23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
23_de_on_tap_he_mon_tieng_viet_lop_5_len_6_co_dap_an.docx
Nội dung text: 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án)
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Phương pháp giải: Em so sánh nghĩa của từ “mặt” trong các trường hợp. Lời giải chi tiết: Câu Nghĩa gốc Nghĩa chuyển a) Sắp đến Tết, lớp Minh dự định sẽ tổ chức một buổi gặp mặt cuối x năm. b) Mai đặt xuống mặt bàn một chồng sách lớn, - đây là số sách cô phải x đọc trong hôm nay. c) Nghe tin bố sắp về, khuôn mặt Linh từ lo - lắng bỗng chuyển sang x rạng rỡ, hạnh phúc. d) Mặt hồ phủ một lớp sương mỏng, mờ ảo và quyến rũ. x Câu 9. Em hãy sắp xếp các từ sau vào cột thích hợp: Lu-i pa-xtơ / Niu Di-lân / Xa-xa-ki xa-đa-kô / La Phông-ten / Nen-xơn Man-đê-la / Am-xtéc-Đam Phương pháp giải: Em nhớ lại quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Lời giải chi tiết: Tên riêng nước ngoài viết đúng Tên riêng nước ngoài viết sai Niu Di-lân, Nen-xơn Man-đê-la, Am-xtéc-Đam La Phông-ten, Lu-i pa-xtơ, Xa-xa-ki xa-đa-kô B. KIỂM TRA VIẾT Viết bài văn tả cảnh hoàng hôn trên biển em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. Phương pháp giải: Em trả lời các câu hỏi dưới đây để viết đoạn văn: 1. Mở bài: Giới thiệu cảnh hoàng hôn trên biển em định tả. - Em tả cảnh gì, ở đâu? - Em nhìn thấy cảnh vào dịp nào? Vào thời gian nào? 2. Thân bài: a) Tả bao quát toàn cảnh: - Cảnh hoàng hôn rực rỡ, tráng lệ. - b) Tả chi tiết: Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Bầu trời chuyển màu từ xanh lam sang đỏ cam. - Mặt trời từ từ lặn xuống. - Mặt biển sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào bờ. - Những chiếc thuyền đánh cá lặng lẽ trôi. - 3. Kết bài: Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về cảnh đã tả. Bài tham khảo: Trong cuộc sống hối hả và bộn bề, đôi khi chúng ta quên mất rằng thiên nhiên luôn ở xung quanh và lặng lẽ ban tặng cho chúng ta những vẻ đẹp tuyệt vời. Đó có thể là một buổi sáng bỉnh yên, khi những DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) tia sáng đầu tiên của buổi sớm len lỏi qua từng kẽ lá hay là một buổi chiều tà khi sắc vàng cam của hoàng hôn nhuộm đỏ cả bầu trời. Đối với em, khung cảnh đẹp nhất, diệu kì nhất là cảnh hoàng hôn trên biển. Cảnh hoàng hôn trên biển trước mắt em lúc ấy đẹp rực rỡ, tráng lệ như mơ. Khi ánh nắng cuối cùng của ngày dần tắt, bầu trời chuyển màu từ xanh lam sang sắc màu ấm áp của hoàng hôn. Những đám mây vàng và cam chuyển dần sang màu đỏ thẫm rồi tím dần. Mặt trời từ từ lặn xuống phía chân trời, để lại một vệt sáng mờ ảo trên mặt biển. Ánh sáng vàng phản chiếu trên mặt sóng, tạo nên những tia sáng lấp lánh như những viên kim cương nhỏ bé rải khắp mặt nước. Em cảm nhận được sự ấm áp từ ánh hoàng hôn pha chút se lạnh của gió biển. Trước những con sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào bờ, tạo ra những thanh rì rào, êm dịu. Trên bãi biển, cát mịn dường như trở nên mềm mại hơn dưới ánh chiều tà. Xa xa, những chiếc thuyền đánh cá lặng lẽ trôi, chuẩn bị trở về sau một ngày làm việc vất vả. Cảnh vật như chìm trong một không gian tĩnh lặng, huyền bí. Tiếng sóng vỗ, tiếng gió thổi nhẹ cùng với cảnh hoàng hôn rực rỡ, tất cả tạo nên một bức tranh mê đắm lòng người. Dù chỉ ngắm nhìn hoàng hôn trên biển trong một thời gian ngắn nhưng khoảnh khắc ấy vẫn kéo dài mãi trong kí ức của em. Em cảm thấy mình thật nhỏ bé trước vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên, đồng thời cũng nhận ra sự quý giá của những khoảnh khắc yên bình như vậy trong cuộc sống hối hả. Cảnh hoàng hôn trên biển là một món quà tuyệt vời mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. Đó sẽ là một kỉ niệm đẹp mãi in sâu trong tâm trí em. DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo A. ĐỌC - HIỂU Ông già chép sử trong Viện Hàn lâm Đời Lê Thánh Tông có viên quan chép sử tên là Lê Nghĩa nổi tiếng cương trực. Một buổi chiều, có người từ trong cung tới Viện gặp ông. - Tôi là nội quan hầu cận hoàng thượng. Người sai tôi đến Hàn lâm viện để mượn Thực lục. - Thực lục! – Lê Nghĩa khẽ kêu lên. – Sách Thực lục là sách sử gia ghi chép các công việc vua làm hằng ngày, không ai được xem. - Nhưng đây là lệnh vua. Ông cắt ngang, giọng dứt khoát: - Tôi là sử quan trong Viện Hàn lâm, không thể không giữ nghiêm quy định đã được ban hành, ông về lựa lời tâu với vua như thế. Thấy vậy, viên nội quan đành rút lui. Không ngờ hôm sau, đích thân vua Lê Thánh Tông vào Viện tìm gặp Lê Nghĩa. - Hôm qua ta sai nội quan đến hỏi mượn sách, nhà ngươi từ chối nghĩa là thế nào? Không để ông trình bày, nhà vua tiếp: - Khá khen cho nhà ngươi biết giữ gìn phép nước. Nhưng ta chỉ muốn xem qua, không có ý định can thiệp vào công việc của sử thần thì có hề gì. - Muôn tâu, thần tin yêu Hoàng thượng bao nhiêu thì càng phải giữ mình không một mảy may sai sót bấy nhiêu. - Hừ... ta chỉ cốt xem lại những ghi chép hằng ngày của các sử gia để biết trước đây mình có lỗi gì và về sau còn sửa được. Lê Nghĩa thấy vua chỉ vì chưa vượt qua được thói tò mò nên mới nài thêm đó thôi. Ông dịu dàng tâu: - Nếu bệ hạ quyết xem thì xin cho thần được ghi một câu: "Ngày... tháng... năm..., đức vua vào Hàn lâm viện đòi Lê Nghĩa cho xem Thực lục. Sử quan họ Lê quyết một lòng bảo vệ phép nước nhưng không được đành phải tuân theo.". Lê Thánh Tông lâm vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, nhìn viên sử quan già nua mà vừa yêu vừa ghét. (Theo 65 truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi) - sử gia, sử quan, sử thần: Người được nhà vua giao nhiệm vụ chép sử. - Thực lục: Lịch sử của một triều đại, do chính sử gia của triều đại đó ghi lại. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Theo lời Lê Nghĩa, sách Thực lục được sử gia dùng để ghi chép những gì? DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) A. Những người vua gặp hàng ngày. B. Các công việc sử quan làm hằng ngày. C. Các công việc vua làm hằng ngày. D. Các quy định được ban hành. Câu 2. Vì sao Lê Nghĩa không cho nội quan mượn sách Thực lục? A. Vì không tin tưởng nội quan. B. Vì quy định không cho phép. C. Vì ngại sách bị thất lạc. D. Vì sợ nhà vua trách mắng. Câu 3. Nhà vua giải thích thế nào về việc mình muốn mượn Thực lục? A. Để chứng minh mình không can thiệp vào công việc của sử quan. B. Để biết trước đây mình có lỗi gì và về sau còn sửa được. C. Để nhắc nhở sử quan giữ nguyên phép nước. D. Để thoả mãn trí tò mò của cá nhân. Câu 4. Hành động ngăn cản nhà vua của Lê Nghĩa giúp em hiểu ông là người thế nào? A. Là người thẳng thắn, bảo vệ lẽ phải bằng mọi giá. B. Là người tin yêu và một lòng phụng sự nhà vua. C. Là người biết giữ gìn phép nước một cách khéo léo. D. Là người luôn tuân theo mệnh lệnh của nhà vua. Câu 5. Theo em, chủ đề của câu chuyện là gì? A. Khen ngợi cách hành xử vừa cương quyết vừa khéo léo của sử quan Lê Nghĩa. B. Ca ngợi nhà vua anh minh, luôn quan tâm tới công việc của sử quan. C. Phê phán sử quan Lê Nghĩa quá cứng nhắc trong việc bảo vệ phép nước. D. Ca ngợi sử quan Lê Nghĩa biết tuân theo mệnh lệnh của nhà vua. Câu 6. Tìm một số thành ngữ, tục ngữ ca ngợi đức tính ngay thẳng của con người. Câu 7. Gạch chân dưới từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ: a. lạnh giá, lạnh lẽo, lạnh buốt, lạnh nhạt b. đấu tranh, chiến đấu, đấu khẩu, tranh đấu c. chăm chỉ, chịu khó, cần thiết, cần cù d. làng xóm, làng mạc, làng nhàng, làng quê Câu 8. Điền cách viết tên tên người, tên địa lí nước ngoài phù hợp để hoàn thành câu. a. Thủ đô của Việt Nam là (Hà nội/ Hà-Nội/ Hà Nội) b.......... có diện tích rất lớn nhưng là đất nước thưa dân nhất trên thế giới. (Mông Cổ/ Mông-cổ/ Mông- Cổ) Câu 9. Viết tiếp vế câu để hoàn chỉnh các câu ghép dưới đây. a. Mèo là con vật hiền lành, vì thế b. Vào các buổi sáng, bố mẹ đi làm còn B. KIỂM TRA VIẾT Em viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc thành lập đội văn nghệ lớp em. DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT A. ĐỌC - HIỂU Câu 1. Theo lời Lê Nghĩa, sách Thực lục được sử gia dùng để ghi chép những gì? A. Những người vua gặp hàng ngày. B. Các công việc sử quan làm hằng ngày. C. Các công việc vua làm hằng ngày. D. Các quy định được ban hành. Phương pháp giải: Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Theo lời Lê Nghĩa, sách Thực lục được sử gia dùng để ghi chép các công việc vua làm hằng ngày. Đáp án C. Câu 2. Vì sao Lê Nghĩa không cho nội quan mượn sách Thực lục? A. Vì không tin tưởng nội quan. B. Vì quy định không cho phép. C. Vì ngại sách bị thất lạc. D. Vì sợ nhà vua trách mắng. Phương pháp giải: Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Lê Nghĩa không cho nội quan mượn sách Thực lục vì quy định không cho phép. Đáp án B. Câu 3. Nhà vua giải thích thế nào về việc mình muốn mượn Thực lục? A. Để chứng minh mình không can thiệp vào công việc của sử quan. B. Để biết trước đây mình có lỗi gì và về sau còn sửa được. C. Để nhắc nhở sử quan giữ nguyên phép nước. D. Để thoả mãn trí tò mò của cá nhân. Phương pháp giải: Em đọc đoạn hội thoại giữa nhà vua và quan Lê Nghĩa để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Nhà vua muốn mượn Thực lục để biết trước đây mình có lỗi gì và về sau còn sửa được. Đáp án B. Câu 4. Hành động ngăn cản nhà vua của Lê Nghĩa giúp em hiểu ông là người thế nào? A. Là người thẳng thắn, bảo vệ lẽ phải bằng mọi giá. B. Là người tin yêu và một lòng phụng sự nhà vua. C. Là người biết giữ gìn phép nước một cách khéo léo. D. Là người luôn tuân theo mệnh lệnh của nhà vua. Phương pháp giải: Em dựa vào lí do ngăn cản nhà vua của Lê Nghĩa để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Hành động ngăn cản nhà vua của Lê Nghĩa giúp em hiểu ông người biết giữ gìn phép nước một cách khéo léo. Đáp án C. Câu 5. Theo em, chủ đề của câu chuyện là gì? A. Khen ngợi cách hành xử vừa cương quyết vừa khéo léo của sử quan Lê Nghĩa. B. Ca ngợi nhà vua anh minh, luôn quan tâm tới công việc của sử quan. C. Phê phán sử quan Lê Nghĩa quá cứng nhắc trong việc bảo vệ phép nước. D. Ca ngợi sử quan Lê Nghĩa biết tuân theo mệnh lệnh của nhà vua. Phương pháp giải: Em dựa vào cách ứng xử của quan Lê Nghĩa để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Theo em, câu chuyện trên khen ngợi cách hành xử vừa cương quyết vừa khéo léo của sử quan Lê Nghĩa. Đáp án A. Câu 6. Tìm một số thành ngữ, tục ngữ ca ngợi đức tính ngay thẳng của con người. Phương pháp giải: Em nhớ lại thành ngữ, tục ngữ ca ngợi đức tính ngay thẳng của con người mà em biết. Lời giải chi tiết: Một số thành ngữ, tục ngữ ca ngợi đức tính ngay thẳng của con người: - Cây ngay không sợ chết đứng. - Ăn ngay nói thật. - Những người tính nết thật thà, Đi đâu cũng được người ta tin dùng. Câu 7. Gạch chân dưới từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ: a. lạnh giá, lạnh lẽo, lạnh buốt, lạnh nhạt b. đấu tranh, chiến đấu, đấu khẩu, tranh đấu c. chăm chỉ, chịu khó, cần thiết, cần cù d. làng xóm, làng mạc, làng nhàng, làng quê Phương pháp giải: Em xác định nghĩa chung của từng dãy để phát hiện từ không đồng nghĩa. Lời giải chi tiết a. lạnh giá, lạnh lẽo, lạnh buốt, lạnh nhạt b. đấu tranh, chiến đấu, đấu khẩu, tranh đấu c. chăm chỉ, chịu khó, cần thiết, cần cù d. làng xóm, làng mạc, làng nhàng, làng quê Câu 8. Điền cách viết tên tên người, tên địa lí nước ngoài phù hợp để hoàn thành câu. a. Thủ đô của Việt Nam là (Hà nội/ Hà-Nội/ Hà Nội) b.......... có diện tích rất lớn nhưng là đất nước thưa dân nhất trên thế giới. (Mông Cổ/ Mông-cổ/ Mông- Cổ) Phương pháp giải: Em nhớ lại quy tắc viết tên người, địa lí nước ngoài. DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Lời giải chi tiết: a. Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội. b. Mông Cổ có diện tích rất lớn nhưng là đất nước thưa dân nhất trên thế giới. Câu 9. Viết tiếp vế câu để hoàn chỉnh các câu ghép dưới đây. a. Mèo là con vật hiền lành, vì thế............................................................................................................................................ b. Vào các buổi sáng, bố mẹ đi làm còn............................................................................................................................................. Phương pháp giải: Em dựa vào nội dung vế câu đã cho để viết tiếp vế câu thích hợp. Lời giải chi tiết: a. Mèo là con vật hiền lành, vì thế ai cũng yêu quý mèo. b. Vào các buổi sáng, bố mẹ đi làm còn em đến trường bằng xe đạp. B. KIỂM TRA VIẾT Em viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc thành lập đội văn nghệ lớp em. Phương pháp giải: Em xác định các ý của đoạn văn: - Em xác định sự việc em muốn nêu ý kiến tán thành. - Nêu những lí do khiến em tán thành sự việc (đưa dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình là đúng). - Khẳng định lại ý kiến tán thành của mình, có thể bày tỏ tình cảm, cảm xúc hoặc mong muốn đối với sự việc nêu ý kiến Bài tham khảo: Tôi rất ủng hộ ý tưởng thành lập đội văn nghệ theo đề xuất của cô giáo chủ nhiệm và ban cán sự lớp. Hiện nay, lớp mình chưa có đội văn nghệ, mà trong năm học thì có rất nhiều hoạt động cần hưởng ứng như: tham gia văn nghệ trong lễ khai giảng, chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,... Hơn nữa, tôi nhận thấy lớp mình có khá nhiều bạn có năng khiếu, đủ điều kiện để tham gia đội văn nghệ. Về hát đơn ca, có bạn Thanh, bạn Vinh; về múa có các bạn Kim Oanh, Tố Uyên, Linh Chi,..., về đánh đàn pi-a-nô có bạn Dũng và còn nhiều bạn khác có thể nhảy dân vũ. Nếu tập hợp được các bạn ấy trong một đội thì thế mạnh của mỗi bạn sẽ được tăng lên rất nhiều. Cá nhân một số bạn có thể đơn ca, độc tấu hoặc các bạn có thể cùng nhau tham gia các tiết mục hát, múa, nhảy,... Trường học không chỉ là nơi chúng ta học kiến thức mà còn là nơi để mỗi bạn được phát triển năng lực của mình về văn nghệ, thể thao, tin học, ngoại ngữ,... Vì vậy, việc thành lập đội văn nghệ sẽ giúp cho các phong trào của lớp vững mạnh hơn. Chúng ta không chỉ chinh phục đỉnh cao tri thức mà còn có thể tỏa sáng trong các hoạt động tập thể hào hứng và sôi động DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 LÊN LỚP 6 Điểm Lời phê của thầy cô giáo A. ĐỌC - HIỂU Đánh đổi Ông của Ánh là một thương binh. Ông bị thương ở chân trong một lần tham gia chiến đấu nên đi lại khó khăn. Vì vậy, bố mẹ Ánh mua cho ông một chiếc xe lăn. Ông có một hội bạn đều là thương binh từng cùng tham gia chiến đấu. Mọi người thường hẹn gặp nhau vào ngày mười lăm hằng tháng để cùng trò chuyện. Hôm nay là ngày gặp mặt mọi người, ông dẫn Ánh đi cùng. Tới nơi, Ánh không khỏi ngỡ ngàng trước những người bạn của ông. Trên người ai cũng có những vết thương do chiến tranh gây ra. Có người mất một cánh tay, người thì ngồi xe lăn, người đi lại tập tễnh,... - Ông ơi, ngày trước chiến tranh ác liệt lắm ạ? Cháu thấy trên người các ông đều bị thương rất nhiều. - Ánh tò mò hỏi ông. Ông nhìn Ánh và đáp: - Chiến tranh ngày trước tàn khốc lắm cháu ạ. Nhưng vì lòng yêu nước, mong muốn được hòa bình nên ai cũng cố gắng chiến đấu, không ngại gian khổ. Ánh ngồi cạnh ông, chăm chú lắng nghe câu chuyện mà những người bạn, người đồng đội của ông kể. Không thể kìm được nước mắt, em bật khóc khi nghe câu chuyện của ông Tấn. Ông tham gia chiến đấu bảo vệ đất nước suốt hai mươi năm, từ khi ông mười tám. Xa gia đình, xa người thân, ông nuốt nỗi nhớ vào trong, ngày ngày chiến đấu với mong muốn được trở về đoàn tụ cùng mọi người trong hoà bình. Thế nhưng, trớ trêu thay, ngày đất nước độc lập, ông trở về nhà thì hay tin ngôi làng của ông đã bị phả huỷ bởi bom đạn. Gia đình ông khi ấy chẳng còn ai cả. Ánh nhìn những người thương binh đang đứng trước mặt, mắt rưng rưng. Trong lòng em lúc này tràn ngập sự biết ơn về những hi sinh của thế hệ cha ông đi trước để đất nước có được hòa bình ngày hôm nay. Theo Giang Anh Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Khi gặp những người bạn của ông, Ánh cảm thấy như thế nào? A. Ánh cảm thấy rất sợ hãi. B. Ánh không có cảm xúc gì đặc biệt. C. Ánh cảm thấy vui vẻ khi gặp những người bạn của ông. D. Ánh ngỡ ngàng vì mọi người đều có những vết thương do chiến tranh gây ra. Câu 2. Trong bài đọc, ông Tấn phải chịu nỗi mất mát về điều gì? A. Thời gian và tuổi trẻ. B. Gia đình và quê hương. C. Khả năng chiến đấu. D. Sức khỏe và thân thể. DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Câu 3. Qua lời kể của ông Tấn và ông của Ánh, chiến tranh được miêu tả như thế nào? A. Chiến tranh là một quãng thời gian đầy đau khổ, mất mát và hi sinh. B. Chiến tranh được miêu tả như một cuộc đấu tranh chính nghĩa. C. Chiến tranh là một sự kiện không quá khốc liệt và đầy hi vọng. D. Chiến tranh không để lại hậu quả nghiêm trọng. Câu 4. Em có cảm nhận gì về những người lính trong chiến tranh? Câu 5. Em tìm một từ thích hợp điền vào chỗ chấm: (1) Đồng nghĩa với “gắn bó” là:............................................................................................................................................. (2) Đồng nghĩa với “rộng lượng” là:............................................................................................................................................. (3) Đồng nghĩa với “e thẹn” là:............................................................................................................................................. (4) Đồng nghĩa với “lạc quan” là:............................................................................................................................................. (5) Đồng nghĩa với “bệ hạ” là:............................................................................................................................................. (6) Đồng nghĩa với “vui vẻ” là:............................................................................................................................................. (7) Đồng nghĩa với “sơn hà” là:............................................................................................................................................. Câu 6. Em hãy nối phù hợp: Ông nội dùng cây sào hái những chùm vải cho Thực vật có rễ, thân, lá rõ rệt, hoặc vật có chúng tôi. hình thù giống những thực vật có thân, lá. Cây nến có một mùi thơm dịu nhẹ, dễ chịu. Cây bàng cổ thụ trước cổng trường đã được hơn Từ dùng để chỉ từng vật có thân thẳng, cao, trăm tuổi. hoặc dài (trông giống như hình thân cây). Những hàng cây hai bên đường tạo nên một hàng rào xanh mát. Câu 7. Tìm cặp kết từ phù hợp thay cho _____ để hoàn thành câu ghép sau: a) _______ tôi và Huệ ở hai thành phố ____________ tình bạn của chúng tôi vẫn luôn bền chặt. b) _______ bạn muốn có sức khỏe tốt ________ bạn nên ăn nhiều rau và chăm tập thể dục. Câu 8. Gạch một gạch dưới đại từ xưng hô, hai gạch dưới đại từ thay thế: Sáng Chủ nhật, tôi dậy sớm, đạp xe ra công viên gần nhà để tập thể dục. Ở đó rất rộng và nhiều cây cối, không khí trong lành, dễ chịu. Tôi vừa đạp xe quanh hồ vừa lắng nghe tiếng chim hót líu lo, tận hưởng những âm thanh rộn rã của ngày mới. Đây luôn là nơi tôi tìm thấy sự bình yên và thư thái. (Theo Linh Anh) Câu 9. Em hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống để các câu trong đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng từ ngữ thay thế: DeThi.edu.vn
- 23 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 5 lên 6 (Có đáp án) Chú mèo con nhà em rất đáng yêu. _____ có bộ lông mềm mượt, trắng muốt. Đôi mắt tròn xoe của _____ long lanh như hai viên bi thủy tinh. _____ mèo rất thích chơi đùa với quả bóng len và nằm ườn dưới hiên nhà sưởi nắng. (Theo Thu Linh) B. KIỂM TRA VIẾT Em hãy viết bài văn tả một người hàng xóm mà em gần gũi, quý mến. DeThi.edu.vn



