10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_3_kntt_co_ma_tran_dap.docx
Nội dung text: 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án)
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5 (1,0 điểm). Khi nghe cô giáo kể Na cảm thấy thế nào về Nết? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 6 (1,0 điểm). Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7 (0,5 điểm). Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào? “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.” A. Khi nào? B. Ở đâu? C. Bằng gì? D. Thế nào? Câu 8 (0,5 điểm). Em hãy chuyển câu kể sang câu cảm. Bạn Lan học giỏi. ...................................................................................................................................................................... Câu 9 (0,5 điểm). Em hãy viết tiếp để tạo thành câu so sánh Giọt sương long lanh ................................................................................................................................... Câu 10 (0,5 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Vua Trần hỏi Hưng Đạo Vương: “Thế giặc năm nay thế nào?” A. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. B. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Tất cả các ý trên. PHẦN II. KIẾM TRA VIẾT (10,0 điểm) 1. Chính tả (4,0 điểm) Nghe – viết: Bài học của gấu 2. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn ngắn từ 7- 9 câu nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp đất nước. DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. KIẾM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) 2. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 7 10 Đáp án D A B C A C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5 (1,0 điểm). Khi nghe cô giáo kể Na cảm thấy thế nào về Nết? Na cảm thấy vui và tự hào về chị mình. Câu 6 (1,0 điểm). Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì? Qua câu chuyện em cần phải biết yêu thương giúp đỡ người xung quanh mình, đặc biệt là người có hoàn cảnh khó khăn. Câu 8 (0,5 điểm). Em hãy chuyển câu kể sang câu cảm. Bạn Lan học giỏi quá! Câu 9 (0,5 điểm). Em hãy viết tiếp để tạo thành câu so sánh Giọt sương long lanh như hạt ngọc. PHẦN II. KIẾM TRA VIẾT (10,0 điểm) 1. Chính tả (4,0 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu (viết khoảng 65 - 70 chữ/15 phút) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ - Viết đúng chính tả. Sai mỗi lỗi: trừ 0,2 điểm (lỗi giống nhau trừ một lần điểm) 2. Tập làm văn (6,0 điểm) Viết đoạn văn: Viết đúng chủ đề, đủ số câu (7- 9). Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo Tổng Mảng kiến thức CT GDPT 2018 điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I. ĐỌC HIỂU - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm và một số chi tiết và dung hàm ẩn của văn suy nghĩ về bài đọc. nội dung chính của bản với những suy - Liên hệ đơn giản văn bản. luận đơn giản. chi tiết trong bài với - Nhận biết được chủ - Tìm được ý chính bản thân hoặc với đề văn bản. của từng đoạn văn. thực tế cuộc sống. - Nhận biết được - Nhận xét được về điệu bộ, hành động hình dáng, điệu bộ, Đọc hiểu văn bản 3,5 điểm của nhân vật qua một hành động của nhân số từ ngữ trong văn vật trong văn bản. bản. - Hiểu được điều tác - Nhận biết được giả muốn nói qua thời gian, địa điểm văn bản. và trình tự các sự việc trong câu chuyện. - Nhận biết các từ - Xác định được từ - Đặt câu có từ chỉ theo chủ điểm. chỉ sự vật, hoạt sự vật, hoạt động, - Nhận biết biện động, đặc điểm từ có đặcđiểm. pháp nghệ thuật so nghĩa giống nhau - Đặt câu có sử dụng sánh. trong câu, đoạn văn. biện pháp so sánh. - Nhận biết từ chỉ sự - Nêu công dụng của - Đặt và xác định câu vật, hoạt động, đặc từng kiểu câu theo mẫu: Câu kể; Kiến thức tiếng Việt 1,5 điểm điểm. Câu giới thiệu, - Công dụng của câu cảm, câu hỏi câu câu nêu hoạt động, dấu câu, dấu gạch khiến. câu nêu đặc điểm. ngang, dấu ngoặc - Vận dụng các từ - Nhận biết câu kể, kép, dấu chấm hỏi, ngữ thuộc chủ đề đã câu hỏi, câu khiến, dấu phẩy. học viết câu. câu cảm. - Tác dụng biện pháp tu từ so sánh. Tổng số câu 5 3 2 DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) Số điểm 2,5 1,5 1 5,0 điểm PHẦN II. VIẾT - Kể lại diễn biến - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân một hoạt động ngoài (khoảng 7 - 10 câu dùng từ. thực, tự nhiên. trời 60 đến 100 chữ) - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn bước đầu - Nêu tình cảm cảm đúng thể loại, đúng rõ ý có hình ảnh, biết vận xúc của bản thân về nội dung và có bố dụng một số biện một cảnh vật cục rõ ràng. pháp nghệ thuật tu từ (cảnh đẹp để viết bài. quê hương hoặc đất nước) - Nêu lí do vì sao mình thích một nhân vật trong câu chuyện - Kể lại được một việc làm góp phần bảo vệ môi trường Tổng số câu 1 Số điểm 5,0 5,0 điểm Tổng điểm toàn bài 10 điểm II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (5,0 điểm) Số câu 4 câu 1 câu 1 câu 5 câu 1 câu Đọc hiểu Câu Câu số Câu 5 Câu 6 văn bản 1,2,3,4 (3,5 điểm) Số điểm 2 điểm 0,5 điểm 1 điểm 2,5 điểm 1 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 7 Câu 8,9 (1,5 điểm) Số điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 3 câu 2,5 0,5 Tổng Số điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm điểm điểm Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60 % 40% 2. Viết đoạn văn (5,0 điểm) (60 đến 100 chữ) DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau: CHỢ NỔI CÀ MAU Đứng trên chiếc cầu đoạn cuối sông Gành Hào, nhìn về phía mặt trời mọc, có thể thấy một dãy ghe dập dờn xao động cả mặt sông, những cái chân vịt gác chổng lên loang loáng dưới ánh mặt trời. Đó là chợ nổi Cà Mau quê tôi. Chợ họp lúc bình minh lên đẹp đẽ, tinh khiết, trong ngần. Sương đọng trên chiếc mùng giăng trên mui ghe của đám trẻ con ngủ vùi, ngủ nướng rồi lảng bảng tan cho một ngày buôn bán bận rộn bắt đầu. Người bán, người mua trùng trình trên sóng nước. Chủ ghe tất bật bày biện hàng hóa gọn ghẽ, tươi tắn và tinh tươm. Chợ nổi Cà Mau chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn. Không cần ghé vào từng ghe để xem mà chỉ cần nhìn cái nhánh cây thon, dài buộc ở đầu ghe, trên cây treo gì thì ghe bán thức ấy. Lúc la lúc lỉu trông lạ vậy, nhưng đó là tiếng chào mời không lời. Nhìn cái nhánh cây thon, dài ấy, ta khó cầm lòng được với cái màu đỏ thanh tao của đu đủ chín cây, đỏ au au của chùm chôm chôm, vàng ươm của dứa, xoài, nâu đất của me chín, xanh non của mướp, tím lịm của cà Giữa chợ nổi Cà Mau, ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn của miệt sông Tiền, sông Hậu, như nhìn thấy những rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình. (Theo Nguyễn Ngọc Tư) Câu 1. (0,5 điểm - M1) Chợ nổi Cà Mau họp trong khoảng thời gian nào? A. Hoàng hôn buông xuống. B. Buổi sáng khi bình minh lên. C. Buổi tối khi mặt trời lặn. Câu 2. (0,5 điểm - M1) Chủ ghe làm gì vào sáng sớm? A. Ăn sáng để chuẩn bị đi bán hàng. B. Chuẩn bị bày biện hàng hóa tươi tắn và tinh tươm ra bán. C. Tất bật bày biện hàng hóa gọn ghẽ, tươi tắn và tinh tươm. Câu 3. (0,5 điểm - M1) Chợ nổi Cà Mau tập trung bán gì ? A. Buôn bán rau, trái miệt vườn. B. Quần áo, đồ gia dụng. C. Hoa, trái miệt vườn. Câu 4. (0,5 điểm - M1) Chợ nổi được họp ở đâu? A. Trên mặt đất. B. Trên mặt sông. C. Trên cánh đồng. Câu 5. (0,5 điểm - M2) Chùm chôm chôm được tác giả miêu tả như thế nào? A. Rất ngon. B. Màu đỏ chót. C. Màu đỏ au au. Câu 6. (0,5 điểm - M3) Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác điều gì? DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7. (1,0 điểm - M2) Viết các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: hàng rào, chăm chỉ, cành đào, giỏi giang, dịu dàng. a. Từ chỉ đặc điểm: ...................................................................................................................................... b. Từ chỉ sự vật: .......................................................................................................................................... Câu 8. (0,5 điểm - M2) Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh trong câu thơ dưới đây: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan (Hồ Chí Minh) Câu 9. (0,5 điểm - M3) Viết một câu cảm bày tỏ cảm xúc của em về một cảnh đẹp quê hương. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề bài 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của quê hương em. Đề bài 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 kể về việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em được tham gia hoặc chứng kiến. DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B C A B C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 6. (0,5 điểm - M3) Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác điều gì? HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác như gặp được những khu vườn của miệt sông Tiền, sông Hậu, như nhìn thấy những rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình. Câu 7. (1,0 điểm - M2) Viết các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: hàng rào, chăm chỉ, cành đào, giỏi giang, dịu dàng. a. Từ chỉ đặc điểm: chăm chỉ, giỏi giang, dịu dàng b. Từ chỉ sự vật: hàng rào, cành đào Mỗi từ đúng được 0,2 điểm Câu 8. (0,5 điểm - M2) Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh trong câu thơ dưới đây: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan (Hồ Chí Minh) Câu 9. (0,5 điểm - M3) Viết một câu cảm bày tỏ cảm xúc của em về một cảnh đẹp quê hương. - HS biết dùng từ đặt được câu cảm về cảnh đẹp quê hương. VD: Cánh đồng lúa quê em thật đẹp! - Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm) Tiêu chí Mô tả chi tiết Điểm Đề 1: Em hãy viết bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp trên quê hương em. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Giới thiệu được cảnh đẹp được tả. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp đó 1,0 Nêu tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ pháp, chính tả Diễn đạt 0,25 cơ bản. Kỹ năng quan sát Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh vật (màu sắc, hình 0,5 và miêu tả dáng, một số chi tiết nổi bật). Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh 0,25 tu từ vật được tả 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính xác Tả đúng môt cảnh đẹp trên quê hương em 0,75 DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao quát về kích thước, Chi tiết miêu tả cụ hình dáng, màu sắc ) 1,25 thể Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật Tình cảm với cảnh Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật đó. 0,5 vật 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong cách Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện pháp tu từ để tả về 0,5 diễn đạt cảnh vật có lồng cảm xúc của em. Đề 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 kể về việc làm góp phần bảo vệ môi trường mà em được tham gia hoặc chứng kiến. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Giới thiệu được việc làm góp phần bảo vệ môi trường. Nêu được một hoạt động khi tham gia. Bố cục đoạn viết 1,0 Nêu được thời gian địa điểm. Nêu được tình cảm cảm xúc khi làm việc đó. Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ pháp, chính tả Diễn đạt 0,25 cơ bản. Kỹ năng quan sát Biết thể hiện cảm xúc của em khi tham gia việc làm. 0,5 và miêu tả Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm cho câu văn hay. 0,25 tu từ 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Kể lại việc làm em tham gia hoặc chứng kiến góp phần bảo vệ môi Nội dung chính xác 1,0 trường. Chi tiết lý do cụ thể Nêu được một vài hoạt động nổi bật để lại cảm xúc sâu sắc cho em. 0,5 Kỹ năng quan sát Thể hiện được kỹ năng quan sát và ghi lại việc làm khi em được tham gia 0,5 và đưa dẫn chứng hoặc chứng kiến. Cảm xúc với việc Viết câu nêu được tình cảm, cảm xúc của em đối với việc làm đó. 0,5 làm 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong cách Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ phù hợp, có tính sáng tạo. 0,5 diễn đạt DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo Tổng Mảng kiến thức CT GDPT 2018 điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I. ĐỌC HIỂU - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm và một số chi tiết và dung hàm ẩn của văn suy nghĩ về bài đọc. nội dung chính của bản với những suy - Liên hệ đơn giản văn bản. luận đơn giản. chi tiết trong bài với - Nhận biết được chủ - Tìm được ý chính bản thân hoặc với đề văn bản. của từng đoạn văn. thực tế cuộc sống. - Nhận biết được - Nhận xét được về điệu bộ, hành động hình dáng, điệu bộ, Đọc hiểu văn bản 3,5 điểm của nhân vật qua một hành động của nhân số từ ngữ trong văn vật trong văn bản. bản. - Hiểu được điều tác - Nhận biết được giả muốn nói qua thời gian, địa điểm văn bản. và trình tự các sự việc trong câu chuyện. - Nhận biết các từ - Xác định được từ - Đặt câu có từ chỉ theo chủ điểm. chỉ sự vật, hoạt sự vật, hoạt động, - Nhận biết biện động, đặc điểm từ có đặcđiểm. pháp nghệ thuật so nghĩa giống nhau - Đặt câu có sử dụng sánh. trong câu, đoạn văn. biện pháp so sánh. - Nhận biết từ chỉ sự - Nêu công dụng của - Đặt và xác định câu vật, hoạt động, đặc từng kiểu câu theo mẫu: Câu kể; Kiến thức tiếng Việt 1,5 điểm điểm. Câu giới thiệu, - Công dụng của câu cảm, câu hỏi câu câu nêu hoạt động, dấu câu, dấu gạch khiến. câu nêu đặc điểm. ngang, dấu ngoặc - Vận dụng các từ - Nhận biết câu kể, kép, dấu chấm hỏi, ngữ thuộc chủ đề đã câu hỏi, câu khiến, dấu phẩy. học viết câu. câu cảm. - Tác dụng biện pháp tu từ so sánh. Tổng số câu 5 3 2 DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) Số điểm 2,5 1,5 1 5,0 điểm PHẦN II. VIẾT - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân - Nêu tình cảm cảm (khoảng 7 - 10 câu dùng từ. thực, tự nhiên. xúc của bản thân về 60 đến 100 chữ) - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn bước đầu một cảnh vật đúng thể loại, đúng rõ ý có hình ảnh, biết vận (cảnh đẹp nội dung và có bố dụng một số biện quê hương hoặc đất cục rõ ràng. pháp nghệ thuật tu từ nước) để viết bài. Tổng số câu 1 Số điểm 5,0 5,0 điểm Tổng điểm toàn bài 10 điểm II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (5,0 điểm) Số câu 4 câu 1 câu 1 câu 5 câu 1 câu Đọc hiểu Câu Câu số Câu 5 Câu 6 văn bản 1,2,3,4 (3,5 điểm) Số điểm 2 điểm 0,5 điểm 1 điểm 2,5 điểm 1 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 7 Câu 8,9 (1,5 điểm) Số điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 3 câu 2,5 0,5 Tổng Số điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm điểm điểm Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60 % 40% 2. Viết đoạn văn (5,0 điểm) (60 đến 100 chữ) DeThi.edu.vn



