14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
14_de_thi_giua_ki_1_dia_li_10_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tran_da.docx
Nội dung text: 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) càng nhỏ nên lượng nhiệt nhận được càng ít. - Biên độ nhiệt năm: càng về phía cực biên độ nhiệt năm càng lớn, ở xích đạo có biên độ nhiệt năm nhỏ nhất. ⟹ Nguyên nhân càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời 1,00 gian chiếu sáng (ngày và đêm) trong năm càng lớn. Dựa vào kiến thức Địa lí, giải thích câu tục ngữ Việt Nam: 1,00 “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” - Câu tục ngữ liên quan đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa. 0,25 - Tháng 5 là thời kì mùa hè ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc ngả về 0,25 3 phía Mặt Trời, có hiện tượng ngày dài hơn đêm. - Tháng 10 là thời kì mùa đông ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Nam ngả 0,25 về phía Mặt Trời, có hiện tượng ngày ngắn hơn đêm. - Câu tục ngữ này chỉ đúng với các quốc gia thuộc Bắc bán cầu vì mùa ở hai bán cầu 0,25 trái ngược nhau. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 % Mức độ nhận thức Tổng tổng Nội dung kiến điểm TT Đơn vị kiến thức thức/Kĩ năng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số CH cao TN TL A. Một số phương pháp biểu 1 A. Sử dụng bản đồ hiện các đối tượng địa lí trên 5 4 9 22,5 bản đồ B. Hệ quả địa lí các chuyển 2 B. Trái Đất 5 4 9 22,5 động của Trái Đất C.1. Thạch quyển, thuyết 3 C. Thạch quyển kiến tạo mảng. 6 4 1 1 10 2 55,0 C.2. Nội lực và ngoại lực Tổng 16 12 1 1 28 2 100 Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức 40 30 20 10 70 30 Tỉ lệ chung 70 30 100 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 10 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung kiến Đơn vị kiến TT Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận Thông Vận dụng thức/kĩ năng thức/kĩ năng Vận dụng biết hiểu cao Nhận biết: 5 A. SỬ DỤNG A. Một số phương Nhận biết các phương pháp thể hiện đối tượng địa lí trên các bản 1 BẢN ĐỒ pháp biểu hiện các đồ. đối tượng địa lí Thông hiểu: 4 trên bản đồ - Hiểu được được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí lên bản đồ. 2 B. Trái Đất B. Hệ quả địa lí các Nhận biết: 5 chuyển động của - Biết được các hệ quả chuyển động của Trái Đất. Trái Đất Thông hiểu: 4 - Hiểu được hệ quả chuyển động tự quay quanh trục. - Hiểu được hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời. Vận dụng: 0,5 0,5 - Cách tính giờ trên Trái Đất - Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. 3 C. THẠCH C.1. Thạch quyển, Nhận biết: 6 QUYỂN thuyết kiến tạo - Biết được khái niệm thạch quyển . mảng. - Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng. - Trình bày được khái niệm,nguyên nhân của nôị lực và ngoại lực. Thông hiểu: 4 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) C.2. Nội lực và - Hiểu được thuyết kiến tạo mảng. ngoại lực - Hiểu được tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. Vận dụng: 1 - Khai thác lược đồ kể tên được các mảng kiến tạo - Liên hệ được tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất tại Việt Nam. Tổng 100 16 12 1,5 0,5 Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức 100% 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 100% 70% 30% DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường:.................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:.......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 ĐIỂM) Câu 1: Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm A. phân bố ở phạm vi rộng. B. phân bố tập trung theo điểm. C. phân bố theo tuyến. D. phân bố phân tán, lẻ tẻ. Câu 2: Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây? A. Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo. B. Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất. C. Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất. D. Có những sống núi ngầm ở đại dương. Câu 3: Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ thường đặt A. các chấm điểm vào đúng vị trí của đối tượng. B. các mũi tên vào đúng vị trí của đối tượng. C. các kí hiệu vào đúng vị trí của đối tượng. D. các biểu đồ vào đúng phạm vi của lãnh thổ đó. Câu 4: Nguyên nhân nào chủ yếu sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên ở mọi nơi trên Trái Đất? A. Trái Đất hình khối cầu và quay quanh Mặt Trời. B. Trái Đất hình khối cầu, tự quay quanh trục. C. Trái Đất tự quay quanh trục và có hình tròn. D. Trái Đất quay quanh Mặt Trời và có hình tròn. Câu 5: Địa hình khoét mòn ở các hoang mạc là do A. gió. B. nước chảy trên mặt. C. băng hà. D. Sóng biển. Câu 6: Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến nào sau đây? A. 90°Đ. B. 180°Đ. C. 180°T. D. 0°. Câu 7: Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất? A. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày. B. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng. D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau. Câu 8: Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là A. địa tầng. B. địa hào. C. nâng lên. D. địa lũy. Câu 9: Nội lực là lực phát sinh từ A. bên ngoài Trái đất. B. nhân của Trái đất. C. bên trong Trái đất. D. bức xạ của Mặt trời. Câu 10: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là A. vận động theo phương thẳng đứng. B. năng lượng bức xạ Mặt Trời. C. sự di chuyển các dòng vật chất. D. vận động theo phương nằm ngang. Câu 11: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng A. di chuyển theo các hướng bất kì. B. tập trung thành vùng rộng lớn. C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. phân bố theo những điểm cụ thể. Câu 12: Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là A. mảng lục địa. B. vỏ trái đất. C. mảng kiến tạo. D. mảng đại dương. Câu 13: Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây? DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) A. Phương pháp chấm điểm. B. Phương pháp bản đồ biểu đồ. C. Phương pháp kí hiệu. D. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động. Câu 14: Phong hoá lí học xảy ra chủ yếu do: A. Va đập của các khối đá. B. Tác dụng của gió, mưa, sóng biển. C. Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước. D. Nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất. Câu 15: Lãnh thổ Việt Nam nằm hoàn toàn trong múi giờ số mấy? A. 8. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 16: Đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu? A. Các dãy núi. B. Đường biên giới. C. Hải cảng. D. Hòn đảo. Câu 17: Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp A. kí hiệu. B. chấm điểm. C. đường chuyển động. D. bản đồ - biểu đồ. Câu 18: Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo? A. Lớp Manti trên. B. Lớp Manti dưới. C. Vỏ Trái Đất. D. Nhân Trái Đất. Câu 19: Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm A. mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau. B. người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao như nhau C. người ở vĩ tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau. D. người ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau. Câu 20: Ngoại lực là A. lực phát sinh từ các thiên thể. B. lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. C. lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất. D. lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. Câu 21: Theo quy ước, nếu đi từ tây sang đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì A. tăng thêm một ngày lịch. B. lùi lại hai ngày lịch. C. lùi lại một ngày lịch. D. tăng thêm hai ngày lịch. Câu 22: Nước chảy trên mặt tạo nên dạng địa hình nào sau đây? A. Xâm thực. B. Mài mòn. C. Thổi mòn. D. Khoét mòn. Câu 23: Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một A. kinh tuyến. B. khu vực. C. múi giờ. D. vĩ tuyến. Câu 24: Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy? A. Múi giờ số 0. B. Múi giờ số 12. C. Múi giờ số 18. D. Múi giờ số 6. Câu 25: Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình A. elip. B. vuông. C. tròn. D. thoi. Câu 26: Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện A. chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ. B. giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ. C. tính chất của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ. D. động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ. Câu 27: Phương pháp khoanh vùng thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) A. phân bố ở những khu vực nhất định. B. phân bố tập trung theo điểm. C. phân bố phân tán, lẻ tẻ. D. phân bố ở phạm vi rộng lớn. Câu 28: Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp A. bản đồ - biểu đồ. B. nền chất lượng. C. kí hiệu. D. chấm điểm. II/PHẦN TỰ LUẬN: (3 ĐIỂM) Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long là kết quả của quá trình nội lực hay ngoại lực? Cụ thể đó là quá trình nào? Câu 2. a. Nếu Việt Nam đang là 3 giờ chiều ngày 09/10/2024 thì nước Anh là mấy giờ? (Biết rằng: nước Anh thuộc múi giờ số 0) b. Giải thích câu ca dao: “Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối” HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần đáp án câu trắc nghiệm: (7 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 D B C B A B D D C B A C D C 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D C A A D B C A A A A B A D II. Phần đáp án tự luận: (3 điểm) Câu 1: - Đồng bằng sông Cửu Long là kết quả của quá trình ngoại lực 0,5 điểm. - Cụ thể đó là quá trình bồi tụ 0,5 điểm. Câu 2: a. - Nếu Việt Nam đang 3 giờ chiều ngày 09/10/2024 thì nước Anh là 8 giờ sáng 0,5 điểm. - Vì Việt Nam thuộc múi giờ số 7, Anh thuộc múi giờ số 0, cách nhau 7 múi giờ 0,5 điểm. (Hoặc học sinh có thể trình bày theo công thức: T0 = T7 – 7; thì vẫn được tính điểm) b. Giải thích câu ca dao: “Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng 1 điểm. Ngày tháng mười, chưa cười đã tối” Vì: Việt Nam thuộc bán cầu Bắc, tháng năm là mùa hạ của bán cầu Bắc và tháng mười là mùa đông của bán cầu Bắc. Vào mùa hạ, ngày dài hơn đêm và mùa đông thì đêm dài hơn ngày, nên ở Việt Nam ta đã có câu ca dao đó. (Nếu học sinh giải thích, diễn đạt khác nhưng ý đúng, thì vẫn cho điểm). DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Tổng Mức độ nhận thức % điểm TT Chương/ chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Môn Địa lí với định – Khái quát về môn Địa lí ở trường hướng nghề nghiệp cho phổ thông, vai trò của môn Địa lí đối 1 1 0,5 học sinh với cuộc sống – Định hướng nghề nghiệp 2 Chủ đề: Trái Đất Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất 2 1 1b 2,75 Thuyết kiến tạo mảng 3 Chủ đề: Thạch quyển Khái niệm thạch quyển 3 1 1,0 Nội lực và ngoại lực 4 Chủ đề: Khí quyển Khái niệm khí quyển Nhiệt độ không khí Khí áp và gió 6 1a 1 5,75 1b Mưa 1a Các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất Tổng số câu 12 1a 4 1b 1a 1b Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Chủ đề Đơn vị kiến thức biết hiểu dụng dụng cao Phân môn Địa lí 1 Môn Địa lí với định – Khái quát về môn Địa lí ở Nhận biết hướng nghề nghiệp trường phổ thông, vai trò của – Nêu được đặc điểm cơ bản của môn Địa cho học sinh môn Địa lí đối với cuộc sống lí. 1TN 1TN (0,5 điểm) – Định hướng nghề nghiệp Thông hiểu – Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống. 2 Trái Đất - Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Nhận biết (2,75 điểm) Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái – Trình bày được nguồn gốc hình thành Đất Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật – Thuyết kiến tạo mảng liệu cấu tạo vỏ Trái Đất. Thông hiểu 1TN - Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo 2TN 1.b (TL) mảng. + Chuyển động tự quay: sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất; + Chuyển động quanh Mặt Trời: các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ. 3 Thạch quyển – Khái niệm thạch quyển Nhận biết 3TN (2,0 điểm) – Nội lực và ngoại lực – Trình bày được khái niệm thạch quyển. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 10 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) – Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại lực. Thông hiểu – Trình bày được nguyên nhân hình thành nội lực và ngoại lực. 4 Khí quyển – Khái niệm khí quyển Nhận biết (4,75 điểm) – Nhiệt độ không khí – Nêu được khái niệm khí quyển. – Khí áp và gió – Trình bày được sự phân bố nhiệt độ – Mưa không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; – Các đới và kiểu khí hậu trên lục địa, đại dương; địa hình. Trái Đất – Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất; một số loại gió địa phương. – Trình bày được sự phân bố mưa trên thế giới. – Đọc được bản đồ các đới khí hậu trên 6TN Trái Đất. 1TL Thông hiểu 1a – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên thế giới. Vận dụng – Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản 1(a)TL đồ, lược đồ về một số yếu tố của khí quyển (nhiệt độ, khí áp, gió, mưa). Vận dụng cao – Giải thích được một số hiện tượng thời 1(b)TL tiết và khí hậu trong thực tế. DeThi.edu.vn



