9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
9_de_thi_sinh_hoc_11_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an_ket_noi.docx
Nội dung text: 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Học sinh có thể đưa ra các lời khuyên khác nhau, miễn sao thể hiện được sự không đồng tình và tác hại của thuốc lá là được điểm tối đa Câu 3: Hướng dẫn chấm Người béo phì và người già khi bị cao huyết áp có nguy cơ đột quỵ cao vì: - Người béo phì và người già có mạch máu kém đàn hồi, dễ bị xơ vữa gây hẹp lòng mạch. (0,35 điểm) - Khi huyết áp cao, áp lực máu lớn tác động lên thành mạch vốn đã yếu dễ dẫn đến vỡ mạch máu não (xuất huyết) hoặc làm bong mảng xơ vữa gây tắc mạch (nhồi máu). (0,35 điểm) - Ngược lại, người trẻ có mạch máu đàn hồi tốt và ít xơ vữa nên khả năng chịu áp lực cao hơn, giảm nguy cơ đột quỵ. (0,3 điểm) DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN SINH HỌC 11 Mức độ nhận thức Tổng Thời Tổng Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH TT Đơn vị kiến thức gian điểm kiến thức Số Thời Số Thời Số Thời Số Thời TN TL CH gian CH gian CH gian CH gian Khái quát Trao đổi chất và chuyển 0 0 2 2,0 2 2,0 0,5 trao đổi chất hoá năng lượng và chuyển 1 Các phương thức trao đổi hoá năng chất và chuyển hoá năng 2 1,5 0 0 2 1,5 0,5 lượng trong lượng sinh giới Trao đổi nước và khoáng ở Trao đổi chất 2 1,5 2 2,0 1 6,0 4 1 9,5 1,5 và chuyển thực vật 2 hóa năng Quang hợp ở thực vật 2 1,5 1 1,0 1 4,5 3 1 7,0 1,75 lượng ở thực vật Hô hấp ở thực vật 1 0,75 1 1,0 2 1,75 0,5 Trao đổi chất Dinh dưỡng và tiêu hóa ở 0 0 2 2,0 2 2,0 0,5 và chuyển động vật hóa năng Hô hấp và trao đổi khí ở 3 0 0 1 1,0 1 6,0 1 1 7,0 0,75 lượng ở động động vật vật Vận chuyển các chất trong 2 1,5 2 2,0 4 3,5 1,0 cơ thể động vật DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Miễn dịch ở động vật 3 2,25 0 0 3 2,25 0,75 Bài tiết và cân bằng nội 3 2,25 1 1,0 1 4,5 4 1 7,75 2,0 môi Cảm ứng ở Khái quát về cảm ứng ở 4 1 0,75 0 0 1 0,75 0,25 sinh vật sinh vật Tổng 16 12,0 12 12,0 2 9,0 2 12,0 28 4 45,0 10,0 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 100% Tỉ lệ chung (%) 70 30 100 DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1. Chất nào sau đây không có trong nước tiểu của người khoẻ mạnh? A. Urea. B. Muối. C. Nước. D. Protein. Câu 2. Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào, có các phát biểu sau (1) Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. (2) Trao đổi chất chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào. (3) Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá. (4) Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp. Tổ hợp phát biểu nào dưới đây là đúng? A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4). Câu 3. Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO 2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là quá trình chuyển hóa từ A. hóa năng sang quang năng. B. quang năng sang hóa năng. C. nhiệt năng sang quang năng. D. hóa năng sang nhiệt năng. Câu 4. Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và (1) các .(2) của môi trường bên trong, bên ngoài của của cơ thể đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển. A. (1) ghi nhớ; (2) kích thích. B. (1) phản ứng; (2) phản xạ. C. (1) phản ứng; (2) kích thích. D. (1) ghi nhớ; (2) phản xạ. Câu 5. Tại sao gọi động vật là sinh vật dị dưỡng? A. Vì động vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng. B. Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ. C. Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. D. Vì động vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu từ CO2. Câu 6. Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ những động lực nào sau đây? (1). Lực đẩy (áp suất rễ) và lực hút do thoát hơi nước ở lá. (2). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. (3). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ...). (4). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất. A. (1), (2). B. (2), (4). C. (1), (3). D. (2); (3). Câu 7. Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là A. điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose, trong huyết tương. B. điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) + - C. duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3 từ dịch lọc trả về máu. D. duy trì pH máu qua điều chỉnh lượng O2 và CO2 trong máu. Câu 8. Sự trao đổi nước trong cây không có quá trình nào sau đây? A. Thoát hơi nước ở lá. B. Hấp thu nước ở rễ. C. Vận chuyển trong mạch gỗ. D. Vận chuyển trong mạch rây. Câu 9. Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở cấu trúc nào trong thận? A. Cầu thận. B. Nang Bowman. C. Ống thận. D. Đơn vị thận (nephron). Câu 10. Nitrogen được rễ cây hấp thụ ở dạng + - - + - A. NH4 và NO3 B. NO2 , NH4 và NO3 - + - + - C. N2, NO2 , NH4 và NO3 D. NH3, NH4 và NO3 Câu 11. Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein? A. Zn. B. Cl. C. Mg. D. N. Câu 12. Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau ― + 2+ 3+ Ion khoáng N 3 K Mg Fe Hàm lượng trong tế bào rễ 2,6 1,2 0,6 0,07 Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng 0,6 1,6 0,3 0,3 Sự hấp thụ các ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường? 2+ - 3+ 2+ + 3+ + - A. Ion Mg và NO3 . B. Ion Fe và Mg . C. Ion K và Fe . D. Ion K và NO3 . Câu 13. Các sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thu được vào phân tử diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo sơ đồ A. Diệp lục b → diệp lục a → carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. B. Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. C. Diệp lục a → carotenoid → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. D. Carotenoid → diệp lục a → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Câu 14. Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu. IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 15. Khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. II. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học. III. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. IV. Góp phần điều hòa không khí. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 16. Hô hấp hiếu khí và Lên men ở thực vật có giai đoạn nào giống nhau? A. Lên men B. Đường phân C. Chuỗi truyền electron D. Chu trình Krebs Câu 17. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây? A. Chu trình krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp. B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình krebs. C. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình krebs → Đường phân. D. Đường phân → Chu trình krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp. Câu 18. Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide? A. Dạ dày. B. Ruột non. C. Khoang miệng. D. Mật. Câu 19. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học. B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lyzosome. C. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi. D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. Câu 20. Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư? A. Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn. B. Vì phổi thú có kích thước lớn hơn. C. Vì phổi thú có độ ẩm lớn hơn. D. Vì phổi thú có nhiều phế nang hơn. Câu 21. Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Rắn hổ mang. B. Châu chấu. C. Cá chép. D. Chim bồ câu. Câu 22. Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi? A. Tâm thất phải. B. Tâm nhĩ trái C. Tâm thất trái D. Tâm nhĩ phải. Câu 23. Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch. III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 24. Ý nào sau đây không phải là lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn? A. Cơ tim bền, khoẻ hơn. B. Tăng thể tích tâm thu. C. Lưu lượng tim giảm. D. Nhịp tim giảm. Câu 25. Miễn dịch đặc hiệu thực chất là A. phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương. B. phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên. C. phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên. D. phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 26. Điều nào sau đây đúng khi nói về kháng nguyên? A. Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu. B. Kháng nguyên có bản chất là protein. C. Độc tố của vi khuẩn, nọc rắn không phải là kháng nguyên. D. Mỗi kháng nguyên có một số quyết định kháng nguyên giúp tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng. Câu 27. Dị ứng là A. phản ứng quá mức của cơ thể với kháng nguyên của bản thân. B. phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với các tác nhân của môi trường. C. phản ứng quá mức khi cơ thể đối với kháng nguyên nhất định. D. phản ứng của cơ thể khi mắc bệnh. Câu 28. Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường A. trong tế bào. B. trong mô. C. trong cơ thể. D. trong cơ quan. II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 29 (1 điểm). Ứng dụng hiểu biết về vai trò của nước với cây trồng, em hãy đưa ra phương án tưới nước chăm sóc cây hợp lí. Câu 30 (1 điểm). Em hãy chứng minh sự thích nghi của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi. Câu 31 (0,5 điểm). Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây nên các bệnh về đường hô hấp, hãy trình bày quan điểm của bản thân về việc xử phạt người hút thuốc lá ở nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá. Câu 32 (0,5 điểm). Vận dụng những hiểu biết về bài tiết và cân bằng nội môi, hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ thận. ------ HẾT ------ DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Câu 1: Trong nước tiểu của người khỏe mạnh không có protein. Đáp án đúng là D. Câu 2: (1) Đúng, Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. (2) Sai, Trao đổi chất không phải chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào. (3) Đúng, Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá. (4) Đúng, Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp. Đáp án đúng là D. Câu 3: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là quá trình chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng. Đáp án đúng là B. Câu 4: Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và (1) phản ứng các (2) kích thích của môi trường bên trong, bên ngoài của của cơ thể đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển. Đáp án đúng là C. Câu 5: Động vật là sinh vật dị dưỡng vì động vật không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ từ thức ăn (các chất hữu cơ khác). Đáp án đúng là B. Câu 6: Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ những động lực sau: (1). Lực đẩy (áp suất rễ) và lực hút do thoát hơi nước ở lá. (2). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. Đáp án đúng là A. Câu 7: Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose, trong huyết tương. Đán án đúng là A. Câu 8: Sự trao đổi nước trong cây gồm các quá trình Hấp thu nước ở rễ; Vận chuyển trong mạch gỗ; Thoát hơi nước ở lá. Không có quá trình Vận chuyển trong mạch rây. Đáp án đúng là D. Câu 9: Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở đơn vị thận (nephron) khi máu chảy qua các nephron. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Đáp án đúng là D. Câu 10: + - Cây hấp thụ được Nitrogen ở dạng NH4 và NO3 Đáp án đúng là A. Câu 11: A. Zn là nguyên tố dinh dưỡng khoáng không thiết yếu. B. Cl là nguyên tố dinh dưỡng khoáng không thiết yếu. C. Mg là nguyên tố dinh dưỡng khoáng không thiết yếu. D. N là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu. Đáp án đúng là D. Câu 12: ― + 2+ 3+ Ion khoáng N 3 K Mg Fe Hàm lượng trong tế bào rễ 2,6 1,2 0,6 0,07 Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng 0,6 1,6 0,3 0,3 Chủ Cách vận chuyển Chủ động Thụ động Thụ động động Sự hấp thụ các ion bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường là những ion có cách vận chuyển chủ động. Đáp án đúng là A. Câu 13: Các sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thu được vào phân tử diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo sơ đồ Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Đáp án đúng là B Câu 14: I.đúng, Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. đúng, Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. III. đúng, Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu. IV. đúng, Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng. Đáp án đúng là A. Câu 15: I. đúng, Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. II. đúng, Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học. III. sai, quang hợp không cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới, đây là vai trò của hô hấp. IV. đúng, Góp phần điều hòa không khí. Đáp án đúng là B. Câu 16: Hô hấp hiếu khí và Lên men ở thực vật có giai đoạn nào giống nhau là đều có giai đoạn đường phân. Đáp án đúng là B. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 11 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 17: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự Đường phân → Chu trình krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp. Đáp án đúng là D. Câu 18: Dạ dày là cơ quan có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide: Enzyme pepsin và HCl trong dịch vị dạ dày phân giải một phần protein trong thức ăn thành các peptide. Đáp án đúng là A. Câu 19: A. Sai, vì trong túi tiêu hóa, thức ăn vừa được biến đổi về mặt cơ học vừa được tiêu hóa hóa học. B. Sai, vì thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim của lyzosome. C. Sai, vì tất cả các loài trong ngành Ruột khoang đều có cơ quan tiêu hóa dạng túi. D. Đúng, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. Đáp án đúng là D. Câu 20: Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì Vì phổi thú có nhiều phế nang hơn. Đáp án đúng là D. Câu 21: Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai,...) và chân khớp (côn trùng, tôm,...) Vậy châu chấu có hệ tuần hoàn hở. Đáp án đúng là B. Câu 22. Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ tâm thất phải của tim được đẩy vào động mạch phổi. Đáp án đúng là A. Câu 23: Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đúng. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Đúng. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch. III. Đúng.Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Đúng. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. Đáp án đúng là D. Câu 24: Lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn là giúp cơ tim bền, khỏe hơn; Tăng thể tích tâm thu; Nhịp tim giảm.; Lưu lượng tim tăng. Đáp án đúng là C. Câu 25: Miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên. Đáp án đúng là B. Câu 26: DeThi.edu.vn



