonate CaCO3 bằng: 0,5 điểm 40 + 12 + 3.16 = 100 (amu) 0,25 b. Khối lượng phân tử của copper(II) hydroxide Cu(OH)2 bằng: 64 + 2. (16 + 1) = 98 (amu) 0,25 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II UBND HUYỆN DUY XUYÊN Môn: KHTN – Lớp 7 TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN PHÂN MÔN: HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học? A. Nhận 1 electron. B. Nhường 1 electron. C. Nhận 7 electron. D. Nhường 7 electron. Câu 2 : Khí oxygen có công thức là A. O. B. O2. C. O3. D. O4 Câu 3: Trong các chất có công thức sau: O2, H2, NaCl, H2O, Na. Số đơn chất trong các chất đó là A. 1 chất B. 2 chất C. 3 chất D. 4 chất Câu 4: Đơn vị tính khối lượng phân tử A. amu B. gam C. kg D. Dag II. TỰ LUẬN Câu 1. Tính phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong công thức Fe2O3 Câu 2. Lập công thức hoá học của S (VI) và O Câu 3. Bạn Nam cho rằng nhiệt độ nóng chảy của muối ăn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của đường ăn. Theo em, ý kiến của bạn Nam đúng hay sai? Vì sao? Cho biết: Fe = 56, O = 16 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng 0,25đ 1 2 3 4 B B C A II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 1 Khối lượng phân tử Fe2O3: 56.2 + 16.3 = 160(amu) 0,25 %Fe = 70% 0,25 %O = 30% 0,25 Câu 2 Gọi công thức hoá học của hợp chất là: SxOy Theo quy tắc hoá trị ta có: x.VI = 0,1 đ y.II 0,15 x/y = II/VI = 1/3 0,1 x= 1, y =3 Vậy CTHH là SO3 0,15đ Câu 3 Ý kiến bạn Nam đúng. 0,1 Vì muối ăn là hợp chất liên kết ion, còn đường thuộc hợp chất liên kết cộng hoá 0,15 trị DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: KHTN 7 LÝ TỰ TRỌNG PHÂN MÔN: HÓA HỌC A. TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào 1 ô của bảng tuần hoàn. B. Ô nguyên tố cho biết kí hiệu hoá học, tên nguyên tố. C. Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. D. Số hiệu nguyên tử bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố. Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai? A. Phân tử là hạt đại diện cho chất. B. Phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. C. Phân tử đơn chất được tạo nên bởi các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau. D. Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đơn chất? A. Một nguyên tố chỉ tạo nên một đơn chất. B. Các khí hiếm đều tồn tại ở thế khí. C. Đơn chất kim loại chỉ tồn tại ở thể rắn. D. Đơn chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học. Câu 4: Nguyên tử nguyên tố Helium có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5: Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác gọi là gì? A. Chỉ số. B. Hoá trị. C. Trị số. D. Số liên kết. Câu 6: Trong chất cộng hoá trị, hoá trị của nguyên tố được xác định bằng A. số electron cho nhận giữa nguyên tử các nguyên tố. B. số cặp electron cho nhận giữa nguyên tử các nguyên tố. C. số electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác. D. số cặp electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác. B. TỰ LUẬN: Câu 7: (1 điểm) Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Na2SO4. (Cho biết, khối lượng nguyên tử của Na = 23; S = 32; O = 16) ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM * Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C B A B D B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 7 - Khối lượng phân tử Na2SO4 bằng: (1 điểm) 23.2 + 32 + 16.4 = 142 (amu) 0,25 điểm - Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất Na2SO4 %Na = (23.2.100%):142 = 32,39% 0,25 điểm %S = (32.100%):142 = 22,54% 0,25 điểm %O = 100% - 32,39% - 22,54% = 45,07% 0,25 điểm DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 10 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHTN - Lớp: 7 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ PHÂN MÔN: HÓA HỌC A. TRẮC NGHIỆM I. Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C Câu 1. Liên kết cộng hóa trị được hình thành do A. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử. B. các cặp electron dùng chung. C. các đám mây electron. D. các electron hoá trị. Câu 2. Công thức hóa học của hợp chất aluminium sulfate được tạo bởi từ Al (có hóa trị III) và nhóm SO4 (có hóa trị II) là A. Al2(SO4)3 B. AlSO4 C. Al2SO4 D. Al(SO4)3 Câu 3. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, bằng cách chúng A. góp chung proton. B. cho electron. C. nhận proton. D. góp chungelectron. Câu 4. Hợp chất của X là XO và Y là Na2Y. Công thức của hợp chất XY là A. XY B. X 2Y C. X 3Y D. XY 2 Câu 5. Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết A. ion. B. nhường electron. C. nhận proton. D. cộng hoá trị. B. TỰ LUẬN Câu 6. (1.5 điểm) a. Nêu khái niệm hoá trị? Xác định hoá trị của sulfur trong hợp chất H2S và SO2? b. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Aluminium và oxygen, trong đó Aluminium chiếm 52,94% về khối lượng còn lại là oxygen, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 102 amu. (Biết Al =27; O= 16) --------------HẾT-------------- DeThi.edu.vn



