6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án)

docx 41 trang Minhquan88 27/04/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx6_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_4_kntt_co_ma_tran_dap.docx

Nội dung text: 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án)

  1. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình. Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi: – Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? Cây sậy trả lời: – Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi. BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật. Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn, sáng tạo của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc. Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn. NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?". Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. Có người bạn hỏi: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế? Xi-ôn-cốp-xki cười: - Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi. Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. (Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn) DeThi.edu.vn
  2. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) II. Kiểm tra đọc hiểu - Luyện từ và câu: Đọc thầm văn bản sau: CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo. Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát. Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ biết đứng, không biết quỳ”. Một tiếng hô: “Bắn”. Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát. (Trích trong quyển Cẩm nang đội viên) Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu: Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi? A. Mười lăm tuổi B. Mười sáu tuổi C. Mười hai tuổi D. Mười tám tuổi Câu 2: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu? A. Ở đảo Phú Quý B. Ở đảo Trường Sa C. Ở Côn Đảo D. Ở Vũng Tàu Câu 3: Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào? A. Bình tĩnh. B. Bất khuất, kiên cường. C. Vui vẻ cất cao giọng hát. D. Buồn rầu, sợ hãi. Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Côn Đảo trong hoàn cảnh nào? A. Trong lúc chị đi theo anh trai B. Trong lúc chị đi ra bãi biển C. Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc. DeThi.edu.vn
  3. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) D. Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng. Câu 5: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng.” là: ................................................................................ Câu 6: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào? A. Yêu đất nước, gan dạ B. Hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù C. Yêu đất nước, bất khuất trước kẻ thù D. Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù Câu 7: Tính từ trong câu: “Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước”. là: .................................................. Câu 8: Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 từ láy. ................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT: Chọn một trong hai đề sau: Đề bài 1: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ, ) đang ở xa, để hỏi và chúc mừng năm mới người thân đó. Đề bài 2: Hãy viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
  4. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng : 3,0 điểm Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn từ 90-100 tiếng, trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra. Cách đánh giá, cho điểm: - Đọc đúng vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 90 tiếng/ phút: 1,0 điểm. - Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc sai không quá 2 tiếng): 1,0 điểm. - Đọc có thể hiện diễn cảm: 1 điểm. - Đọc sai quá 2 tiếng cứ mỗi 1 tiếng trừ 0,1 điểm. II. Kiểm tra đọc hiểu - Luyện từ và câu: 7,0 điểm Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 2 3 4 6 Đáp án C C B D D Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Câu 5: (0,5 điểm) Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng.” là: Sáu Câu 7: (1 điểm) Tính từ trong câu: “Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước”. là: hồn nhiên, vui tươi. Câu 8 (0,5 điểm) Ví dụ: + Vì trời trở lạnh nên ai cũng rét run bần bật. + Ánh đèn trong phong thật lung linh B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm Đề 1 1. Phần đầu bức thư (2 điểm) - Địa điểm và thời gian viết thư: viết ở góc phía bên phải trang giấy. (1 điểm) - Lời chào đầu tiên dành cho người nhận thư. (1 điểm) 2. Phần nội dung bức thư (4 điểm) - Nêu mục đích, lý do mà em viết bức thư này. (1 điểm) - Gửi những lời hỏi thăm đến người nhận thư. (1 điểm) - Thông báo tình hình của em thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ, ). (1 điểm) + Về tình hình sức khỏe, công việc, học tập, thành tích của mọi người + Về những điều hay, thú vị mà em đã gặp được + Về những sự kiện đặc biệt, thay đổi thời tiết ở nơi em sống - Gửi lời hứa hẹn, mong chờ đến người nhận thư: (1 điểm) 3. Phần cuối bức thư (2 điểm) - Chữ kí của người viết thư, cùng từ xưng hô thân mật. 4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm). DeThi.edu.vn
  5. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, không mắc quá 5 lỗi được (0,5 điểm) 5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm). - Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá ( 0,5 điểm) 6. Sáng tạo (1 điểm). - Bài viết tự nhiên, có ý độc đáo, không đập khuôn theo văn mẫu, (1 điểm) Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp. Đề 2 1. Mở bài: Viết được mở bài theo đúng yêu cầu của đề (2 điểm). Giới thiệu con vật định tả là con gì, một con hay cả bầy (Con vật đang ở đâu? Em thấy con vật này vào lúc nào?) (1 điểm). - Mở bài theo kiểu trực tiếp, hoặc sáng tạo: 1 điểm (tùy mức độ viết bài của HS trừ điểm) 2. Thân bài ( 4 điểm). - Tả được hình dáng chung (1 điểm) + Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. (0,5 điểm) + Tả từng bộ phận: đầu ( tai, mắt ), thân hình, chân, đuôi. (0,5 điểm) - Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: (3 điểm) + Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. (1,5 điểm) + Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu ( gáy, sủa (1,5 điểm) - Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. 3. Kết bài: (2 điểm) - Nêu được cảm nghĩ về con vật (1 điểm) - Nêu được mong ước cùng với con vật đó trong tương lai sẽ làm gì (1 điểm) 4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm). - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, không mắc quá 5 lỗi được (0,5 điểm) 5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm). - Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá ( 0,5 điểm) 6. Sáng tạo ( 1 điểm). - Bài viết tự nhiên, có ý độc đáo, không đập khuôn theo văn mẫu, (1 điểm) Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp. DeThi.edu.vn
  6. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT HỌC CUỐI KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ và số năng TNKQ TL TNKQ TNKQ TL TNKQ TL STT điểm Số câu 3 2 1 6 Câu số 1,2,3 4,5 6 01 Đọc Hiểu văn bản (4) Số 1,5 1 0,5 3 điểm Số câu 2 2 4 Câu số 7,9 9,10 02 Đọc hiểu KTTV(3) Số 2 2 4 điểm Số câu 3 2 2 1 2 6 4 Tổng hợp Số 1,5 1 2 0,5 2 3 4 điểm Số câu 30% 40% 30% 60% 40% Tỉ lệ % Số điểm 1,5 3 2,5 3 4 CẤU TRÚC ĐỀ THI Thứ tự MỨC SỐ Phân môn HÌNH THỨC MẠCH KIÊN THỨC Câu ĐỘ ĐIỂM Đọc thành tiếng 2 Đọc thành tiếng Đọc thành tiếng Trả lời câu hỏi 1 Câu 1 Trắc nghiệm 1 0,5 Đọc hiểu VB Câu 2 Trắc nghiệm 1 0,5 Đọc hiểu VB Câu 3 Trắc nghiệm 1 0,5 Đọc hiểu VB Đọc hiểu Câu 4 Trắc nghiệm 2 0,5 Đọc hiểu VB Câu 5 Trắc nghiệm 2 0,5 Đọc hiểu VB Câu 6 Trắc nghiệm 2 0,5 Đọc hiểu VB Câu 7 Tự luận 2 1 Kiến thức Tiếng Việt Câu 8 Tự luận 2 1 Kiến thức Tiếng Việt Câu 9 Tự luận 3 1 Kiến thức Tiếng Việt Câu 10 Tự luận 3 1 Kiến thức Tiếng Việt Viết (Tập làm văn) Tự luận 10 Tập Làm văn DeThi.edu.vn
  7. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 65 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm) Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau: Phần 1:TRẮC NGHIỆM TẤM LÒNG THẦM LẶNG Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi: - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ? - Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ. Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy. - Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường. - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật. Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu. Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài". (Bích Thuỷ) 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân B. Bị ốm nặng C. Bị khiếm thị D. Bị khiếm thính 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm) A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng DeThi.edu.vn
  8. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé. C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé. D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán 3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm) A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được. B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai. C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm) A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng. B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. 5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài. B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi. C. Làm ơn không mong báo đáp. D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm. 6. (0,5 đ): Nối với ý trả lời đúng nhất: Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công. Khi trở thành doanh nhân thành công sẽ giúp đỡ những người có Câu chuyện trên muốn hoàn cảnh không may mắn như mình. nói với em điều gì? Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài Phần 2: TỰ LUẬN: 7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5 điểm) A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc. b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (0,5 điểm) DeThi.edu.vn
  9. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) 8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm) Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm. Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm) Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp Tài trí Tài đức Có tài năng và trí tuệ Tài danh Có tài và có tiếng tăm Tài nghệ Có tài năng và đức độ Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn “Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm) III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
  10. 6 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm đọc môt trong các bài đọc sau và trả lời một câu hỏi: Đồng cỏ nở hoa,Thanh âm của núi, Bầu trời mùa thu, Làm con thỏ bằng giấy, Bức tường có nhiều phép lạ, Bay cùng ước mơ, Nếu em có một khu vườn. Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (7 điểm) I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm 1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân 2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé. 3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai. 4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình. 5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài. 6. (0,5 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự báo đáp. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài II. Phần tự luận: ( 4 điểm) 7. (1.5 điểm) a. Những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm đó là: A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. (0.25 điểm) B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc. (0.25 điểm) b. HS đặt được 1 câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm. Ví dụ- Lá cờ Tổ quốc màu đỏ tươi tung bay trên nền trời xanh thẳm. - Những ngày còn nhỏ, chúng tôi thường ngẩng đầu lên ngắm nhìn bầu trời xanh thẳm. - Những bông hoa màu tím biếc luôn gợi cho tôi nhung nhớ về hình ảnh quê nhà. 8. (1 điểm) Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm. - Mỗi ý đúng được 0.2 điểm Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm) DeThi.edu.vn