15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

docx 150 trang bút chì 16/05/2026 160
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx15_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_7_co_ma_tran_d.docx

Nội dung text: 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) + Phía nam và tây nam: Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguvên và đồng bằng nằm xen kẽ. * HS nhận xét được: 19 - Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục trên thế giới, chiếm gần 60% 0,5 (1,0 điểm) dân số thế giới (2020). - Mật độ dân số châu Á cao gấp 2,5 lần mật độ dân số trung bình thế giới (2020). 0,5 * HS trả lời được: 20 - Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. 0,25 (0,5 điểm) - Khó khăn: Gây sức ép về việc làm, giáo dục, y tế, môi trường. 0,25 (HS có thể nêu các ý khác, nếu đúng từ 2 ý trở lên thì ghi 0,25 điểm). * Lưu ý: Đánh giá kết quả bài làm của HSKT theo nguyên tắc động viên, dựa trên sự tiến bộ của các em. DeThi.edu.vn
  2. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 7 Mức độ nhận thức Chương/ Tổng TT Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng chủ đề % điểm (TNKQ) (TL) (TL) cao (TL) Phân môn Lịch sử 1 Trung Quốc từ thế kỉ VII đến Trung Quốc và Ấn Độ 1 giữa thế kỉ XIX 2,5% thời trung đại Ấn Độ từ thế kỉ VII đến giữa thế 0,25 điểm Đã kiểm tra giữa kì 1) 2* kỉ XIX 2 Các vương quốc phong kiến 1* 15% Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X ½ (a) ½ (a) Đông Nam Á từ nửa sau 1,5 điểm đến nửa đầu thế kỉ XVI) thế kỉ X đến nửa đầu 7,5% thế kỉ XVI Vương quốc Lào 3 1* 0,75 điểm 20% Vương quốc Cam phu chia 2 1 2 điểm 3 5% Chủ đề 2 Đô thị: Lịch sử và văn minh 2 0,5 điểm Số câu/ loại câu 8 TN 1 TL ½ (a) TL ½ (b) TL Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% Phân môn Địa lí 1 Châu Âu Vị trí địa lí. 2 0,5 % DeThi.edu.vn
  3. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) (Đã kiểm tra giữa kì 1) 0.5 điểm 2 Châu Á - Vị trí địa lí, phạm vi châu Á - Đặc điểm tự nhiên: + Địa hình 1* 45% + Khoáng sản 1* 6 ½ (a) ½ (b) + Khí hậu 1* 4.5 điểm - Đặc điểm dân cư, xã hội - Bản đồ chính trị châu Á; các khu vực của châu Á Số câu/ loại câu 8 TN 1 TL ½ (a) TL ½ (b) TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100% DeThi.edu.vn
  4. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn Nhận Thông Vận TT Mức độ đánh giá Vận dụng Chủ đề vị kiến thức biết hiểu dụng cao (TL) (TNKQ) (TL) (TL) Phân môn Lịch sử 1 Trung Quốc Trung Quốc từ và Ấn Độ thời thế kỉ VII đến Nhận biết trung đại giữa thế kỉ XIX – Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc 1 (Đã kiểm tra giữa dưới thời Đường kì 1) Thông hiểu Ấn Độ từ thế kỉ - Giới thiệu được một số thành tựu tiêu biểu về văn hoá của Ấn VII đến giữa thế 2* Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX kỉ XIX 2 Đông Nam Á Thông hiểu từ nửa sau – Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Các vương quốc thế kỉ X đến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. phong kiến Đông nửa đầu thế – Giới thiệu được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông 1* Nam Á từ nửa kỉ XVI Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. sau thế kỉ X đến Vận dụng 1* ½ (a) ½(b) nửa đầu thế kỉ – Nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông XVI) Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Vận dụng cao DeThi.edu.vn
  5. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) – Liên hệ được 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI có ảnh hưởng đến hiện nay. Nhận biết – Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Vương quốc Lào Lào. – Nêu được sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang. 3 Nhận biết – Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Campuchia. – Nêu được sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Angkor. Vương quốc Thông hiểu 2 1 Camphuchia – Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Campuchia. Vận dụng – Đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Angkor. 3 Chủ đề 2 – Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một đô thị cổ đại và trung đại (qua một số Đô thị: Lịch sử trường hợp cụ thể). 2 và văn minh – Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu trung đại. Số câu/ loại câu 8 TN 1 TL ½ (a) TL ½ (b) TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% DeThi.edu.vn
  6. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Phân môn Địa lí 1 Châu Âu - Vị trí địa lí. Nhận biết: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và (Đã kiểm tra kích thước châu Âu. 2 giữa kì 1) 2 Châu Á - Vị trí địa lí, Nhận biết phạm vi châu Á – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích - Đặc điểm tự thước châu Á. nhiên – Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân - Đặc điểm dân cư và các đô thị lớn. cư, xã hội – Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các - Bản đồ chính khoáng sản chính ở châu Á. trị châu Á; các – Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu khu vực của Á. châu Á – Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh 6 vật) của một trong các khu vực ở châu Á Thông hiểu: Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên: 1* ½ (a) + Địa hình 1* + Khoáng sản 1* + Khí hậu Vận dụng: Tính và nhận xét được bảng số liệu. Vận dụng cao: Kể tên được một số nông sản của Việt Nam ½ (b) xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Số câu/ loại câu 8 TN 1 TL ½ (a) TL ½ (b) TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% DeThi.edu.vn
  7. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D đứng đầu ý trả lời đúng nhất. Câu 1. Các đô thị cổ đại phương Đông thường hình thành ở đâu? A. Vùng trung du. B. Trên các bán đảo. C. Đồng bằng và đảo ven biển. D. Lưu vực các dòng sông lớn. Câu 2. Dưới thời Đường, chế độ phong kiến ở Trung Quốc A. mới được hình thành. B. bước đầu phát triển. C. phát triển đến đỉnh cao. D. lâm vào khủng hoảng. Câu 3. Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992? A. Chùa Vàng. B. Thạt Luổng. C. Đền Ăng-co-vát. D. Chùa hang A-gian-ta. Câu 4. Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào A. lâm vào suy thoái và khủng hoảng. B. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị. C. thường xuyên đi xâm lược nước khác. D. bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng. Câu 5. Bộ máy nhà nước Lan Xang là được tổ chức theo mô hình A. dân chủ phát triển. B. quân chủ lập hiến. C. quân chủ chuyên chế. D. phong kiến phân quyền. Câu 6. Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất. B. được hình thành và bước đầu phát triển. C. lâm vào khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực. D. sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên. Câu 7. Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay? A. Thạt Luổng. B. Ăng-co Vát. C. Chùa Vàng. D. Đền Bô-rô-bu-đua. Câu 8. Câu nào sau đây nói đúng về đường bờ biển ở Hy Lạp và La Mã? A. Dài, đẹp, thuận tiện đi lại, thích hợp cho phát triển du lịch. B. Ngắn, eo hẹp, không có nhiều vũng vịnh để lập hải cảng C. Ngắn, nhỏ, hẹp, khó đi lại, chỉ thích hợp cho đánh bắt thuỷ sản. D. Dài, khúc khuỷu, tạo nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc lập những hải cảng. Câu 9. Châu Âu ngăn cách với châu Á bởi dãy núi nào sau đây? A. An-pơ. B. U-ran. C. Các-pát. D. Xcan-đi-na-vi. Câu 10. Lãnh thổ châu Âu chủ yếu thuộc A. đới khí hậu ôn hòa. B. đới khí hậu cận nhiệt C. đới khí hậu nhiệt đới. D. đới khí hậu Xích đạo. Câu 11. Dân cư châu Á có đặc điểm phân bố A. đồng đều giữa các khu vực. B. không đồng đều giữa các khu vực. DeThi.edu.vn
  8. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) C. tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á. D. tập trung ở các khu vực có địa hình núi cao. Câu 12. Diện tích châu Á (kể cả các đảo) rộng khoảng 2 2 2 2 A. 42,4 triệu km. B. 43,4 triệu km . C. 44,4 triệu km . D. 45,4 triệu km . Câu 13. Đô thị nào sau đây thuộc châu Á? A. Tô-ky-ô. B. Pa-ri. C. Luân đôn. D. Mát-xcơ-va. Câu 14. Khu vực nào sau đây của châu Á không tiếp giáp với đại dương? A. Nam Á. B. Đông Á. C. Trung Á. D. Đông Nam Á. Câu 15. Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp về các khu vực châu Á A. Khu vực B. Một số quốc gia 1. Tây Á a. Trung Quốc, Mông Cổ, triều Tiên,Hàn Quốc, Nhật Bản . 2. Nam Á b. A-rập Xê-út, I-rắc, Ca-ta, thổ Nhĩ Kì, pa-le-xtin .. 3. Đông Á c. Việt Nam, lào, Camphuchia, Malaixia,thái Lan .. 4. Đông Nam Á d. Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Nê-pan, Bu-tan, I-ran .. A.1-a; 2-b; 3-c; 4-d. B. 1-d; 2-c; 3- a; 4-b. C. 1-b; 2-d; 3-a; 4-c. D. 1-d; 2-a; 3- b; 4-b. Câu 16. Hãy điền các cụm từ sau đây vào chỗ trống thể hiện khái quát khu vực Đông Nam Á (Bán đảo Trung Ấn; 4,5 triệu km2; hải đảo; Bán đảo Đông Dương). Khu vực Đông Nam Á rộng khoảng ., gồm hai phần: phần đất liền mang tên ., và phần được gọi là quần đảo Mã Lai. A. 4,5 triệu km2; bán đảo Trung Ấn; hải đảo. B. Bán đảo Trung Ấn; 4,5 triệu km2; hải đảo. C. 4,5 triệu km2; hải đảo; Bán đảo Đông Dương. D. hải đảo; Bán đảo Đông Dương; hải đảo; bán đảo Đông Dương. B. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Cam-pu-chia. Câu 2. (1,5 điểm) a) (1 điểm) Nhiều quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng có ý nghĩa như thế nào? b) (0,5 điểm) Cho ví dụ về một trong những thành tựu văn hóa của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á còn ảnh hưởng đến hiện nay? Câu 3. (1,5 điểm) Phân tích ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á. Câu 4. (1,5 điểm) a) (1,0 điểm) Cho bảng số liệu: Số dân, mật độ dân số của châu Á và thế giới năm 2020 Châu lục Số dân (triệu người) Mật độ dân số (người/km2) Châu Á 4641,1 150 Thế giới 7794,8 60 Tính tỉ lệ số dân của châu Á so với số dân thế giới và nhận xét. b) (0,5 điểm) Kể tên các loại nông sản của Việt Nam đã được xuất khẩu chính ngạch vào thị trường Trung Quốc. DeThi.edu.vn
  9. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C B D C A B D Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án B A B C A C C A B. TỰ LUẬN (6.0 điểm) Câu Nội dung Điểm Quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Cam-pu-chia 1,5 - Từ thế kỉ VI vương quốc người Khơ-me hình thành với tên gọi là Chân Lạp. 0,25 - Năm 802, vua Giay-a-vác-man II thống nhất lãnh thổ đổi tên nước là Cam-pu- 0,5 Câu 1 chia. (1.5 điểm) - Thời kì Ăng-co là thời kì phát triển rực rỡ nhất của vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV ( kinh tế phát triển, lãnh thổ được mở rông, có nhiều công 0,5 trình kiến trúc điêu khắc độc đáo). - Đến thế kỉ XV vương quốc Cam-pu-chia suy yếu. 0,25 a) Nhiều quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng có ý nghĩa thế nào? 1,0 - Đánh dấu một bước tiến trong sự phát triển của các quốc gia Đông Nam Á bắt 0.25 đầu bước vào thời đại văn minh. - Giúp con người ghi nhớ lịch sử, ghi chép thông tin, vượt xa ra khỏi ngôn ngữ nói 0.25 thông thường. - Là công cụ cho việc truyền đạt tiếp thu tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác một cách chính xác nhất => Thế hệ con cháu có thể hiểu hơn về lịch sử của các 0,5 quốc gia Đông Nam Á nói riêng và lịch sử thế giới cổ đại nói chung. Câu 2 (Tùy vào giải thích của học sinh, giáo viên linh động cho điểm sao cho phù hợp) (1.5 điểm) b) Ví dụ về một trong những thành tựu văn hóa của các quốc gia phong kiến Đông 0,5 Nam Á còn ảnh hưởng đến hiện nay? (HS liên hệ được một ví dụ trong các lĩnh vực: (tôn giáo, chữ viết, văn học, kiến trúc, ) cho điểm tối đa. + Phật giáo và Ấn Độ giáo vẫn là hai tôn giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. 0,5 + Các tín ngưỡng và phong tục tập quán của các tôn giáo này vẫn được gìn giữ và phát huy trong đời sống xã hội. Phân tích ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu 1,5 Á. - Địa hình núi cao, hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn gây khó khăn cho giao thông, sản xuất 0.5 Câu 3 và đời sống. (1,5 điểm) - Địa hình chia cắt mạnh nên cần lưu ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất trong quá 0.5 trình khai thác, sử dụng. - Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư. 0,5 DeThi.edu.vn
  10. 15 Đề thi cuối học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 7 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Tính tỉ lệ số dân của châu Á so với số dân thế giới và nhận xét. 1,0 - Tính tỉ lệ: Dân số châu Á chiếm 59,5% dân số thế giới 0,5 Câu 4a - Nhận xét: (1,0 điểm) 0,25 + Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục + Chiếm hơn một nửa dân số thế giới 0,25 Kể tên các loại nông sản của Việt Nam đã được xuất khẩu chính ngạch vào thị 0,5 trường Trung Quốc. Câu 4b Hiện nay, 14 loại nông sản của Việt Nam đã được xuất khẩu chính ngạch vào thị (0,5 điểm) trường Trung Quốc, gồm: Thanh long, nhãn, chôm chôm, xoài, mít, dưa hấu, chuối, 0,5 măng cụt, vải, thạch đen, chanh dây, sầu riêng, khoai lang và yến sào. (SH kể được 3 loại ghi 0,25 điểm, 6 loại ghi 0,5 điểm) DeThi.edu.vn