14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 116 trang Hà Oanh 27/05/2026 150
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_11_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/ TT Chủ đề Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Đơn vị kiến thức biết hiểu dụng dụng cao Nhận biết: - Nhận biết về đặc trưng thể loại thơ: thể thơ, nhân vật trữ tình, phương thức biểu đạt, hình ảnh tiêu biểu trong thơ Thông hiểu: - Hiểu được tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ như: so sánh, liệt kê, ẩn dụ - Hiểu về ý nghĩa của các câu thơ. 1 Đọc hiểu Thơ trữ tình - Trình bày được ý nghĩa của hình ảnh tượng trưng trong thơ. 3 TL 3 TL 1 TL 1 TL Vận dụng: - Từ nội dung của bài thơ, nhận xét tình cảm, cảm xúc của tác giả qua câu thơ, bài thơ Vận dụng cao: - Từ vấn đề gợi ra trong văn bản, nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung văn bản. -Từ đó liên hệ kiến thức thực tiễn với bản thân. Viết bài nghị luận về một vấn Viết bài nghị đề xã hội. 2 Viết luận về một vấn * Nhận biết: 1* 1* 1* 1TL* đề xã hội - Xác định đúng yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. * Thông hiểu: - Hiểu và triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. * Vận dụng: - Biết huy động vốn trải nghiệm, kiến thức xã hội của bản thân để tạo lập được một đoạn văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh theo yêu cầu. - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. * Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Cách trình bày mạch lạc, luận điểm rõ ràng, văn phong trong sáng, cách viết sáng tạo thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. Tổng 3 TL* 3 TL* 1 TL* 1 TL* Tỉ lệ % 30% 40% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc đoạn thơ sau: Cỏ dại “Cỏ dại quen nắng mưa Cùng đồng đội anh trở về làng cũ Làm sao mà giết được Anh nhận thấy trước tiên là cỏ Tới mùa nước dâng Sự sống đầu anh gặp ở quê hương Cỏ thường ngập trước Sau ngày nước rút Có một lần anh tìm đến bà con Cỏ mọc đầu tiên” Khi xúm xít quanh anh thăm hỏi Giữa câu chuyện có điều này đau nhói: Câu thơ nào trong ý nghĩ vụt lên - Đất quê mình cỏ đã mọc lên chưa? Khi tôi bước giữa một vùng cỏ dại Không nhà cửa, không bóng cây. Tìm lối Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa Cứ đường hào rẽ cỏ mà đi. Gần gũi nhất vẫn là cây lúa Trưa nắng khát ước về vườn quả Người dân quân tì súng lắng nghe Lúc xa nhà nhớ một dáng mây Bài hát nói về khu vườn đầy trái Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây Anh bỗng nghĩ đến một vùng cỏ dại Một làn khói, một mùi hương trong gió Nỗi nhớ đầu anh nhớ quê anh Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ Mảnh đạn bom và chất lân tinh Mọc vô tình trên lối ta đi Đã phá sạch không còn chi nữa Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi Chỉ có sắt, chỉ còn có lửa Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có. Và cuối cùng còn có đất mà thôi Vĩnh Linh, 1969 Thù trong lòng và cây súng trên vai (Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hóa, 1998, tr.24-25) Trả lời các câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên. Câu 3. Nêu những đặc điểm của loài “cỏ dại” được nhà thơ miêu tả trong khổ thơ thứ nhất. Câu 4. Nêu ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “cỏ dại” được thể hiện trong bài thơ trên. DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 5. Bạn hiểu như thế nào về đoạn thơ sau: “Mảnh đạn bom và chất lân tinh Đã phá sạch không còn chi nữa Chỉ có sắt, chỉ còn có lửa Và cuối cùng còn có đất mà thôi” Câu 6. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn thơ: “Lúc xa nhà nhớ một dáng mây Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây Một làn khói, một mùi hương trong gió ” Câu 7. Nhận xét cảm xúc của tác giả được thể hiện qua câu thơ: “Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ Mọc vô tình trên lối ta đi” Câu 8. Từ nội dung bài thơ, em hãy nêu trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ và gìn giữ chủ quyền dân tộc trong thời đại hiện nay. II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận về chủ đề: Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ: Tự do. 0,5 2 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 0,5 Những đặc điểm của “cỏ dại” được miêu tả trong khổ thơ thứ nhất: quen 3 0,5 nắng mưa, không giết được, cỏ thường ngập nước, cỏ mọc đầu tiên. Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “cỏ dại”: - Cỏ dại tượng trưng cho thiên nhiên gần gũi, giản dị, quen thuộc 4 gắn liền với hình ảnh của quê hương. 1,0 - Cỏ dại tượng trưng cho sự kiên cường, không chịu khuất phục trước nghịch cảnh. Có thể hiểu những câu thơ như sau: - Những câu thơ là hiện thực khốc liệt của chiến tranh trên mảnh đất quê hương. Nơi quê hương anh, lẫn vào trong đất chỉ còn là sắt và lửa cháy. Đạn bom, chất 5 1,0 lân tinh của kẻ thù đã phá sạch, hủy hoại sự sống ở nơi đây. - Những câu thơ bộc lộ nỗi xót xa, căm thù của người chiến sĩ khi sự sống của quê hương bị hủy hoại bởi sự tàn ác của kẻ thù xâm lược. Biện pháp tu từ liệt kê: dáng mây, dòng sông, ngọn núi, rừng cây, làn khói, mùi hương trong gió. - Tác dụng: 6 1,0 + Tạo giọng điệu tha thiết, tâm tình cho lời thơ, lôi cuốn người đọc. + Gợi lên những hình ảnh thân thuộc, giản dị của quê hương, qua đó thể hiện nỗi nhớ da diết và sâu lắng của nhân vật trữ tình. Nhận xét cảm xúc của tác giả: - Xót xa trước sự lãng quên, vô tình của con người đối với cỏ dại. 7 1,0 - Gắn bó tha thiết, yêu thương bởi sự gần gũi của ngọn cỏ bé nhỏ, bình dị với cuộc sống con người.. Học sinh có thể nêu những suy nghĩ khác nhau nhưng phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là một số gợi ý: - Thế hệ trẻ cần ý thức sâu sắc về lịch sử, trân trọng những hy sinh của cha ông để xây dựng lòng tự hào và trách nhiệm với đất nước. 8 - Không ngừng nâng cao tri thức, kỹ năng và ý chí kiên cường để góp phần 0,5 xây dựng đất nước vững mạnh, sẵn sàng bảo vệ chủ quyền trước mọi thách thức. - Chung tay gìn giữ văn hóa, bảo vệ môi trường, biển đảo và biên giới quốc gia thông qua những việc làm cụ thể, thiết thực trong đời sống hằng ngày... II VIẾT 4,0 Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc 4,0 DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) văn hóa dân tộc. a. Đảm bảo cấu trúc: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát 0,25 được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân 0,5 tộc trong thời đại mới. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra nhiều góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau: * Giải thích vấn đề nghị luận - Bản sắc văn hóa dân tộc là gì? Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị tốt đẹp, đặc trưng riêng biệt về tinh thần, lối sống và tư tưởng của một dân tộc, được hình thành và phát triển qua nhiều thế hệ. - Trách nhiệm của thế hệ trẻ: thế hệ trẻ góp phần quan trọng, vai trò không thể thiếu trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. * Bàn luận: - Vì sao cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc? + Bối cảnh thời đại: Thời đại hội nhập quốc tế và bùng nổ công nghệ mở ra nhiều cơ hội giao lưu văn hóa nhưng cũng đặt bản sắc văn hóa dân tộc trước nguy cơ bị mai một. 2,5 + Bản sắc chính là cái gốc, cái hồn cốt lõi khẳng định sự tồn tại của mỗi một quốc gia, dân tộc. Giữ gìn bản sắc còn là cách giới trẻ nuôi dưỡng ý thức về quyền độc lập và ý thức gìn giữ lịch sử, gìn giữ non sông, đất nước đối với mỗi một con người. + Thế hệ trẻ là thế hệ tiên phong trong việc làm chủ tri thức, vì vậy nếu biết nắm bắt cơ hội, bản sắc văn hóa có thể trở thành nguồn lực cho phát triển đất nước. - Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa: + Hiểu và trân trọng giá trị văn hóa: Tìm hiểu sâu sắc ý nghĩa, nguồn gốc của các di sản và truyền thống để nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc. + Tích cực tham gia lễ hội, giữ gìn phong tục, ngôn ngữ, và truyền thống gia đình, tham gia vào các hội thi, diễn đàn về văn hóa truyền thống,.. + Nỗ lực học tập, trau dồi bản thân, rèn luyện đạo đức...góp phần phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc - Đánh giá vấn đề: DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) + Trách nhiệm của thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng, cấp thiết đặc biệt trong thời đại hội nhập quốc tế, giới trẻ được tiếp xúc với nhiều nên văn hóa khác nhau. + Đó là sứ mệnh cao cả mà thế hệ trẻ cần thực hiện bằng sự hiểu biết, trân trọng và yêu quý từ chính bản thân. * Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác): Một bộ phận giới trẻ mải chạy theo xu thế, những giá trị hiện đại mà thờ ơ, xem nhẹ thậm chí là xem thường văn hóa truyền thống. Xu hướng "lai căng" trong lối sống, ngôn ngữ và văn hóa đang làm lu mờ những giá trị truyền thống đáng quý của dân tộc. * Bài học, liên hệ bản thân - Các bạn trẻ cần ý thức được trọng trách của mình trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc; nên dành thời gian, tâm sức vào việc tìm hiểu lịch sử văn hóa của dân tộc và góp phần phát huy những giá trị đó. - Liên hệ bản thân. d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên kết 0,25 văn bản. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Thành Cấp độ tư duy Số phần năng Mạch kiến thức Vận Tỉ lệ Điểm câu Biết Hiểu lực dụng - Truyện thơ dân gian. 1 x 7,5% 0,75 Đọc hiểu - Thơ trữ tình. 1 x 7,5% 0,75 (Tổng độ - Bi kịch. 1 x 7,5% 0,75 dài ngữ liệu - Truyện hiện đại 1 x 7,5% 0,75 sử dụng - Văn bản nghị luận. trong đề - Kiến thức tiếng Việt: Ngôn ngữ nói, ngôn không quá ngữ viết; Một số hiện tượng phá vỡ những 1 x 10% 1,0 1300 chữ) quy tắc ngôn ngữ thông thường; Lỗi về thành phần câu và cách sửa. Viết 1 đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ): - Về một vấn đề xã hội * * 1 * 20% 2,0 - Về một vấn đề văn học (đặt ra từ VB đọc hiểu) -Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ): Viết + Về một vấn đề xã hội (hình thành lối sống tích cực trong XH hiện đại) 1 * * * 40% 4,0 +Về đoạn/tác phẩm thơ/ truyện + Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội Tổng 7 100% 10,0 DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Nội dung/ Số câu hỏi TT Kĩ năng Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận kiến thức biết hiểu dụng Nhận biết: - Nhận biết được đề tài, câu chuyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong truyện thơ dân gian. - Nhận biết được người kể chuyện trong truyện thơ dân gian. - Nhận biết được ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và các biện pháp nghệ thuật trong truyện thơ dân gian - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân gian. - Nhận biết được lỗi về thành phần câu. Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện của đoạn trích/ tác phẩm. 1. Truyện - Phân tích được đặc điểm, vai trò của của cốt truyện, nhân vật, chi tiết trong truyện thơ dân gian. 1 Đọc thơ dân 2 2 1 - Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật trong truyện thơ dân gian. gian - Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản có nhiều chủ đề), tư tưởng, thông điệp của truyện thơ dân gian. - Đề xuất cách sửa lỗi về thành phần câu. Vận dụng - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về văn bản văn học. - Đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm. - Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản. DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong truyện thơ dân gian. - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhân văn, triết lí nhân sinh từ truyện thơ dân gian.. Nhận biết: - Nhận biết được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc,... - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong bi kịch. Thông hiểu: - Phân tích được ý nghĩa, tác dụng của các yếu tố như cốt truyện, xung đột (xung đột bên trong và xung đột bên ngoài), ngôn ngữ, hành động kịch và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm. 2. Bi kịch - Phân tích, đánh giá được đặc điểm, ý nghĩa của nhân vật bi kịch; phân tích, đánh giá được mối quan hệ giữa các nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Nêu và lí giải được chủ đề; yếu tố “bi”, hiệu ứng thanh lọc của bi kịch. - Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của vở kịch. Vận dụng: - Nêu được tác động của hiệu ứng thanh lọc trong bi kịch với bản thân. - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong vở kịch. - Liên hệ với bản thân, nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm, cách nhìn của cá nhân với văn học và cuộc sống. 2 Viết 1. Viết bài Nhận biết: nghị luận - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. về một vấn - Xác định rõ mục đích, đối tượng nghị luận. đề xã hội - Giới thiệu được vấn đề xã hội và mô tả được những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong (hình thành bài viết. lối sống - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. DeThi.edu.vn