13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

docx 149 trang Hà Oanh 09/05/2026 190
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx13_de_thi_vat_li_10_cuoi_ki_2_co_ma_tran_dap_an_ket_noi_tri.docx

Nội dung text: 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 7. Một lò xo có độ cứng 100N/m, một được giữ cố định, đầu còn lại tác dụng một lực kéo F thì độ biến dạng của lò xo khi đó là 0,05m. Lực đàn hồi của lò xo khi đó có độ lớn là bao nhiêu Niuton. Câu 8. Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo băng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu N/m (lấy một chữ số thập phân) PHẦN IV Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Câu 1. (1 điểm) Một ôt ô khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều, sau 10s đi được quãng đường 20m. Tính động năng của ô tô trên quãng đường đó. Câu 2. (1 điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực đàn hồi của lò xo bằng 5 N. Tính: a. Độ cứng của lò xo. b. Chiều dài của lò xo khi lực đàn hồi của lò xo là 10 N. Câu 3. (1 điểm) Một vật nhỏ có khối lượng 100g treo vào đầu một sợi dây nhẹ, không dãn có chiều dài 1m, đầu kia của sợi dây được cố định vào điểm C. Tại vị trí cân bằng, truyền cho vật một vận tốc 6m/s theo phương ngang. Bỏ qua mọi ma sát và lấy g = 10m/s2. a. Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với vị trí cân bằng. b. Tìm vận tốc của vật khi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc bằng 30°. DeThi.edu.vn
  2. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chọn A A C B D B A B B C D C PHẦN II (Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.) - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d S Đ Đ S Đ S Đ S PHẦN III (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Chọn 1000 8 250 600 250 125,7 5 62,5 PHẦN IV (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 (1,0 푠 0,25 Vận tốc 푣 = 푡 điểm) 20 Tính m/s 0,25 푣 = 10 = 2 1 Động năng: W = 2 0,25 đ 2 ⋅ 푣 1 W = 2 J 0,25 d 22000.2 = 4000 2 (1,0 a. Độ cứng của lò xo Fđh1 = k/l1 – l0/ hoặc Fdh1 = k/Δ푙1/ 0,25 điểm) 5 = k/0.24 – 0.2/ 0,25 Tính được k = 125 N/m b. Chiều dài lò xo khi lực đàn hồi bằng 10N 0,25 Fđh2 = k/l2 – l0/ 10 = 125/l2 -0,2/ Tính được l2 = 0,28 m 0,25 3 (1,0 a. Chọn gốc thế năng tại VTCB 0,25 1 điểm) Áp dụng ĐLBT cơ năng W = W 2 1 2 2 푣1 = ℎ2 1 2 0,25 2 ⋅ 6 = 10ℎ h = 1,34 m 1 1 b. W = W 2 2 0,25 1 3 2 푣1 = 2 푣3 + 푙(1 ― cos 훼) Tính được v3 ≈ 5,77 m/s 0,25 DeThi.edu.vn
  3. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 10 MÔN VẬT LÍ Mức độ đánh giá TNKQ Tỉ lệ Chủ đề/ Nội dung/ PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng STT TỰ LUẬN % Chương đơn vị kiến thức (TN Nhiều lựa (TN Đúng - Sai) (TL ngắn) điểm chọn) Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Động học Cân bằng lực, 1 1 1 1 1 3 2 12,5 moment lực 2 Công, Công và năng 1 1 1 1 2 2 10 năng lượng lượng và Động năng, thế 1 1 4 1 1 4 15 công suất năng và cơ năng Công suất và 1 1 1 1 2 2 10 hiệu suất 3 Động Định nghĩa động 1 4 1 4 12,5 lượng lượng Bảo toàn động 1 1 1 1 2 2 10 lượng Động lượng và 1 1 1 1 2 2 10 va chạm DeThi.edu.vn
  4. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) 4 Chuyển Động học của 1 1 2 2 2 10 động chuyển động tròn tròn đều Gia tốc hướng 1 1 2 1 1 2 10 tâm và lực hướng tâm Tổng 8 4 0 4 4 0 4 4 0 0 0 12 16 12 12 100 Tổng số lệnh hỏi 12 8 8 12 40 Tổng số điểm 3,00 2,00 2,00 3,00 10 Tỉ lệ (%) 30% 20% 20% 30% 100% DeThi.edu.vn
  5. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÍ LỚP 10 Đơn vị TNKQ Chủ đề/ TỰ kiến Mức độ đánh giá Phần I Phần II Phần Chương LUẬN thức III Động Cân Nhận biết: học bằng - Nêu được khái niệm moment lực, moment ngẫu lực; Nêu được tác dụng của ngẫu lực lên Câu 1 Câu 1a Câu 1 lực, một vật chỉ làm quay vật. moment - Phát biểu quy tắc moment lực. lực Thông hiểu: - Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực trên một mặt phẳng. Câu 9 Câu 1c - Dùng hình vẽ, phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc. - Thảo luận để rút ra được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng không. Vận dụng - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tổng hợp được hai lực đồng quy bằng dụng cụ thực hành. - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tổng hợp được hai lực song song bằng dụng cụ thực hành. - Vận dụng được quy tắc moment cho một số trường hợp đơn giản trong thực tế. Công, Công và Nhận biết: năng năng - Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương Câu 2 Câu 1b lượng lượng của lực; nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng (với 1J = 1Nm). và công Thông hiểu: suất - Chứng minh có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công Câu 10 Câu 5 qua ví dụ cụ thể. DeThi.edu.vn
  6. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng: - Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. - Thiết kế mô hình đơn giản minh hoạ được định luật bảo toàn năng lượng, liên quan đến một số dạng năng lượng khác nhau. Động Nhận biết: năng, - Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều. Câu 3 thế năng - Nêu được khái niệm cơ năng. và cơ - Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng. năng Thông hiểu: - Từ phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng không, rút ra Câu 6 được động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật. Vận dụng: - Vận dụng được biểu thức tính động năng trong một số trường hợp đơn giản. Câu - Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một số trường hợp đơn giản. 1a,1b Công Nhận biết: suất và - Nêu được định nghĩa công suất. Câu 4 Câu 2 hiệu - Nêu được định nghĩa hiệu suất. suất Thông hiểu: - Từ một số tình huống thực tế, thảo luận để nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa công suất. Câu 11 Câu 1d - Từ tình huống thực tế, thảo luận để nêu được định nghĩa hiệu suất. - Xác định được đặc điểm của hiệu suất và công suất. Vận dụng: - Vận dụng được mối liên hệ công suất (hay tốc độ thực hiện công) với tích của lực và vận tốc trong một số tình huống thực tế. - Vận dụng được hiệu suất trong một số trường hợp thực tế. DeThi.edu.vn
  7. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Vận dụng được công suất và hiệu suất trong tình huống thực tiễn và tình huống mới Định Nhận biết: Động nghĩa - Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng. Câu 5 lượng động Thông hiểu: lượng - Từ tình huống thực tế, thảo luận để nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng. Vận dụng: - Xác định được động lượng trong một số trường hợp đơn giản. Câu 2a,2b Bảo Nhận biết: toàn - Nêu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín. Câu 6 Câu 2a động Thông hiểu: lượng - Thực hiện thí nghiệm và thảo luận, phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ Câu 2c Câu 7 kín. Vận dụng: - Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số trường hợp đơn giản. Động Nhận biết: lượng và - Nêu được sự thay đổi năng lượng trong một số trường hợp va chạm đơn giản. Câu 2b Câu 3 va chạm Thông hiểu: - Rút ra được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi của động Câu 12 Câu 2d lượng (lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi của động lượng của vật). - Thảo luận để giải thích được một số hiện tượng đơn giản. Vận dụng: - Thực hiện thí nghiệm và thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong một số trường hợp va chạm đơn giản. DeThi.edu.vn
  8. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án, thực hiện phương án, xác định được tốc độ và đánh giá được động lượng của vật trước và sau va chạm bằng dụng cụ thực hành. Chuyển Động Nhận biết: động học của - Nêu được định nghĩa radian và biểu diễn được độ dịch chuyển góc theo radian. Câu 7 Câu 4 tròn chuyển - Nêu được khái niệm tốc độ góc động Thông hiểu: tròn đều - Từ tình huống thực tế, thảo luận để nêu được định nghĩa radian và biểu diễn được độ dịch chuyển góc theo radian. Vận dụng: - Vận dụng được khái niệm tốc độ góc và tốc độ. Câu 3a Gia tốc Nhận biết: hướng - Nêu đượcbiểu thức gia tốc hướng tâm, lực hướng tâm. Câu 8 tâm và Thông hiểu: lực - Thảo luận và đề xuất giải pháp an toàn cho một số tình huống chuyển động tròn trong thực Câu 8 hướng tế. tâm Vận dụng: 2 2 - Vận dụng được biểu thức gia tốc hướng tâm a r v r . Câu 2 2 3b - Vận dụng được biểu thức lực hướng tâm F mr mv r . TỔNG 12 8 8 12 DeThi.edu.vn
  9. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Tốc độ góc trong chuyển động tròn là: A. Tốc độ góc trong chuyển động tròn có giá trị bằng góc quay được bởi bán kính trong thời gian bất kỳ. B. Tốc độ góc trong chuyển động tròn có giá trị bằng góc quay được bởi bán kính trong một đơn vị thời gian. C. Vật chuyển động tròn đều có tốc độ góc thay đổi bất kỳ. D. Tốc độ góc không xác định mức độ nhanh chậm của một chuyển động tròn. Câu 2: Moment lực đối với trục quay là: A. đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng hiệu của lực với cánh tay đòn của nó. B. đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó. C. đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tổng của lực với cánh tay đòn của nó. D. đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng thương của lực với cánh tay đòn của nó. Câu 3: Hiệu suất càng cao thì: A. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít. B. năng lượng tiêu thụ càng lớn. C. năng lượng hao phí càng ít. D. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn Câu 4: Khi xoa hai bàn tay vào nhau ta nhận thấy tay nóng lên là do: A. Có sự truyền năng lượng từ hai tay vào môi trường. B. Có sự truyền năng lượng bên trong cơ thể từ tay này sang tay kia C. Giữa hai bàn tay có lực ma sát thực hiện công truyền năng lượng cho nhau D. Có sự truyền năng lượng từ môi trường vào hai tay. Câu 5: Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng: A. Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ. B. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật. C. Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn. D. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc. Câu 6: Công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều là: 1 A. 2 B. 2 C. D. 푊푡 = 2mv 푊푡 = mv 푊푡 = 퐹.푠.cos휃 푊푡 = mgh Câu 7: Chọn đáp án đúng về mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi của động lượng DeThi.edu.vn
  10. 13 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) 퐹 A. 퐹 = 훥푃 B. 훥푃 = C. 훥푃 = 퐹훥푡 D. 훥푃 = 퐹훥푡 훥푡 훥푡 Câu 8: Đơn vị của công là: A. 1J=1N/m2 B. 1J = 1 N.m C. 1J=1N2.m D. 1J=1N/m Câu 9: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 40N. Độ lớn của hợp lực là 40N. Góc tạo bởi hai lực là A. 300. B. 450. C. 1200. D. 900 Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiệu suất: A. Hiệu suất của động cơ luôn bằng 1 B. Hiệu suất đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của động cơ C. Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần. D. Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào. Câu 11: Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc 흎. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là: 2 2 2 A. 퐹ℎ푡 = 휔 . B. 퐹ℎ푡 = 휔 . C. 퐹ℎ푡 = 휔 D. 퐹ℎ푡 = 휔 Câu 12: Động lượng của một hệ kín là đại lượng: A. không xác định. B. không bảo toàn. C. biến thiên. D. bảo toàn. Phần II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Thanh chắn nằm ngang có trục quay cố định, hai đầu thanh chịu tác dụng của hai lực F 1 và F2 song song cùng hướng xuống. Lực F 1 có độ lớn 10N, lực F 2 có độ lớn 20N. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng và phát biểu nào là sai: A. Công thức xác định moment của lực F2 là M2=Fd2 B. Công thức tính công của lực là = 퐹. .cos휃 C. Lực tổng hợp tác dụng lên thanh chắn là 20N. D. Đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của lực được gọi là công suất. Cùng một thời gian t, lực F 2 sinh công lớn hơn lực F1 thì tốc độ sinh công của lực F2 lớn hơn tốc độ sinh công của lực F1 Câu 2: Một viên đạn có khối lượng = 품 đang bay với vận tốc 풗 = /풔 thì gặp bức tường. Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại là 풗 = ퟒ /풔, thời gian xuyên thủng tường là 0,01s. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng và phát biểu nào là sai: A. Động lượng của hệ kín là đại lượng không được bảo toàn. B. Độ biến thiên động lượng của viên đạn trong khoảng thời gian trên có độ lớn là 6 kg.m/s C. Động lượng của viên đạn trước và sau va chạm được bảo toàn. D. Độ lớn lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn bằng 600N DeThi.edu.vn