48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án)

pdf 275 trang Thái Tuấn 03/09/2026 150
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdf48_de_on_tap_he_mon_tieng_viet_lop_4_len_5_co_dap_an.pdf

Nội dung text: 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án)

  1. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) Đ Ề SỐ 4 Đ Ề ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN LỚP 5 Điểm L ời phê của thầy cô giáo I . Đọc thầm và làm bài tập: Hai chiếc huy chương T ại đại hội Ô-lim-píc dành cho người khuyết tật, một học sinh tên Giôn, 14 tuổi, mắc hội chứng Đao (*) nên mắt nhìn không rõ. Giôn đăng kí chạy môn 400 mét. V ào ngày thi, sau khi đăng kí để nhận đường chạy và số hiệu, thì cặp kính của Giôn biến mất, n hưng cậu ta nói rất quyết tâm: - Em sẽ gắng hết sức để giành huy chương vàng. K hi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đ ường đua của Giôn khiến em không nhìn thấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua. T hế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập k hiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, G iôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu. Nhưng Giôn lại gượng đứng dậy. Lúc này, sức chạy của G iôn đã giảm đi rất nhiều, chân tay cậu bắt đầu run lẩy bẩy, người lả đi vì kiệt sức. Khi chỉ còn cách đích k hoảng 10 mét, cậu lại bị ngã một lần nữa. B ỗng nhiên, mẹ của Giôn đến đứng gần vạch đích: - ở G iôn! Mẹ đây, con có nghe thấy tiếng mẹ không? M ặc cho khủyu tay, đầu gối đang bị trầy xước và rớm máu, Giôn vẫn khập khiễng tiến về phía v ạch đích, hướng theo tiếng gọi của người mẹ. - Phía này, con yêu ơi! - Mẹ cậu gọi. G ương mặt của cậu trông rạng rỡ và vui sướng hẳn lên khi băng qua vạch đích và ngã vào vòng t ay âu yếm của mẹ. G iôn đã không chiến thắng trên đường đua nhưng niềm tin chiến thắng đã cháy bỏng, tỏa sáng t rong cậu. Giôn thật xứng đáng nhận cùng một lúc hai huy chương về bản lĩnh và niềm tin; một huy c hương khác cho sự quyết tâm tuyệt vời - không bao giờ bỏ cuộc. Thanh Tâm ( *) Hội chứng Đao (Down): hội chứng làm ảnh hưởng đến trí tuệ, vận động, ngôn ngữ, của con người. K hoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: C âu 1: Cậu bé Giôn trong câu chuyện tham gia thi đấu môn thể thao nào? a . Chạy việt dã. b. Chạy 400 mét. c. Chạy 1000 mét. C âu 2: Cậu đã gặp phải rủi ro gì khi chuẩn bị thi đấu? DeThi.edu.vn
  2. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) a . Cậu bị mất kính. b. Cậu bị kém mắt. c. Cậu bị đến muộn. C âu 3: Cậu bé bị ngã mấy lần trong khi chạy đua? a . Một lần. b. Hai lần. c. Ba lần. C âu 4: Cậu đã làm thế nào để có thể về đúng đích? a . Nhìn vào hai vạch sơn trắng của đường chạy đua để chạy cho đúng. b . Nghe theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên. c ở. Nghe theo tiếng mẹ gọi vạch đích. C âu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? a . Cần cẩn thận, chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi thi đấu. b . Cần quyết tâm thi đấu đến cùng. c . Cần có bản lĩnh , niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra. I I. Luyện từ và câu Câu 1: Nhóm từ nào sau đây toàn là từ ghép: a . vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát. b . vị trí, vòng cua, vận động viên, đường, đua, đường chạy, sợ hãi. c . loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường đua, cuộc thi, xuất phát. Câu 2: Nhóm nào sau đây toàn từ láy? a . đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng. b . lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn. c . khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn. C âu 3: Xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp: C ác vận động viên đã vào đường chạy để sẵn sàng cho cuộc thi. Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đ ầu rất tốt. Đột nhiên một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến em không nhìn t hấy đường chạy và ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua. T hế nhưng Giôn đã gượng đứng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy dù chân trái khập khiễng v ì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn l ại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu. a ở. Từ láy có hai tiếng giống nhau âm đầu. b ở. Từ láy có hai tiếng giống nhau vần. III. Tập làm văn: 1 . Em hãy ghi lại những sự việc chính trong câu chuyện Hai chiếc huy chương. Chuỗi sự việc chính được gọi là gì? 2 . Em hãy kể lại đoạn truyện từ lúc Giôn bước vào cuộc thi đến khi kết thúc bằng lời của cậu bé Giôn. DeThi.edu.vn
  3. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) ĐÁP ÁN I . Đọc hiểu Câu 1: Đáp án: b. Chạy 400 mét. Câu 2: Đ áp án: a. Cậu bị mất kính. Câu 3: Đáp án: c. Ba lần. Câu 4: Đ ởá p án: c. Nghe theo tiếng mẹ gọi vạch đích. Câu 5: Đ áp án: c. Cần có bản lĩnh, niềm tin và quyết tâm thực hiện mọi việc mình đã đề ra. I I. Luyện từ và câu Câu 1: Đ áp án: a. vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát. Câu 2: Đ áp án: c. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn, đau đớn. Câu 3: Xếp các từ láy vào nhóm thích hợp a ở. Từ láy có hai tiếng giống nhau âm đầu: - khập khiễng - bền bỉ b ở . Từ láy có hai tiếng giống nhau vần: - lẩy bẩy - rạng rỡ III. Tập làm văn 1 . Ghi lại những sự việc chính trong câu chuyện C ác sự việc chính: - Giôn tham gia thi chạy 400 mét tại đại hội dành cho người khuyết tật. - Trước khi thi đấu, Giôn bị mất kính nhưng vẫn quyết tâm thi đấu. - Trong lúc chạy, Giôn bị vận động viên khác lấn đường nên ngã. - Dù bị đau và ngã nhiều lần, Giôn vẫn cố gắng đứng dậy tiếp tục chạy. - Khi gần đến đích, Giôn nghe tiếng mẹ gọi và tiến về phía vạch đích. - Giôn hoàn thành cuộc đua trong niềm vui và sự xúc động. C huỗi sự việc chính được gọi là: Cốt truyện. 2 . Kể lại đoạn truyện bằng lời của Giôn H ôm ấy, em tham gia cuộc thi chạy 400 mét dành cho người khuyết tật. Em rất hồi hộp và quyết t âm giành huy chương vàng. Nhưng trước khi thi đấu, em phát hiện mình bị mất kính. Dù vậy, em vẫn tự n hủ sẽ cố gắng hết sức. K hi cuộc thi bắt đầu, em chạy khá tốt. Bỗng một vận động viên khác lấn sang đường chạy của em k hiến em ngã xuống khu vực đá dăm bên cạnh. Chân tay em rất đau nhưng em vẫn cố gắng đứng dậy để DeThi.edu.vn
  4. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) c hạy tiếp. Đ ến khúc cua, em lại bị trượt chân và ngã thêm một lần nữa. Em cảm thấy rất mệt, chân trái đau n hức và người gần như kiệt sức. Nhưng em không muốn bỏ cuộc nên lại tiếp tục đứng lên. K hi chỉ còn cách đích khoảng mười mét, em lại ngã xuống. Lúc đó, em nghe thấy tiếng mẹ gọi: - ở G iôn! Mẹ đây, con có nghe thấy tiếng mẹ không? E m cố gắng bước từng bước theo tiếng gọi của mẹ. Dù đầu gối và khuỷu tay bị trầy xước, em vẫn t iến về phía trước. K hi băng qua vạch đích và ngã vào vòng tay mẹ, em cảm thấy vô cùng hạnh phúc. Em hiểu rằng đ iều quan trọng nhất không phải là chiến thắng người khác mà là chiến thắng chính bản thân mình bằng n iềm tin và sự quyết tâm không bỏ cuộc. DeThi.edu.vn
  5. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) Đ Ề SỐ 5 Đ Ề ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN LỚP 5 Điểm L ời phê của thầy cô giáo C âu 1. Cho những kết hợp sau : V ui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đ ạp,thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười. H ãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy. Từ ghép có nghĩa Từ ghép có nghĩa Từ láy t ổng hợp phân loại C âu 2. a, Em hãy điền một từ đồng nghĩa vào chỗ chấm dưới đây. - thật thà:....................................................... - nhanh nhẹn:................................................ - chăm chỉ:.................................................... - dũng cảm:................................................... b , Hãy đặt 2 câu khiến bày tỏ mong muốn của mình với một bạn trong lớp. C ln â u 3. Em hãy điền vào chỗ trống (...) hoặc để hoàn chỉnh hai câu thơ sau: Một cây ...àm chẳng ...ên ...on Ba cây chụm ...ại ...ên hòn ...úi cao. Câu 4. Xác định CN, VN các câu sau đây: a , Bộ vẩy của tê tê màu đen nhạt, giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều. b, Miệng tê tê nhỏ, không có răng. c , Lưỡi của nó dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm 3 nhánh. Thức ăn của nó là sâu bọ, chủ yếu là kiến. d , Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa hương. C âu 5. Em hãy tả một đồ vật mà em yêu quý (cặp sách, gấu bông, bàn học...). DeThi.edu.vn
  6. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) DeThi.edu.vn
  7. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) ĐÁP ÁN C âu 1. Cho những kết hợp sau : V ui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đ ạp,thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười. H ãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm: - Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Vui mừng, đi đứng, chợ búa, tươi cười. ăn ở. - Từ ghép có nghĩa phân loại: nụ hoa, vui lòng, uống nước, xe đạp, giúp việc, tia lửa, nước uống - Từ láy: cong queo, san sẻ, ồn ào,,thằn lằn, học hành. C âu 2. a, Em hãy điền một từ đồng nghĩa vào chỗ trống (...) dưới đây. - thật thà: chân thật - nhanh nhẹn: nhanh nhảu - chăm chỉ: siêng năng - dũng cảm: gan dạ b , Hãy đặt 2 câu khiến bày tỏ mong muốn của mình với một bạn trong lớp. - Bạn có thể giảng bài toán này giúp mình được không? - Bạn chuyển hộ mình quyển sách này cho Mai nhé. C ln â u 3. Em hãy điền vào chỗ trống (...): hoặc để hoàn chỉnh hai câu thơ sau: ln Một cây àm chẳng ên on Blna cây chụm ại ên hòn úi cao. Câu 4. Xác định CN, VN các câu sau đây: a , Bộ vẩy của tê tê / màu đen nhạt, giống vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều. CN VN b. , Miệng tê tê / nhỏ, không có răng CN VN c , Lưỡi của nó / dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm 3 nhánh. Thức ăn của nó / là sâu bọ, chủ yếu là kiến. CN VN CN VN d , Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân/ đua nhau tỏa hương CN VN C âu 5. Em hãy tả một đồ vật mà em yêu quý (cặp sách, gấu bông, bàn học...). DeThi.edu.vn
  8. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) Đ Ề SỐ 6 Đ Ề ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN LỚP 5 Điểm L ời phê của thầy cô giáo C âu 1. Tìm các từ ghép, từ láy có trong đoạn văn sau: B iển luôn thay đổi theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm,biển cũng thẳm xanh như dâng lên cao chắc n ịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. T rời ầm ầm giông tố, biển đục ngầu giận dữ. Như một con người biết vui buồn, biển lúc tẻ nhạt, lạnh l ùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Danh từ Đ ộng từ C âu 2. a, Em hãy điền một từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống (...) dưới đây. - Nói trước quên ................................ - Đoàn kết là sống, ...................là chết. - Việc nhỏ nghĩa .................................. - Xấu người đẹp nết còn hơn ......... người. b , Hãy đặt câu với một trong những từ tìm được. Câu 3 a , Em hãy điền vào chỗ trống (...) tr hoặc ch để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: Công ...a như núi Thái Sơn N ghĩa mẹ như nước ...ong nguồn ...ảy ra M ột lòng thờ mẹ kính ...a . ..o ...òn ...ữ hiếu mới là đạo con. b, Chuyển câu kể “Lan tưới rau.” Thành câu hỏi, câu khiến và câu cảm. DeThi.edu.vn
  9. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) Câu 4. Xác định CN, VN các câu sau đây: a , Suối chảy róc rách. T iếng suối chảy róc rách. b , Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. c , Từ bấy trở đi,mỗi khi gà trống cất tiếng gáy là mặt trời tươi cười hiện ra phân phát á nh sáng cho mọi người, mọi vật. C âu 5. Em hãy tả một cây cho em bóng mát, quen thuộc với em (cây bàng, cây phượng, cây đa....). DeThi.edu.vn
  10. 48 Đề ôn tập hè môn Tiếng Việt Lớp 4 lên 5 (Có đáp án) ĐÁP ÁN C âu 1. Tìm các từ ghép, từ láy có trong đoạn văn sau: B iển / luôn / thay đổi / theo / sắc / mây trời/. Trời / xanh thẳm/, biển/ cũng / thẳm xanh/ như / dâng / lên / cao / chắc nịch/. Trời / rải mây / trắng nhạt/, biển / mơ màng / dịu / hơi sương/. Trời / âm u / mây m ưa /, biển/ xám xịt/, nặng nề/. Trời/ ầm ầm/ giông tố/, biển/ đục ngầu/ giận dữ/. Như/ một/ con người/ b iết/ vui buồn/, biển/ lúc/ tẻ nhạt/, lạnh lùng/, lúc/ sôi nổi/, hả hê/, lúc/ đăm chiêu/, gắt gỏng/. - Từ ghép: thay đổi, mây trời, xanh thẳm, thẳm xanh, chắc nịch, rải mây, trắng nhạt, hơi sương, mây m ưa, giông tố, đục ngầu, con người, vui buồn, tẻ nhạt, dăm chiêu. - Từ láy: mơ màng, âm u, xám xịt, nặng nề, ầm ầm, giận dữ, lạnh lung, sôi nổi, hả hê, gắt gỏng. C âu 2. a, Em hãy điền một từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống (...) dưới đây. - Nói trước quên sau - Đoàn kết là sống chia rẽ là chết. - Việc nhỏ nghĩa lớn - Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. b , Hãy đặt câu với một trong những từ tìm được. C âu 3. a, Em hãy điền vào chỗ trống (...): tr hoặc ch để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: Công cha như núi Thái Sơn N ghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra M a ột lòng thờ mẹ kính ch Coữ h tròn ch hiếu mới là đạo con. b, Chuyển câu kể “Lan tưới rau.” Thành câu hỏi, câu khiến và câu cảm. - Câu hỏi: Lan tưới rau à? - Câu khiến: Lan đi tưới rau ngay! - Câu cảm: A, Lan tưới rau! Câu 4. Xác định CN, VN các câu sau đây: a, Suối/ chảy róc rách. CN VN T iếng suối chảy/ róc rách. CN VN b , Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế/ tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. CN VN c , Từ bấy trở đi, mỗi khi gà trống cất tiếng gáy/ là mặt trời tươi cười hiện ra phân phát ánh sáng cho mọi CN VN n gười, mọi vật. C âu 5. Em hãy tả một cây cho em bóng mát, quen thuộc với em (cây bàng, cây phượng, cây đa....) DeThi.edu.vn