12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
12_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_3_kntt_co_ma_tran_dap.docx
Nội dung text: 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án)
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, Số câu và TN TL TN TL TN TL TN kĩ năng số điểm KQ KQ KQ KQ TL Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 1 4 2 Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 Câu số 1,2 3,4 5 6 1,2,3,4 5,6 Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0,5 0,5 1,0 2,0 Câu số 7 8 9 7,8,9 Tổng Số câu 2 1 2 2 2 4 5 Số điểm 1,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,0 4,0 DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT 3 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (4 điểm): - Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. + Về thăm quê + Cánh rừng trong nắng + Tạm biệt mùa hè + Bàn tay cô giáo + Tôi yêu em tôi + Đi tìm mặt trời + Những ngọn hải đăng - Thời lượng: Khoảng 70 tiếng/ phút. 2. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. (Sưu tầm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? (0,5 điểm) A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình. B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. C. Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới. Câu 2: Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì? (0,5 điểm) A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó. B. Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn. C. Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét. Câu 3: Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu? (0,5 điểm) DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) A. Vì kiến không thích đi chơi với châu chấu. B. Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. C. Vì kiến còn phải giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa. Câu 4: Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói? (0,5 điểm) A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình. C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. Câu 5: Kiến đã trải qua một mùa đông như thế nào? (1 điểm) Câu 6: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (1 điểm) Câu 7: Chỉ ra một câu kể trong đoạn văn trên. (0,5 điểm) Câu 8: Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (0,5 điểm) Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Câu 9: Đặt một câu với từ em đã gạch chân ở câu 8. (1 điểm) II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) Bài viết: Mỗi người một việc Lúc này mọi người mới sực nhớ ra là Miệng chưa ăn gì cả. Mọi người phát hiện ra đã trách nhầm Miệng, rồi tất cả mọi người vội vã đi gọi Miệng dậy, mang thức ăn đến và xin lỗi Miệng. Sau khi Miệng ăn uống xong, tất cả tự nhiên cảm thấy khỏe hẳn lên, cùng vui vẻ, cùng cười đùa. 2. Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Viết một đoạn văn từ (7 – 8 câu) tả một đồ vât em yêu thích. Gợi ý: Tên đồ vật đó là gì? + Đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu,..) + Công dụng của đồ vật + Suy nghĩ của em về đồ vật. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc: Yêu cầu + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu văn bản, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Câu 1: B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Câu 2: A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó. Câu 3: B. Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Câu 4: C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. Câu 5: Kiến có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. Câu 6: Phải chăm chỉ và cần cù làm việc. Câu 7: Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Câu 8: Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Câu 9: Bạn Lan đang trò chuyện cùng mẹ. II. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn: (6 điểm) - Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo đề bài cụ thể) + Nội dung (ý): 3 điểm - HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài: + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 Mức độ đánh giá Tổng Số Chủ đề, mạch TNKQ Tự luận Yêu cầu cần đạt câu, số KT, KN Nhiều lựa chọn ‘”Đúng-Sai” Trả lời ngắn điểm M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 I. Đọc TT kết hợp nghe nói: Chọn mỗi bài đọc 4 khoảng 60 - 65 chữ và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài. II. Đọc hiểu; kiến thức Tiếng Việt 6 1. Đọc hiểu văn bản: - Hiểu nội dung của đoạn, Số câu 4 1 1 4 1 1 (Chọn 1 văn bản ngoài bài đã đọc, hiểu ý nghĩa Số 2 0,5 0.5 2 0.5 0.5 SGK. Đọc thầm bài, của bài. điểm hiểu và TL được CH - Giải thích được chi tiết Câu số 1;2;3;4 5 6 liên quan đến ND bài.) trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Số câu 1 1 1 1 2 DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) 2. Kiến thức Tiếng - Nhận biết được hình ảnh Số 1,5 0.5 1 0.5 2.5 Việt: so sánh, viết được câu có điểm hình ảnh so sánh. Câu số 9 8 7 - Tìm được từ trái nghĩa. - Nhận biết tác dụng của dấu câu: Dấu phẩy, dấu hai chấm. Tổng Tổng 4 1 1 1 1 1 5 3 1 Số 2 0.5 0.5 1.5 0.5 1 2.5 3 0.5 điểm - Nghe viết 1 đoạn văn khoảng 60 - 65 chữ. 4 Viết - Viết một đoạn văn ngắn từ 5– 7 câu về một chủ đề đã học. (Giới thiệu về bản thân; Cảm xúc của em về 6 một người thân; tả về một đồ vật, ..) DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT 3 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1/ ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP NGHE NÓI (4 điểm) Giáo viên chuẩn bị 10 đoạn văn bản ngoài SGK cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2/ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: Người bạn nhỏ, tác động lớn Vào một ngày nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử. Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng: - Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta. Chuột nhắt sợ hãi van xin: - Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một ngày nào đó. Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi. Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng. Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: "Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!". Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn. (Sưu tầm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. (Câu 1;2;3;4;5;6) Câu 1. Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa nghịch trên lưng nó? (0,5 điểm) M1 A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột. B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng. C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột. D. Sư tử chán nản, mặc kệ chuột Câu 2. Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? (0,5 điểm) M1 A. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử. B. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát. C. Vì sẽ bị sư tử ăn thịt. D. vì bị sư tử dọa sẽ đưa chuột nhắt vào rừng sâu. Câu 3. Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà thả nó đi? (0,5 điểm) M1 A. Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử. B. Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) C. Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó D. chuột nhắt hứa sẽ đưa sử tử đi dạo cả đời. Câu 4. Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát? (0.5 điểm) M1 A. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp. B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn. C. Chuột gặm đứt các dây lưới D. Chuột dùng kéo cắt hết dây lưới. Câu 5. Hành động cứu sư tử của chuột nhắt cho thấy điều gì về nhân vật chuột? (0.5điểm) M2 A. Chuột nhát gan nhưng may mắn. B. Chuột biết nhớ ơn và dũng cảm giúp đỡ khi cần. C. Chuột chỉ làm theo lời sư tử dặn trước đó. D. Chuột sợ sư tử nghiền nát mình. Câu 6. Bài học quan trọng nhất mà em có thể áp dụng vào đời sống từ câu chuyện là gì? (0.5 điểm) M3 A. Chỉ giúp đỡ những người mạnh hơn mình B. Làm việc tốt sẽ luôn được đền đáp. C. Không nên tin tưởng các loài vật nhỏ bé D. Nên giữ khoảng cách với mọi người. Câu 7. Đặt một câu có chứa hình ảnh so sánh (1 điểm) M3 Câu 8. Tìm từ trái nghĩa với các từ đã cho (0.5 điểm) M2 - chăm chỉ: .. - vui vẻ: ... Câu 9. Điền Đ hoặc S vào ô trống sao cho thích hợp (1,5 điểm) Dấu hỏi được dùng ở cuối câu hỏi. □ Dấu chấm than chỉ dùng trong câu kể. □ Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê.□ II. KIỂM TRA VIẾT (10đ) 1. Chính tả nghe – viết (4 điểm) Bài viết : “Để cháu nắm tay ông” (Từ Tiếng hướng dẫn viên ... chơi trò cá ngựa cùng nó) - TV 3 – tập 1/ tr 100 2. Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích. (6 điểm) DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN ĐỌC. I. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên cho học sinh bốc thăm rồi yêu cầu học sinh đọc đoạn văn bản và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. *Yêu cầu: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm) II: Đọc thầm (6 điểm) Học sinh đọc thầm bài “Người bạn nhỏ, tác động lớn” và làm các bài tập. Câu 1 (0,5đ) Câu 2 (0,5đ) Câu 3 (0,5đ) Câu 4 (1đ) Câu 5 (0,5đ) Câu 6 (0,5đ) B A C C B B Câu 7: (1điểm) HS đặt được câu chứa hình ảnh so sánh Câu 8. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm - chăm chỉ: lười biếng, lười nhác, uể oải - vui vẻ: buồn bã, u sầu, chán nản, Câu 9. Điền Đ hoặc S vào ô trống sao cho thích hợp: (1,5 điểm) Dấu hỏi được dùng ở cuối câu hỏi. Đ Dấu chấm than chỉ dùng trong câu kể.S Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê.Đ B .KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả: (4 điểm) * GV đọc cho học sinh viết bài “Để cháu nắm tay ông” (Từ Tiếng hướng dẫn viên ... chơi trò cá ngựa cùng nó) Yêu cầu: - Tốc độ viết đạt yêu cầu (1đ) (từ 60 -70 chữ trong 15 phút) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ (1đ) - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (1đ) - Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp (1đ) - Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm. - Sai từ 2-3 lỗi, trừ 0,5 điểm. Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. Nếu sai từ 5 lỗi trở lên trừ 1điểm. - Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ, trừ 1 điểm toàn bài. II. Tập làm văn: (6 điểm) Nội dung: - Giới thiệu về tên đồ dùng học tập em yêu thích (1 điểm) - Tả đặc điểm nổi bật nhất của đồ dùng học tập mình yêu thích (1 điểm) - Nêu được đặc điểm của đồ dùng học tập như màu sắc, hình dạng, kích thước. (1,5 điểm) DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 KNTT (Có ma trận + Đáp án) - Nêu được công dụng, ích lợi đồ vật đó. (1,5 điểm) - Nêu cảm nghĩ của bản thân với đồ vật đó. (1 điểm) DeThi.edu.vn



