Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_19_de_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_8_sach_ket_noi_tri_thu.docx
Nội dung text: Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN MANG THÍT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ AN NĂM HỌC 20... - 20... MÔN KHTN (HÓA) – KHỐI 8 Thời gian làm bài: phút ĐỀ CHÍNH THỨC – ĐỀ B (Không kể thời gian phát đề) I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau, mỗi phương án đúng 0.25 điểm. Câu 1. Muối nào sau đây tan tốt trong nước? A. KCl. B. BaCO3. C. CaCO3. D. AgCl. Câu 2. Chất nào sau đây là base? A. NaOH. B. HCl. C. NaCl. D. H2SO4. Câu 3. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước? A. Mg(OH)2. B. KOH. C. Cu(OH)2. D. Fe(OH)3. Câu 4. Oxide acid có đặc điểm là: A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. B. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước. C. không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid. D. chỉ tác dụng được với muối. Câu 5. Chất nào sau đây là acid? A. KOH. B. BaO. C. KCl. D. HCl. II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN: Câu 1. (1,5 điểm) a. (0,5 điểm) Nêu khái niệm muối? Cho ví dụ hai muối không tan trong nước? b. (1,0 điểm) Viết hai phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: mỗi đáp án đúng 0.25đ Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A B B D II. TỰ LUẬN: Câu HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN Điểm a. - Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại 0,25 + hoặc ion ammonium (NH4 ). Phân tử muối gồm có một hay nhiều cation kim loại liên kết với một hay nhiều anion gốc acid. 1 - VD: AgCl, MgCO3 0,25 b. Hai phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2: (1) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. 0,50 (2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O. 0,50 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 BẮC NINH NĂM HỌC 20... - 20... Môn: Khoa học tự nhiên (HÓA HỌC) – Lớp 8 Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Câu 1: Trong dạ dày của người và động vật có một loại acid đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Công thức hóa học của acid đó là A. H2S. B. HCl. C. H2SO4. D. CH3COOH. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Môi trường kiềm có pH 7. B. Môi trường trung tính có pH = 7. D. Môi trường acid có pH < 7. Câu 3: Bóng cười hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,....Thành phần chính của bóng cười là dinitrogen oxide có công thức hoá học là A. N2O5. B. NO. C. N2O. D. NO2. Câu 4: Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu? A. Nước muối. B. Giấm ăn. C. Nước ép quả chanh. D. Nước xà phòng. Câu 5: Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất? A. NaCl. B. Ca(OH)2. C. HCl. D. H2SO4. Câu 6: Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid đặc cần thực hiện theo cách nào sau đây? A. Cho cả nước và acid vào cùng một lúc. C. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều. B. Rót từng giọt nước vào acid. D. Rót nhanh nước vào acid. Câu 7: Cho các chất sau: H2SO4, HCl, Na2O, NaOH, Al2O3. Số chất thuộc loại oxide là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: Để tìm hiểu tính chất hóa học của acid, 1 nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm cho một viên kẽm (zinc) vào ống nghiệm, sau đó cho thêm khoảng 2mL dung dịch hydrochloric acid loãng. Hiện tượng quan sát được là A. viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra. C. dung dịch chuyển sang màu đỏ. B. dung dịch chuyển sang màu xanh. D. xuất hiện kết tủa màu trắng. Câu 9: Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế diphosphorus pentoxide bằng cách cho đơn chất phi kim tương ứng tác dụng với khí oxygen. Phản ứng hóa học xảy ra được biểu diễn bằng phương trình hóa học nào sau đây? t0 t0 A. P + O2 P2O5. C. 2P + 5O2 P2O5. t0 t0 B. 4P + 5O2 P2O5. D. 4P + 5O2 2P2O5. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 10: Oxide nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH? A. CuO. B. Fe2O3. C. CO. D. SO2. II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 11. (1,0 điểm) Sữa chua có vị chua vì trong đó có chứa lactic acid, trong khi đó sữa tươi không chứa acid này. a) Nêu một phương pháp hoá học để phân biệt sữa chua và sữa tươi. b) Hãy giải thích tại sao sữa chua thường được đựng trong các hộp nhựa, hộp giấy hoặc lọ thủy tinh chứ không đựng trong hộp bằng sắt hoặc nhôm? Câu 12. (1,5 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào V mL dung dịch H 2SO4 0,4M. Khi H2SO4 được trung hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 200 mL dung dịch NaOH. a) Viết phương trình hóa học của phản ứng. b) Tính V. c) Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch thu được. Coi thể tích dung dịch không thay đổi sau phản ứng. (Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố như sau: Na = 23amu; H = 1 amu; O = 16 amu; S = 32 amu.) --------- Hết --------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A C A B C B A D D II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm a) Dùng quỳ tím để phân biệt sữa chua và sữa tươi: sữa chua làm quỳ tím đổi thành màu đỏ, còn sữa tươi không làm quỳ tím chuyển màu. 0,5 11 b) Sữa chua không được đựng trong hộp bằng sắt hoặc nhôm vì acid trong sữa chua phản ứng được với các kim loại này, gây hoà tan hộp đựng và có thể gây ngộ độc kim 0,5 loại khi uống sữa. a) PTHH: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O 0,25 b) nNaOH = 0,2. 1 = 0,2 (mol) 0,25 PTHH: 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O Số mol: 0,2 0,1 0,1 (mol) 0,25 12 0,1 => V = = 0,25 (L) = 250 mL => V= 250 mL dd H2SO4 0,4 0,25 c) V = 0,2 + 0,25 = 0,45 (L) dd mới 0,25 0,1 => CM = = 0,22 (M) 0,25 Na2SO4 0,45 -------------Hết------------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 UBND THỊ XÃ MỘC CHÂU ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG TH&THCS CHIỀNG HẮC NĂM HỌC: 20... - 20... Môn: KHTN (HÓA HỌC) - Lớp: 8 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: ... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN A: TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khoanh tròn vào đáp án lựa chọn. Câu 1. Phân tử acid gồm có: A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid. B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH). D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid. Câu 2. Chất nào sau đây là base? A. NaOH. B. HCl. C. NaCl. D. H2SO4. II. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 1. Dựa vào tính chất hóa học, oxide có thể phân thành bao nhiêu loại? . Câu 2. Các phản ứng trong dung dịch giữa muối với acid, base, muối thuộc loại phản ứng gì? . PHẦN B: TỰ LUẬN Câu 1: (2đ) a) Em hãy cho biết công thức hóa học của thành phần chính trong superphosphate đơn và superphosphate kép? b) Công thức hóa học của thành phần chính trong phân nung chảy là gì? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi ý đúng được 0,25 điểm I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1 2 Đáp án B A II. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Câu 1 2 Đáp án Bốn loại Phản ứng trao đổi PHẦN B. TỰ LUẬN Câu hỏi Đáp án Điểm a) - Superphosphate đơn có thành phần chính là hai muối Ca(H PO ) và CaSO 1,0 Câu 1 2 4 2 4 - Superphosphate kép có thành phần chính là muối Ca(H PO ) 0,5 (2,0 đ) 2 4 2 b) Phân lân nung chảy có thành phần chính là muối Ca3(PO4)2 0,5 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 TRƯỜNG TH&THCS LÊ HỒNG PHONG KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NĂM HỌC 20... - 20... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Họ và tên: ... (PHÂN MÔN HÓA HỌC) Lớp: Thời gian: phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm bài thi Chữ ký Chữ ký Nhận xét của giám khảo Bằng số Bằng chữ giám thị 1 giám khảo I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D trước ý trả lời đúng trong các câu sau. Câu 1. Cho các chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2 chất nào là Base không tan? A. NaOH B. Ca(OH)2 C. Ba(OH)2 D. Mg(OH)2 Câu 2. Công thức hóa học nào sau đây là Oxide acid? A. K2O B. P2O5 C. CaO D. Ca(OH)2 Câu 3. Iron(II)oxide thuộc loại A. oxide base. B. oxide acid. C. oxide trung tính. D. oxide lưỡng tính. Câu 4. Hợp chất Ca(HCO3)2 có tên gọi là A. Calciumnitrate. C. Calciumsulfate. B. Calciumcarbonate. D. Calciumhydrocarbonate. II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: Câu 5. (1,0 điểm) Hòa tan mẫu đá vôi (CaCO3) vào dung dịch Hydro chloric acid. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học? Câu 6. (0,5 điểm) Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH) 3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn vào phương án đứng trước lựa chọn đúng (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án D B A D II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: Câu Đáp án Biểu điểm Mẫu đá vôi tan dần có sủi bọt khí. 0,5 đ Câu 5 PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O 0,5 đ Al(OH) + 3HCl → AlCl + 3H O 0.25đ Câu 6 3 3 2 Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O. 0.25đ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 8 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THCS CHU MINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: KHTN (HÓA) – LỚP 8 NĂM HỌC 20... - 20... Thời gian: phút I. TRẮC NGHIỆM PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng). Câu 1. Trong các chất sau: NaCl, KOH, CaO, Na2CO3, MgCl2, Fe(OH)3, NH4NO3, Cu(NO3)2, CaSO4, số lượng muối là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 2. Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau và sinh ra chất khí? A. NaCl và Ba(OH)2 C. Na2CO3 và BaCl2 B. Na2CO3 và H2SO4 D. ZnO và HCl Câu 3. Cho một chiếc đinh sắt vào 50ml dd CuSO 4 0,1M.Sau khi phản ứng kết thúc thấy có a gam kim loại được tạo thành. a bằng: A. 1,28 B. 6,4 C. 3,2 D. 2,8 PHẦN II: Trắc nghiệm trả lời ngắn : Câu 4: Tên gọi của các muối có CTHH sau lần lượt là gì: CuSO4 , Na2CO3 Câu 5: Các con số 30-9-9 được ghi trên bao bì của 1 loại phân bón NPK có nghĩa là gì? II. TỰ LUẬN: Câu 6. Cho 100 ml dung dịch Na2CO3 0,2M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. a, Viết PTHH xảy ra b, Tính thể tích khí CO2 (ở đkc) được tạo thành. c, Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng. DeThi.edu.vn



