4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)

docx 102 trang Đình Phong 16/09/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx4_de_on_tap_he_mon_tieng_anh_lop_7_len_8_co_dap_an.docx

Nội dung text: 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)

  1. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) 16. comfortable Kiến thức: Từ vựng – từ loại Giải thích: Sau động từ “be” và “more” cần tính từ comfort (v): an ủi => comfortable (adj): thoải mái In New York City, riding the bus is often cleaner and more comfortable than using the subway. (Ở thành phố New York, đi xe buýt thường sạch sẽ và thoải mái hơn so với sử dụng tàu điện ngầm.) Đáp án: comfortable 17. historic Kiến thức: Từ vựng – từ loại Giải thích: Cụm danh từ “a ____ landmark” => cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “landmark” (địa danh) history (n): lịch sử => historic (adj): mang tính lịch sử The Louvre Museum is one of the world’s most famous museums and a historic landmark in Paris. (Bảo tàng Louvre là một trong những bảo tàng nổi tiếng nhất thế giới và là một địa danh lịch sử ở Paris.) Đáp án: historic 18. reliable Kiến thức: Từ vựng – từ loại Giải thích: Sau động từ “be” cần tính từ rely (v): dựa dẫm, phụ thuộc => reliable (adj): đáng tin cậy The hotel shuttle service is reliable. It leaves from here every 30 minutes. (Dịch vụ đưa đón của khách sạn thật đáng tin cậy. Nó rời khỏi đây cứ sau 30 phút.) Đáp án: reliable 19. traditional Kiến thức: Từ vựng – từ loại Giải thích: Sau động từ “be” cần tính từ tradition (n): truyền thống => traditional (adj): thuộc về truyền thống DeThi.edu.vn
  2. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) On Thanksgiving Day, it is traditional for the Americans to share a family meal and watch sporting events. (Vào ngày Lễ tạ ơn, theo truyền thống thì người Mỹ sẽ cùng nhau dùng bữa cơm gia đình và xem các sự kiện thể thao.) Đáp án: traditional 20. participants Kiến thức: Từ vựng – từ loại Giải thích: Cụm danh từ “parade _____” => vị trí trống cần danh từ đếm được dạng số nhiều participate (v): tham gia => participant (n): người tham gia => số nhiều: participants: những người tham gia On Easter Sunday, parade participants often wear colorful costumes and amazing hats. (Vào Chủ nhật Phục sinh, những người tham gia diễu hành thường mặc trang phục sặc sỡ và đội những chiếc mũ kỳ thú.) Đáp án: participants Tạm dịch bài đọc: Thị trưởng thân mến, Tên tôi là Henry Little. Tôi là chuyên gia năng lượng của thị trấn. Tôi đã hoàn thành nghiên cứu của mình về các nguồn năng lượng tái tạo mới và đã tìm thấy một vài nguồn mà tôi muốn đề xuất. Các tấm pin mặt trời hoạt động tốt vào ban ngày và rất rẻ để lắp đặt. Tua bin gió thì sạch để vận hành và sẽ hoạt động hiệu quả trong các mùa gió như mùa thu và mùa xuân. Cuối cùng, năng lượng hạt nhân thì sạch và có thể vận hành cả ngày. Năng lượng tái tạo có nhiều lợi thế hơn so với các nguồn không thể tái tạo như than đá. Tuy nhiên, thị trấn nên giữ lại một nhà máy điện khí đốt tự nhiên đề phòng trời nhiều mây hoặc gió ngừng thổi. Kết hợp tốt cả hai nguồn năng lượng có thể giúp giữ đèn sáng và giảm ô nhiễm, vì vậy tôi đề nghị thị trấn tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%, đóng cửa nhà máy điện than và giữ lại nhà máy khí đốt tự nhiên. 21. expert Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: expert (n): chuyên gia Henry, the town’s (21) expert, completed his research on renewables. (Henry, chuyên gia của thị trấn, đã hoàn thành nghiên cứu của mình về năng lượng tái tạo.) DeThi.edu.vn
  3. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Thông tin: My name is Henry Little. I am the town's energy expert. (Tên tôi là Henry Little. Tôi là chuyên gia năng lượng của thị trấn.) Đáp án: expert 22. solar panels Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: solar panels (n.p): tấm pin năng lượng mặt trời He suggested that the town use (22) solar panels because they work great during the day (Ông gợi ý rằng thị trấn nên sử dụng các tấm pin mặt trời vì chúng hoạt động tốt vào ban ngày ) Thông tin: Solar panels work great during the day and are very cheap to build. (Các tấm pin mặt trời hoạt động tốt vào ban ngày và rất rẻ để lắp đặt.) Đáp án: solar panels 23. clean Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: clean (adj): sạch and wind turbines because they are (23) clean to run. ( và các tua-bin gió vì chúng sạch sẽ để vận hành.) Thông tin: Wind turbines are clean to run and will work great during the windy seasons like fall and spring. (Tua bin gió thì sạch để vận hành và sẽ hoạt động hiệu quả trong các mùa gió như mùa thu và mùa xuân.) Đáp án: clean 24. nuclear Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: nuclear (n): hạt nhân Henry also suggested (24) nuclear because it can run all day, (Henry cũng đề xuất năng lượng hạt nhân vì nó có thể hoạt động cả ngày ) DeThi.edu.vn
  4. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Thông tin: Finally, nuclear power is clean and can run all day. (Cuối cùng, năng lượng hạt nhân thì sạch và có thể vận hành cả ngày.) Đáp án: nuclear 25. renewable Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: renewable (adj): có thể tái tạo/ làm mới and the town should increase the total use of (25) renewable energy to 70%. ( và thị trấn nên tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%.) Thông tin: A good mix of both energy sources can help keep the lights on and reduce pollution, so I suggest the town increase the total use of renewable energy to 70%, close the coal power plant, and keep the natural gas plant. (Kết hợp tốt cả hai nguồn năng lượng có thể giúp giữ đèn sáng và giảm ô nhiễm, vì vậy tôi đề nghị thị trấn tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%, đóng cửa nhà máy điện than và giữ lại nhà máy khí đốt tự nhiên.) Đáp án: renewable Đoạn văn hoàn chỉnh: Henry, the town’s (21) expert, completed his research on renewables. He suggested that the town use (22) solar panels because they work great during the day and wind turbines because they are (23) clean to run. Henry also suggested (24) nuclear because it can run all day, and the town should increase the total use of (25) renewable energy to 70%. Tạm dịch: Henry, chuyên gia của thị trấn, đã hoàn thành nghiên cứu của mình về năng lượng tái tạo. Ông gợi ý rằng thị trấn nên sử dụng các tấm pin mặt trời vì chúng hoạt động tốt vào ban ngày và các tua-bin gió vì chúng sạch sẽ để vận hành. Henry cũng đề xuất năng lượng hạt nhân vì nó có thể hoạt động cả ngày và thị trấn nên tăng tổng mức sử dụng năng lượng tái tạo lên 70%. Bài đọc: Dear Cindy, I hope all is well. I am sending you this postcard from London, England. I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit. We can check out the British Museum in the Bloomsbury area and see the science and human history exhibit. We could also do some sightseeing around the city. I hear Kensington Park is a great place to go and look around. Or, I can take you to Portobello Road in the Notting Hill district. It’s the largest market DeThi.edu.vn
  5. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) in the world, and you can find everything there, from fashion to food. Plus, it is a great place to buy souvenirs. Well, I hope you can visit. I could use a friend to take photos with and share some delicious fish and chips. Your friend, Tom Tạm dịch: Cindy thân mến, Tôi hy vọng tất cả đều ổn. Tôi gửi cho bạn tấm bưu thiếp này từ London, Anh. Tôi sẽ ở khách sạn Ritz lịch sử trong hai tuần tới trong kỳ nghỉ, và tôi mời bạn đến thăm. Chúng ta có thể tham quan Bảo tàng Anh ở khu vực Bloomsbury và xem triển lãm khoa học và lịch sử loài người. Chúng ta cũng có thể đi ngắm cảnh xung quanh thành phố. Tôi nghe nói Công viên Kensington là một nơi tuyệt vời để đến và đi dạo thăm thú xung quanh. Hoặc, tôi có thể đưa bạn đến đường Portobello ở quận Notting Hill. Đây là khu chợ lớn nhất thế giới và bạn có thể tìm thấy mọi thứ ở đó, từ thời trang đến thực phẩm. Thêm vào đó, nó là một nơi tuyệt vời để mua quà lưu niệm. Vâng, tôi hy vọng bạn có thể ghé thăm. Tôi có thể nhờ một người bạn chụp ảnh và chia sẻ một số món cá và khoai tây chiên ngon. Bạn của bạn, Tom 26. D Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tom đã gửi một tấm bưu thiếp cho Cindy từ ______. A. Notting Hill B. Bloomsbury C. Portobello Road D. London, England: London, nước Anh Thông tin: I am sending you this postcard from London, England. (Tôi gửi cho bạn tấm bưu thiếp này từ London, Anh.) Chọn D 27. C Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: DeThi.edu.vn
  6. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Tom sẽ ở đâu trong hai tuần tới? A. Đường Portobello B. London, nước Anh C. Khách sạn Ritz D. Bảo tàng Anh Thông tin: I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit. (Tôi sẽ ở khách sạn Ritz lịch sử trong hai tuần tới trong kỳ nghỉ, và tôi mời bạn đến thăm.) Chọn C 28. A Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Cái gì nằm trong khu vực Bloomsbury và có triển lãm khoa học và lịch sử loài người? A. một bảo tàng B. một sân vận động C. một khách sạn D. một công viên Thông tin: We can check out the British Museum in the Bloomsbury area and see the science and human history exhibit. (Chúng ta có thể tham quan Bảo tàng Anh ở khu vực Bloomsbury và xem triển lãm khoa học và lịch sử loài người.) Chọn A 29. C Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Cindy có thể tìm thấy những món quà lưu niệm tuyệt vời để mua ở đâu? A. Bảo tàng Anh B. Ritz Carlton C. Đường Portobello DeThi.edu.vn
  7. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) D. Công viên Kensington Thông tin: Or, I can take you to Portobello Road in the Notting Hill district. It’s the largest market in the world, and you can find everything there, from fashion to food. Plus, it is a great place to buy souvenirs. (Hoặc, tôi có thể đưa bạn đến đường Portobello ở quận Notting Hill. Đây là khu chợ lớn nhất thế giới và bạn có thể tìm thấy mọi thứ ở đó, từ thời trang đến thực phẩm. Thêm vào đó, nó là một nơi tuyệt vời để mua quà lưu niệm.) Chọn C 30. A Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tại sao Tom gửi bưu thiếp này cho Cindy? A. Anh ấy muốn cô ấy đến thăm London để họ có thể cùng nhau tham quan thành phố. B. Để nói với cô ấy về tất cả những nơi anh ấy đã đến thăm trong kỳ nghỉ. C. Anh ấy muốn cô ấy biết rằng anh ấy đã nhận được một số món quà lưu niệm tuyệt vời và đã chụp ảnh. D. Để cho cô ấy biết anh ấy đang ở khách sạn Ritz nổi tiếng. Thông tin: I will be staying at the historic Ritz Hotel for the next two weeks on vacation, and I invite you to come and visit. (Tôi sẽ ở khách sạn Ritz lịch sử trong hai tuần tới trong kỳ nghỉ, và tôi mời bạn đến thăm.) Chọn A 31. Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to/ must” Giải thích: Cấu trúc: It’s + someone’s duty + to V nguyên thể: Nhiệm vụ của ai là làm gì = S số nhiều + have to + V nguyên thể = S + must + V nguyên thể: Ai đó phải làm gì It’s our duty to keep the classroom clean and tidy. (Nhiệm vụ của chúng tôi là giữ cho lớp học sạch sẽ và gọn gàng.) Đáp án: We have to keep the classroom clean and tidy./We must keep the classroom clean and tidy. DeThi.edu.vn
  8. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) (Chúng tôi phải giữ cho lớp học sạch sẽ và gọn gàng.) 32. Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to/ need” Giải thích: Cấu trúc: It’s unnecessary + (for O) + to V nguyên thể: Ai đó không cần thiết làm gì = S số nhiều + don’t + have to + V nguyên thể: Ai đó không phải làm gì = S số nhiều + don’t need to + V nguyên thể = S số nhiều + needn’t + V nguyên thể: Ai đó không cần làm gì We’ll go to the theater by taxi, so it’s unnecessary for you to drive. (Chúng tôi sẽ đến rạp hát bằng taxi, vì vậy bạn không cần phải lái xe.) Đáp án: We’ll go to the theater by taxi, so you don’t have to drive./We’ll go to the theater by taxi, so you don’t need to drive./We’ll go to the theater by taxi, so you needn’t drive. (Chúng tôi sẽ đến rạp hát bằng taxi, vì vậy bạn không phải lái xe./Chúng tôi sẽ đến rạp hát bằng taxi, vì vậy bạn không cần phải lái xe. 33. Kiến thức: Mệnh đề tương phản với “although” Giải thích: Cấu trúc: Although + S + V, S + V = S + V + although + S + V: Mặc dù There are recycling bins in our apartment block. Some people still don’t bother to separate plastic and paper. (Có thùng tái chế trong khu chung cư của chúng tôi. Một số người vẫn không để bận tâm phân loại nhựa và giấy.) Đáp án: Although there are recycling bins in our apartment block, some people still don’t bother to separate plastic and paper./Some people still don’t bother to separate plastic and paper although there are recycling bins in our apartment block. (Mặc dù có thùng tái chế trong khu chung cư của chúng tôi, một số người vẫn không để bận tâm phân loại nhựa và giấy./Một số người vẫn không để bận tâm phân loại nhựa và giấy mặc dù có thùng tái chế trong khu chung cư của chúng tôi.) 34. Kiến thức: Các thì dùng cho tương lai DeThi.edu.vn
  9. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Giải thích: Câu khẳng định thì hiện tại đơn với động từ “be”: I + am + tính từ/ cụm danh từ/ Dấu hiệu nhận biết: “tomorrow” (ngày mai) => chia tương lai đơn, tương lai gần, hiện tại tiếp diễn Câu khẳng định thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể Câu khẳng định thì tương lai gần: I + am going to + V nguyên thể Câu khẳng định thì hiện tại tiếp diễn: I + am + V_ing Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai Đáp án: I am nervous because I will receive the exam results tomorrow./I am nervous because I am going to receive the exam results tomorrow./I am nervous because I am receiving the exam results tomorrow. (Tôi lo lắng vì tôi sẽ nhận được kết quả thi vào ngày mai.) 35. Kiến thức: Cụm động từ “look forward to” và thì trong tương lai Giải thích: Cấu trúc: S số nhiều + look forward to + V_ing: Ai đó mong ngóng làm gì Câu khẳng định thì hiện tại đơn: S số nhiều + V nguyên thể Câu khẳng định thì hiện tại tiếp diễn: S số nhiều + are + V_ing Đáp án: We are looking forward to visiting the Empire State Building on Saturday./We look forward to visiting the Empire State Building on Saturday./We are looking forward to visiting the Empire State Building next Saturday./We look forward to visiting the Empire State Building next Saturday. (Chúng tôi rất mong được đến thăm tòa nhà Empire State vào thứ bảy./Chúng tôi rất mong được đến thăm tòa nhà Empire State vào thứ bảy tới.) Bài nghe: Cindy: Mom, some students are going to the city to celebrate New Year’s Eve. Can I go? Mom: Are any parents going? Cindy: Yes, Lisa’s family is going. They booked a hotel room and will drive us to the city. Mom: Are you spending the night? Cindy: I would like to. Lisa said it’s their family tradition to watch the fireworks show at midnight. DeThi.edu.vn
  10. 4 Đề ôn tập hè môn Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Mom: Will you need any money? Cindy: Not for the hotel room. I only need money to buy a concert ticket and for food. Mom: What concert? Cindy: Lady Gaga. She’ll be performing this year in Times Square. Mom: Sounds fun. Just remember that the weather gets cold at night and sometimes snows. If you go, you will need to wear warm clothes. Cindy: So I can go? Mom: I will need to exchange phone numbers with Lisa’s parents first. Tạm dịch bài nghe: Cindy: Mẹ ơi, mấy bạn học sinh sẽ lên thành phố đón giao thừa. Con có thể đi không ạ? Mẹ: Có bố mẹ bạn nào đi không? Cindy: Có, gia đình Lisa sẽ đi. Họ đã đặt một phòng khách sạn và sẽ chở chúng con đến thành phố. Mẹ: Con có ở qua đêm không? Cindy: Con muốn vậy. Lisa bảo truyền thống của gia đình họ là xem bắn pháo hoa vào lúc nửa đêm. Mẹ: Con có cần tiền không? Cindy: Không phải cho phòng khách sạn. Con chỉ cần tiền để mua vé xem hòa nhạc và thức ăn. Mẹ: Buổi hòa nhạc nào? Cindy: Lady Gaga. Cô ấy sẽ biểu diễn năm nay tại Quảng trường Thời đại. Mẹ: Nghe vui đấy. Chỉ cần nhớ rằng thời tiết trở lạnh vào ban đêm và đôi khi có tuyết rơi. Nếu con đi, con sẽ cần mặc quần áo ấm. Cindy: Vậy con có thể đi không ạ? Mẹ: Mẹ cần trao đổi số điện thoại với bố mẹ Lisa trước. 36. C Kiến thức: Nghe hiểu Giải thích: Học sinh đang đến thành phố để ăn mừng cái gì? A. Lễ phục sinh B. Giáng sinh C. Giao thừa DeThi.edu.vn