19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
19_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_6_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6.0 1 - Thể thơ: lục bát 0.5 - Tiếng thứ 6 câu 6 gieo vần với tiếng thứ 6 câu 8; Tiếng thứ 8 câu 8 gieo vần với 0,5 tiếng thứ 6 câu 6. 2 - HS nêu được tình cảm người mẹ dành cho con: 1,0 + Yêu con. + Mang đến cho con giấc ngủ bình yên I + Mang đến cho con những giấc mơ đẹp để con bay cao bay xa. 3 Nội dung: Bài thơ là lời ru của mẹ trong đêm trăng, thể hiện tình yêu thương mẹ dành cho con 4 Biện pháp tu từ: So sánh 0.25 Tác dụng: Tăng sức gợi cảm cho câu thơ - Gợi lên không gian làng quê yên bình, giúp người đọc cảm nhận được sự đơn 0,5 sơ, mộc mạc của cuộc sống. 5 HS trình bày suy nghĩ cá nhân. 2.0 Gợi ý: - Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn đối với người mẹ (người nuôi dưỡng mình): + Luôn kính yêu, nghe lời cha mẹ; + Làm nhiều việc tốt, chăm học, chăm làm; + Luôn nỗ lực phấn đấu, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; + Biết chia sẻ, động viên cha mẹ; + GV chấm linh hoạt tôn trọng ý kiến riêng của HS (nhưng phải phù hợp) VIẾT 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể. 0.25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0.25 Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm sâu sắc với người thân c. Triển khai các ý cho bài văn kể. HS có thể triển khai theo nhiều cách, biết sử dụng phương thức biểu đạt chính là 2.5 tự sự; đảm bảo các yêu cầu sau: a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật và trải nghiệm. II b. Thân bài: - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí rõ ràng. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Kết hợp kể và tả. - Kể lại trải nghiệm với người thân khiến em xúc động, nhớ mãi (Diễn biến câu chuyện: không gian, thời gian, sự việc ). - Bài học: ý nghĩa là yêu thương, chia sẻ, chấp nhận khắc nghiệt của hoàn cảnh, biết ước mơ hướng tới tương lai tốt đẹp. c. Kết bài: Cảm nghĩ về trải nghiệm với người thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề kể; có cách diễn đạt mới mẻ. 0.5 DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 Mức độ nhận thức Tổng Nội Vận dụng Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TT dung/đơn vị cao năng (Số câu) (Số câu) (Số câu) kiến thức (Số câu) TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc Thơ lục bát 4 2 8 hiểu 1 1 Tỉ lệ % điểm 20 10 10 10 50 2 Viết Văn biểu cảm 1* 1* 1* 1* 1 Tỉ lệ% điểm 20 10 10 10 50 Tỉ lệ % điểm các mức độ 40% 10% 30% 20% 100% DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Số câu hỏi theo Nội mức độ nhận thức Kĩ dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Vận năng vị kiến Nhận Thông Vận dụng thức biết hiểu dụng cao 1. Đọc Thơ lục Nhận biết: hiểu bát - Nhận biết được thể thơ - Nhận biết được số tiếng/ số dòng / vần/ nhịp - Nhận biết được từ đơn/ từ phức (từ ghép / từ láy)/ cụm từ Thông hiểu: 2TN - Nghĩa của từ/Tác dụng của biện pháp tu 4 TN 1TL 1TL từ - Nêu được chủ đề bài thơ - Hiểu được chi tiết, hình ảnh thơ / Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình/ Hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài thơ. Vận dụng: Rút ra được thông điệp cuộc sống từ văn bản. 2 Viết Viết đoạn Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của văn thể đề về kiểu văn bản, yêu cầu của đề bài. hiện cảm Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về xúc về hình thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn một bài bản) 2TL* 1TL* 1TL* 1TL* thơ / đoạn Vận dụng: Viết được đoạn văn thể hiện thơ lục bát cảm xúc về một bài thơ lục bát Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, rút ra được bài học cho bản thân. Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung (%) 70 30 DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: HAI TIẾNG GIA ĐÌNH (1)“Thiêng liêng hai tiếng gia đình Nơi mọi người sống hết mình vì ta Con cháu cha mẹ ông bà Xung quanh tất cả đều là người thân (2) Cho ta cuộc sống tinh thần Cho ta vật chất không cần nghĩ suy Cha mẹ ta thật diệu kỳ Yêu thương ta nhất từ khi lọt lòng (3) Mẹ cho ta bú ẵm bồng Cha nuôi ta lớn tính công thế nào Như là biển rộng trời cao Cha làm bệ phóng dẫn vào tương lai”. (Nguyễn Đình Huân) Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên? A. Tự do B. Lục bát C. Sáu chữ D. Tám chữ. Câu 2. Theo quy định của thể thơ, những tiếng nào gieo vần với nhau trong các câu thơ sau: “Thiêng liêng hai tiếng gia đình Nơi mọi người sống hết mình vì ta” A. đình - mình B. gia - ta C. hai - ta D. thiêng – liêng. Câu 3. Từ nào sau đây là từ láy? A. Gia đình B. Cha mẹ C. Thiêng liêng D. Tương lai. Câu 4. Câu thơ sau đây có mấy cụm tính từ? “Cha mẹ ta thật diệu kỳ” A. Một cụm tính từ. C. Ba cụm tính từ. B. Hai cụm tính từ. D. Bốn cụm tính từ. Câu 5. Chủ để của đoạn thơ là gì? A. Tình cảm gia đình C. Tình yêu quê hương đất nước. B. Tình cảm bạn bè. D. Tình yêu thiên nhiên. Câu 6. Đoạn thơ bày tỏ tình cảm gì của người con? A. Yêu thương, biết ơn, trân trọng C. Thờ ơ, vô cảm DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) B. Đau buồn, cô đơn D. Giận dữ, hờn trách Câu 7. Nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong khổ thơ sau: “Mẹ cho ta bú ẵm bồng Cha nuôi ta lớn tính công thế nào Như là biển rộng trời cao Cha làm bệ phóng dẫn vào tương lai” Câu 8. Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì? II. VIẾT (5.0 điểm) Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ/đoạn thơ lục bát (ngoài sách giáo khoa) với chủ đề tình cảm gia đình. ------------------------- Hết ------------------------- DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm. - Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Phần I: ĐỌC HIỂU (5 điểm) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 B 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 A 0,5 5 A 0,5 6 A 0,5 7 HS nêu được 2 trong 3 ý sau: 1,0 - Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt - Nhằm ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ với con cái (cha như trời cao, mẹ như biển rộng) - Con cái phải biết yêu thương, ghi nhớ công ơn của cha mẹ. 8 - HS có thể diễn đạt bằng nhiều ý khác nhau nhưng phải đảm bảo 2 trong 3 ý 1.0 sau: + Gia đình là vô cùng quang trọng với mỗi người + Gia đình, cha mẹ luôn yêu thương, che chở, nâng đỡ cho ta trong suốt cuộc đời + Hãy luôn yêu thương và trân quý tình cảm gia đình, biết ơn ông bà, cha mẹ. Phần II: VIẾT (5 điểm) A. Bảng điểm chung toàn bài Tiêu chí Điểm 1. Cấu trúc bài văn 0,5 2. Xác định đúng đối tượng thể hiện cảm xúc 0,5 3. Trình bày vấn đề cảm xúc 2.5 4. Diễn đạt, trình bày 1.0 5. Sáng tạo 0,5 B. Bảng chấm điểm cụ thể cho từng tiêu chí DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) 1. Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.25) Điểm Mô tả tiêu chí 0,5 - Đảm bảo thể thức của đoạn văn (Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng. Kết đoạn bằng dấu câu phù hợp.) - Bài viết đủ 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn. 0,0 - Chưa đảm bảo được thể thức của đoạn văn (Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng. Kết đoạn bằng dấu câu phù hợp.) - Hoặc Bài viết chưa đủ 3 phần Mở đoạn, Thân bài và Kết bài. 2. Xác định đúng đối tượng biểu cảm (0,25) 0,5 Xác định đúng đối tượng thể hiện cảm xúc. Ghi chú: Thể hiện cảm xúc 0,0 Xác định không đúng vấn biểu cảm. về một bài thơ lục bát. 3. Thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát: (2,0) HS ghi lại được cảm xúc về bài thơ lục bát đảm bảo các yêu cầu sau: - Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ, tác giả (nếu có). - Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về bài thơ + Nêu cảm xúc về nội dung chính bài thơ + Nêu ý nghĩa, chủ đề của bài thơ. + Nêu cảm nhận về một số yếu tố, hình thức nghệ thuật của bài thơ - Kết bài: Khái quát lại ấn tượng, cảm xúc với bài thơ. 2,0-2,5 - Nội dung: đảm bảo yêu cầu về nội dung của đoạn văn thể hiện cảm xúc Ghi chú: về bài thơ lục bát. - Cảm xúc phù hợp, sâu sắc, tự nhiên, chân thành; tạo được sự đồng cảm sâu sắc nơi người đọc. 1,25-1,75 Nội dung: đảm bảo yêu cầu về nội dung của đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ lục bát. - Cảm xúc phù hợp, tự nhiên, chân thành nhưng chưa sâu sắc; có tạo được sự đồng cảm nơi người đọc. 0,5-1,0 Nội dung: chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung của đoạn văn bày tỏ cảm xúc về bài thơ lục bát - Cảm xúc nghèo, chưa tạo được sự đồng cảm nơi người đọc. 0.0 Bài làm không phải là đoạn văn biểu cảm về bài thơ lục bát hoặc không làm bài. 4. Diễn đạt, trình bày 1.0 - Bày tỏ được cảm xúc sâu sắc, tự nhiên, chân thành, trong sáng về những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. - Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) văn. Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch, xóa 0,75 - Bày tỏ được cảm xúc về những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật nhưng chưa sâu sắc. - Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài văn. Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch, xóa 0,25-0,50 - Cảm xúc nghèo, chưa tạo được sự đồng cảm nơi người đọc - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Chữ viết không rõ ràng, khó đọc, bài văn trình bày chưa sạch sẽ 0,0 Bài làm không phải là đoạn văn biểu cảm về bài thơ lục bát. 5. Sáng tạo 0.5 Có sáng tạo trong cách bày tỏ cảm xúc và diễn đạt. 0,0 Chưa có sáng tạo trong cách bày tỏ cảm xúc và diễn đạt. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 I. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/đơn vị kiến Nhận biết Thông Vận dụng Tổng số % TT Kĩ năng thức kĩ năng hiểu câu hỏi điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Thơ lục bát Số câu 6 2 1 1 8 2 10 1 Tỉ lệ % 30 10 10 10 40 20 60 Viết Viết bài văn kể lại trải Số câu nghiệm 1* 1* 1* 1 2 Tỉ lệ % 10 10 20 40 Tỉ lệ % điểm các mức độ 70 30 100 II. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi Nội dung/ theo mức độ nhận thức TT Kĩ năng Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Tổng số kiến thức biết hiểu dụng CH 1 Đọc hiểu Thơ * Nhận biết: 6 TN 2TN, 1 1 TL 10 lục bát - Nhận biết được đặc (3đ) TL (1đ) (6đ) điểm của thơ: thể thơ, (2đ) vần, nhịp. - Nhận biết được đối tượng biểu cảm, tình cảm thể hiện trong dòng thơ. - Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. * Thông hiểu: - Hiểu được nghĩa của từ, nội dung câu thơ. - Hiểu được biện pháp tu từ và tác dụng pháp tu từ đó. - Hiểu được chủ đề của DeThi.edu.vn



