9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án)

docx 62 trang Thái Huy 26/03/2025 250
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx9_de_thi_tuyen_dung_vib_co_dap_an.docx

Nội dung text: 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án)

  1. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI TUYỂN DỤNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB Môn thi: Trắc nghiệm – Số câu: 30 – Thời gian: 45 phút Câu 1: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định? A. Do từng NHTM quy định B. Do NHTW quy định. C. Do các NHTM cùng xây dựng D. Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM ? A. Nghiệp vụ huy động của NHTM vốn tạo cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập. B. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng. C. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng D. Cả B và C Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM? A. Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh. B. Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. C. Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng. D. Không có phát biểu nào sai cả Câu 4: Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào? A. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm C. Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ D. Tất cả đều đúng Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là chính xác? A. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng đóng cửa trong khi tiền gửi định kỳ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa. B. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn. C. Tiền gửi không kỳ hạn không phải rút được bất cứ lúc nào D. Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI TUYỂN DỤNG NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB Môn thi: Trắc nghiệm – Số câu: 30 – Thời gian: 45 phút Câu 1: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định? A. Do từng NHTM quy định B. Do NHTW quy định. C. Do các NHTM cùng xây dựng D. Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM ? A. Nghiệp vụ huy động của NHTM vốn tạo cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập. B. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng. C. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng D. Cả B và C Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM? A. Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh. B. Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. C. Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng. D. Không có phát biểu nào sai cả Câu 4: Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào? A. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm C. Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ D. Tất cả đều đúng Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là chính xác? A. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng đóng cửa trong khi tiền gửi định kỳ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa. B. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn. C. Tiền gửi không kỳ hạn không phải rút được bất cứ lúc nào D. Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào DeThi.edu.vn
  2. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về tín dụng của ngân hàng thương mại là phù hợp? A.Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận B. Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo C. Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân D. Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả Câu 7: Quy trình tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại? A. Có ý nghĩa đối với viêvcj mở rộng kinh doanh của ngân hàng B. Có ý nghĩa tăng cường thu nợ C. Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hoạt động của ngân hàng D. Có ý nghĩa trong việc phán quyết cho vay; xem xét hồ sơ vay của khách hàng; trong việc thu nợ; tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay;làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan trong vay vốn. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay? A. Khi khách hàng vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng; tăng cường sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả nợ đúng hạn; chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. B. Chỉ để kiểm tra khách hàng vay vốn C. Để cho cán bộ tín dụng ngân hàng quan tâm đến thu nợ khi cho vay D. Để các bộ phận của ngân hàng biết được tình hình cho vay và thu Câu 9: Phát biểu nào về việc phải thẩm định hồ sơ tín dụng trước khi quyết định cho khách hàng vay là phù hợp? A. Phải thẩm định hồ sơ vì khách hàng vay chưa có tín nhiệm B. Vì khách hàng mới vay vốn lần đầu. C. Vì khách hàng vay vốn với khối lượng lớn. D. Phải thẩm định để xem hồ sơ của khách hàng có thoả mãn các đièu kiện vay vốn hay không? Câu 10: NHTM phòng ngừa rủi ro hối đoái ngoại bảng bằng cách nào? A. Không thực hiện nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn ngoại tệ mà chỉ thực hiện nghiệp vụ giao dịch giao ngay. B. Thực hiện cả nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn và giao dịch giao ngay về ngoại tệ C. Chỉ thực hiện các giao dịch ngoại tệ về quyền chọn mua D. Thực hiện các nghiệp vụ: giao dịch kỳ hạn, sử dụng hợp đồng tương lai, sử dụng giao dịch quyền chọn. Câu 11: Phương pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái nội bảng của NHTM gồm những nội dung nào? DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về tín dụng của ngân hàng thương mại là phù hợp? A.Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận B. Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo C. Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân D. Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả Câu 7: Quy trình tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại? A. Có ý nghĩa đối với viêvcj mở rộng kinh doanh của ngân hàng B. Có ý nghĩa tăng cường thu nợ C. Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hoạt động của ngân hàng D. Có ý nghĩa trong việc phán quyết cho vay; xem xét hồ sơ vay của khách hàng; trong việc thu nợ; tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay;làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan trong vay vốn. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay? A. Khi khách hàng vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng; tăng cường sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả nợ đúng hạn; chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. B. Chỉ để kiểm tra khách hàng vay vốn C. Để cho cán bộ tín dụng ngân hàng quan tâm đến thu nợ khi cho vay D. Để các bộ phận của ngân hàng biết được tình hình cho vay và thu Câu 9: Phát biểu nào về việc phải thẩm định hồ sơ tín dụng trước khi quyết định cho khách hàng vay là phù hợp? A. Phải thẩm định hồ sơ vì khách hàng vay chưa có tín nhiệm B. Vì khách hàng mới vay vốn lần đầu. C. Vì khách hàng vay vốn với khối lượng lớn. D. Phải thẩm định để xem hồ sơ của khách hàng có thoả mãn các đièu kiện vay vốn hay không? Câu 10: NHTM phòng ngừa rủi ro hối đoái ngoại bảng bằng cách nào? A. Không thực hiện nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn ngoại tệ mà chỉ thực hiện nghiệp vụ giao dịch giao ngay. B. Thực hiện cả nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn và giao dịch giao ngay về ngoại tệ C. Chỉ thực hiện các giao dịch ngoại tệ về quyền chọn mua D. Thực hiện các nghiệp vụ: giao dịch kỳ hạn, sử dụng hợp đồng tương lai, sử dụng giao dịch quyền chọn. Câu 11: Phương pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái nội bảng của NHTM gồm những nội dung nào? DeThi.edu.vn
  3. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. NHTM luôn duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ B. NHTM tham gia các giao dịch về ngoại tệ sao cho tổng giá trị mua vào của một ngoại tệ nào đó bằng với tổng giá trị các hợp đồng bán ra của ngoại tệ đó. C. Gồm A và B D. Chỉ duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với một vài đồng ngoại tệ. Câu 12: Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác ? A. Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay dài hạn nhằm tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định B. Cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn đều cùng đối tượng đầu tư C. Cho vay ngắn hạn chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cho vay dài hạn không cho vay cá nhân. D. Gồm B và C Câu 13: Quản lý dự trữ ngoại hối của quốc gia gồm những nội dung nào? A. Xác định quy mô dự trữ ngoại hối B. Xác định cơ cấu dự trữ ngoại hối C. Tổ chức quản lý dự trữ ngoại hối D. Gồm A, B, C Câu 14: Phát biểu nào về quỹ dự trữ phát hành của NHTW sau đây là đúng? A. Là quỹ dự trữ tiền để cho NHTM vay B. Là quỹ dự trữ tiền để cấp tiền cho kho bạc nhà nước khi cần thiết C. Gồm A và B D. Là quỹ quản lý bảo quản các loại tiền tại kho trung ương của NHTW và các kho tiền tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc NHTW. Câu 15: Nghiệp vụ phát hành tiền của NHTW gồm những nội dung nào? A. Xác định tiền cung ứng tăng thêm hàng năm; đưa tiền vào lưu thông và tổ chức điều hoà tiền mặt. B. Tổ chức chế bản, in đúc; bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá C. Vận chuyển tiền, tiền sản quý, giấy tờ có giá; thu hồi thay thế tiền D. Gồm A, B, C và tiêu huỷ tiền Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về phân loại hối phiếu thương mại? E. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu trả ngay và hối phiếu có kỳ hạn F. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu và hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ. G. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu đích danh và hối phiếu trả theo lệnh DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. NHTM luôn duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ B. NHTM tham gia các giao dịch về ngoại tệ sao cho tổng giá trị mua vào của một ngoại tệ nào đó bằng với tổng giá trị các hợp đồng bán ra của ngoại tệ đó. C. Gồm A và B D. Chỉ duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với một vài đồng ngoại tệ. Câu 12: Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác ? A. Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay dài hạn nhằm tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định B. Cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn đều cùng đối tượng đầu tư C. Cho vay ngắn hạn chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cho vay dài hạn không cho vay cá nhân. D. Gồm B và C Câu 13: Quản lý dự trữ ngoại hối của quốc gia gồm những nội dung nào? A. Xác định quy mô dự trữ ngoại hối B. Xác định cơ cấu dự trữ ngoại hối C. Tổ chức quản lý dự trữ ngoại hối D. Gồm A, B, C Câu 14: Phát biểu nào về quỹ dự trữ phát hành của NHTW sau đây là đúng? A. Là quỹ dự trữ tiền để cho NHTM vay B. Là quỹ dự trữ tiền để cấp tiền cho kho bạc nhà nước khi cần thiết C. Gồm A và B D. Là quỹ quản lý bảo quản các loại tiền tại kho trung ương của NHTW và các kho tiền tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc NHTW. Câu 15: Nghiệp vụ phát hành tiền của NHTW gồm những nội dung nào? A. Xác định tiền cung ứng tăng thêm hàng năm; đưa tiền vào lưu thông và tổ chức điều hoà tiền mặt. B. Tổ chức chế bản, in đúc; bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá C. Vận chuyển tiền, tiền sản quý, giấy tờ có giá; thu hồi thay thế tiền D. Gồm A, B, C và tiêu huỷ tiền Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về phân loại hối phiếu thương mại? E. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu trả ngay và hối phiếu có kỳ hạn F. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu và hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ. G. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu đích danh và hối phiếu trả theo lệnh DeThi.edu.vn
  4. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn H. Tất cả các phát biểu trên đều đúng Câu 17: Yếu tố nào là yếu tố không bắt buộc phải có khi phát hành hối phiếu ? A. Tiêu đề của hối phiếu B. Địa điểm ký phát hối phiếu C. Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện D. Số tiền bằng số và bằng chữ của hối phiếu. Câu 18: Ngân hàng đối phó với rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ bằng cách nào ? A. Tìm cách cân bằng hay đóng trạng thái ngoại tệ B. Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro C. Chấp nhận rủi ro nhằm kiếm lợi nhuận. D. Tất cả các trả lời đều đúng. Câu 19: Ngày nay NHTW phát hành tiền vào lưu thông dựa trên những cơ sở nào? A. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng B. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng bạc, kim khí đá quý C. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng tốc độ lạm phát D. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng hàng hoá, dịch vụ Câu 20: Rủi ro thanh khoản của NHTM do những nguyên nhân nào? A. Do khách hàng kinh doanh thua lỗ B. Do ngân hàng không tích cực thu nợ C. Do ngân hàng cho vay quá nhiều D. Do những nguyên nhân xuất hiện từ tài sản Nợ và tài sản Có. Câu 21: Phát biểu nào về rủi ro thanh khoản của NHTM dưới đây là chính xác? A. Rủi ro thanh khoản là sự tổn thất về tiền trong thanh toán của NHTM B. Rủi ro thanh khoản là do NHTM không có khả năng thanh toán bằng chuyển khoản cho khách hàng. C. Rủi ro thanh khoản của NHTM là sự mất mát về tín nhiệm của NHTM trong thanh toán D. Rủi ro thanh khoản của NHTM là tình trạng NHTM không có đủ nguồn vốn hoặc không tìm được nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng yêu cầu thanh toán, rút tiền của khách hàng. Câu 22: Vốn pháp định của NHTM do ai quy định? A. Do từng ngân hàng thương mại tự quy định B. Do các ngân hàng thương mại cùng quy định C. Do NHTM xây dựng trình lên NHTW duyệt D. Do nhà nước quy định Câu 23: Phát biểu nào dưới đây là đúng? DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn H. Tất cả các phát biểu trên đều đúng Câu 17: Yếu tố nào là yếu tố không bắt buộc phải có khi phát hành hối phiếu ? A. Tiêu đề của hối phiếu B. Địa điểm ký phát hối phiếu C. Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện D. Số tiền bằng số và bằng chữ của hối phiếu. Câu 18: Ngân hàng đối phó với rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ bằng cách nào ? A. Tìm cách cân bằng hay đóng trạng thái ngoại tệ B. Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro C. Chấp nhận rủi ro nhằm kiếm lợi nhuận. D. Tất cả các trả lời đều đúng. Câu 19: Ngày nay NHTW phát hành tiền vào lưu thông dựa trên những cơ sở nào? A. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng B. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng bạc, kim khí đá quý C. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng tốc độ lạm phát D. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng hàng hoá, dịch vụ Câu 20: Rủi ro thanh khoản của NHTM do những nguyên nhân nào? A. Do khách hàng kinh doanh thua lỗ B. Do ngân hàng không tích cực thu nợ C. Do ngân hàng cho vay quá nhiều D. Do những nguyên nhân xuất hiện từ tài sản Nợ và tài sản Có. Câu 21: Phát biểu nào về rủi ro thanh khoản của NHTM dưới đây là chính xác? A. Rủi ro thanh khoản là sự tổn thất về tiền trong thanh toán của NHTM B. Rủi ro thanh khoản là do NHTM không có khả năng thanh toán bằng chuyển khoản cho khách hàng. C. Rủi ro thanh khoản của NHTM là sự mất mát về tín nhiệm của NHTM trong thanh toán D. Rủi ro thanh khoản của NHTM là tình trạng NHTM không có đủ nguồn vốn hoặc không tìm được nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng yêu cầu thanh toán, rút tiền của khách hàng. Câu 22: Vốn pháp định của NHTM do ai quy định? A. Do từng ngân hàng thương mại tự quy định B. Do các ngân hàng thương mại cùng quy định C. Do NHTM xây dựng trình lên NHTW duyệt D. Do nhà nước quy định Câu 23: Phát biểu nào dưới đây là đúng? DeThi.edu.vn
  5. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Vốn điều lệ của NHTM tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM B. Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM C. Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM D. Cả B và C là đúng. Câu 24: Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất? A. Tiền gửi có kỳ hạn B. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn C. Tiền gửi thanh toán. D. Chứng chỉ tiền gửi Câu 25: Phát biểu nào dưới đây là chính xác? A. Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn B. Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm. C. Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. D. Cả A và B đều đúng Câu 26: Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng ? A. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại. B. Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình. C. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW . D. Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng Câu 27: Thế nào là cho vay thế chấp bằng bất động sản? A. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để đảm bảo các khoản nợ, những tài sản cho khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý còn ngân hàng chỉ giữ giấy tờ xác nhận quyền sở hữu và văn tự thế chấp tài sản đó. B. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để thế chấp cho một khoản vay nhưng không cần phải giao giấy tờ sở hữu cho ngân hàng quản lý. C. Là hình thức cho vay mà khách hàng dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để cầm cố khi vay vốn. D. Là hình thức cho vay mà khách hàng có thể dùng bất cứ động sant nào để thế chấp khi vay vốn ngân hàng Câu 28: Thế nào là thời hạn trả nợ? A. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Vốn điều lệ của NHTM tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM B. Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM C. Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM D. Cả B và C là đúng. Câu 24: Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất? A. Tiền gửi có kỳ hạn B. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn C. Tiền gửi thanh toán. D. Chứng chỉ tiền gửi Câu 25: Phát biểu nào dưới đây là chính xác? A. Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn B. Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm. C. Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. D. Cả A và B đều đúng Câu 26: Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng ? A. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại. B. Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình. C. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW . D. Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng Câu 27: Thế nào là cho vay thế chấp bằng bất động sản? A. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để đảm bảo các khoản nợ, những tài sản cho khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý còn ngân hàng chỉ giữ giấy tờ xác nhận quyền sở hữu và văn tự thế chấp tài sản đó. B. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để thế chấp cho một khoản vay nhưng không cần phải giao giấy tờ sở hữu cho ngân hàng quản lý. C. Là hình thức cho vay mà khách hàng dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để cầm cố khi vay vốn. D. Là hình thức cho vay mà khách hàng có thể dùng bất cứ động sant nào để thế chấp khi vay vốn ngân hàng Câu 28: Thế nào là thời hạn trả nợ? A. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. DeThi.edu.vn
  6. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn B. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. C. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng kết thúc việc nhận tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ cho ngân hàng. D. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi kết thúc việc nhận tiền vay. Câu 29: Những yếu tố cấu thành lãi suất cho vay bao gồm những yếu tố nào? A. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động. B. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động. C. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí về nghĩa vụ đối với nhà nước, một phần lợi nhuận để phát triển. D. Chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn Câu 30: Các hình thức cho thuê tài chính gồm những hình thức nào? A. Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên. B. A; cho thuê tài chính liên kết, cho thuê tài chính hợp tác. C. B; cho thuê tài chính bắc cầu. D. Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên, cho thuê tài chính hợp tác, cho thuê tài chính bắc cầu. ------------------------------HẾT------------------------------ ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C D B B D A D D C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A D D D H B D D D D Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đáp án D A C C A A A A C C DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn B. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. C. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng kết thúc việc nhận tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ cho ngân hàng. D. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi kết thúc việc nhận tiền vay. Câu 29: Những yếu tố cấu thành lãi suất cho vay bao gồm những yếu tố nào? A. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động. B. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động. C. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí về nghĩa vụ đối với nhà nước, một phần lợi nhuận để phát triển. D. Chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn Câu 30: Các hình thức cho thuê tài chính gồm những hình thức nào? A. Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên. B. A; cho thuê tài chính liên kết, cho thuê tài chính hợp tác. C. B; cho thuê tài chính bắc cầu. D. Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên, cho thuê tài chính hợp tác, cho thuê tài chính bắc cầu. ------------------------------HẾT------------------------------ ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C D B B D A D D C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A D D D H B D D D D Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Đáp án D A C C A A A A C C DeThi.edu.vn
  7. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI TUYỂN DỤNG GIAO DỊCH VIÊN NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB ĐỢT 1 Thời gian: 45 phút Câu 1: Tổng số tiền tài trợ cho thuê bao gồm những chi phí nào? A. Chi phí mua tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử. B. A và các chi phí khác để hình thành nguyên giá tài sản. C. Chi phí mua tài sản để hình thành nguyên giá tài sản. D. Chi phí mua tài sản Câu 2: Việc xác định thời hạn thuê được dựa trên các cơ sở nào? A. Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản. B. A; cường độ sử dụng tài sản C. B; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường. D. C; tính chất của từng loại tài sản... Câu 3: Thế nào là cho thuê vận hành? A. Cho thuê vận hành là một thoả thuận cho thuê có thời hạn thuê ngắn hơn nhiều so với thời gian hữu dụng của tài sản. B. A; tổng số tiền mà người thuê phải trả nhỏ hơn nhiều so với giá trị gốc của tài sản. C. B; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì, bảo hiểm, rủi ro, thiệt hại không phải do bên thuê gây ra. D. A; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì. Câu 4: ở Việt Nam thì một giao dịch cho thuê vận hành được xác định khi nào? A. Quyền sở hữu tài sản không được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê và thời hạn cho thuê chỉ chiếm một phần thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê. B. A; hợp đồng cho thuê không quy định việc thoả thuận mua tài sản cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê. C. B; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định và được NHNN chấp thuận bằng văn bản. D. A; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định Câu 5: Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn là gì? A. Nhu cầu xin vay vốn của khách hàng vượt quá giới hạn cho vay của ngân hàng theo quy định hiện hành. B. Nhu cầu phân tán rủi ro ngân hàng. DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI TUYỂN DỤNG GIAO DỊCH VIÊN NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB ĐỢT 1 Thời gian: 45 phút Câu 1: Tổng số tiền tài trợ cho thuê bao gồm những chi phí nào? A. Chi phí mua tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử. B. A và các chi phí khác để hình thành nguyên giá tài sản. C. Chi phí mua tài sản để hình thành nguyên giá tài sản. D. Chi phí mua tài sản Câu 2: Việc xác định thời hạn thuê được dựa trên các cơ sở nào? A. Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản. B. A; cường độ sử dụng tài sản C. B; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường. D. C; tính chất của từng loại tài sản... Câu 3: Thế nào là cho thuê vận hành? A. Cho thuê vận hành là một thoả thuận cho thuê có thời hạn thuê ngắn hơn nhiều so với thời gian hữu dụng của tài sản. B. A; tổng số tiền mà người thuê phải trả nhỏ hơn nhiều so với giá trị gốc của tài sản. C. B; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì, bảo hiểm, rủi ro, thiệt hại không phải do bên thuê gây ra. D. A; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì. Câu 4: ở Việt Nam thì một giao dịch cho thuê vận hành được xác định khi nào? A. Quyền sở hữu tài sản không được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê và thời hạn cho thuê chỉ chiếm một phần thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê. B. A; hợp đồng cho thuê không quy định việc thoả thuận mua tài sản cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê. C. B; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định và được NHNN chấp thuận bằng văn bản. D. A; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định Câu 5: Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn là gì? A. Nhu cầu xin vay vốn của khách hàng vượt quá giới hạn cho vay của ngân hàng theo quy định hiện hành. B. Nhu cầu phân tán rủi ro ngân hàng. DeThi.edu.vn
  8. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. A; nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng. D. B và C; khách hàng vay có nhu cầu vay vốn từ nhiều ngân hàng. Câu 6: Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn là gì? A. Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện. B. Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với khách hàng vay vốn phải được các thành viên thoả thuận thống nhất ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn. C. Các thành viên tự nguyện tham gia, thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối thanh toán. D. B và C Câu 7: Quy trình cho vay hợp vốn gồm những nội dung nào? A. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, thẩm định dự án hợp vốn. B. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn. C. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn, thẩm định dự án hợp vốn. D. C; ký kết và thực hiện hợp đồng cho vay hợp vốn, hợp đồng tín dụng. Câu 8: Thanh toán không dùng tiền mặt có những đặc trưng nào? A. Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ sử dụng phương tiện uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và séc để thanh toán. B. Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó là: Người trả tiền, người thụ hưởng và các trung gian thanh toán. C. Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản (còn gọi là tiền ghi sổ, bút tệ); chứng từ thanh toán. D. B và C Câu 9: Thế nào là chứng từ thanh toán trong thanh toán không dùng tiền mặt? A. Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả gồm các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng hay người trả tiền lập ra. B. Chứng từ thanh toán là các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra. C. Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán như lệnh thu do chính người trả tiền lập ra. D. Chứng từ thanh toán là các căn cứ thực hiện việc chi trả như lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra. Câu 10: Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào? DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. A; nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng. D. B và C; khách hàng vay có nhu cầu vay vốn từ nhiều ngân hàng. Câu 6: Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn là gì? A. Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện. B. Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với khách hàng vay vốn phải được các thành viên thoả thuận thống nhất ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn. C. Các thành viên tự nguyện tham gia, thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối thanh toán. D. B và C Câu 7: Quy trình cho vay hợp vốn gồm những nội dung nào? A. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, thẩm định dự án hợp vốn. B. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn. C. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn, thẩm định dự án hợp vốn. D. C; ký kết và thực hiện hợp đồng cho vay hợp vốn, hợp đồng tín dụng. Câu 8: Thanh toán không dùng tiền mặt có những đặc trưng nào? A. Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ sử dụng phương tiện uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và séc để thanh toán. B. Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó là: Người trả tiền, người thụ hưởng và các trung gian thanh toán. C. Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản (còn gọi là tiền ghi sổ, bút tệ); chứng từ thanh toán. D. B và C Câu 9: Thế nào là chứng từ thanh toán trong thanh toán không dùng tiền mặt? A. Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả gồm các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng hay người trả tiền lập ra. B. Chứng từ thanh toán là các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra. C. Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán như lệnh thu do chính người trả tiền lập ra. D. Chứng từ thanh toán là các căn cứ thực hiện việc chi trả như lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra. Câu 10: Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào? DeThi.edu.vn
  9. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh. B. Đảm bảo an toàn tài sản. C. Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn. D. A và C Câu 11: Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? A. Có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng B. Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. C. B; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật D. C; có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng. Câu 12: Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào? A. Chủ tài khoản yêu cầu, khi tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. B. Trường hợp chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận với ngân hàng hoặc khi tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản của chủ tài khoản ; Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động C. Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động D. A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Câu 13: Thế nào là lệnh thanh toán? A. Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán. B. Lệnh thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với người sử dụng dịch vụ thanh toán để thực hiện thanh toán. C. Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ điện tử để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán. D. Gồm B và C Câu 14: Thế nào là thẻ ngân hàng? A. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. B. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ. C. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá. DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh. B. Đảm bảo an toàn tài sản. C. Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn. D. A và C Câu 11: Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào? A. Có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng B. Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. C. B; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật D. C; có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng. Câu 12: Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào? A. Chủ tài khoản yêu cầu, khi tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. B. Trường hợp chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận với ngân hàng hoặc khi tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản của chủ tài khoản ; Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động C. Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động D. A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Câu 13: Thế nào là lệnh thanh toán? A. Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán. B. Lệnh thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với người sử dụng dịch vụ thanh toán để thực hiện thanh toán. C. Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ điện tử để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán. D. Gồm B và C Câu 14: Thế nào là thẻ ngân hàng? A. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. B. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ. C. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá. DeThi.edu.vn
  10. 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn D. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Câu 15: Tham gia thanh toán uỷ thác thu trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể nào? A. Người xuất khẩu, người nhập khẩu. B. Ngân hàng chuyển, ngân hàng xuất trình C. A và B D. Người xuất khẩu, ngân hàng chuyển. Câu 16: Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể nào? A. Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng). B. Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền C. Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền. D. A và B Câu 17: Một hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán bao gồm những nội dung chính nào? A. Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng. B. Giá thực hiện, thời hạn hợp đồng. C. A và B; lệ phí quyền chọn D. A; lệ phí quyền chọn và thời hạn hợp đồng. Câu 18: Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm nào? A. Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau. B. Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng. C. B; mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau D. C và tính phù hợp của bảo lãnh. Câu 19: Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn như thế nào? A. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. B. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng C. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. D. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng Câu 20: Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng là gì? A. Cho vay theo món phải lập giấy đề nghị vay vốn cho từng lần vay, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng không cần lập đề nghị vay vốn DeThi.edu.vn 9 Đề thi tuyển dụng VIB (Có đáp án) - DeThi.edu.vn D. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Câu 15: Tham gia thanh toán uỷ thác thu trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể nào? A. Người xuất khẩu, người nhập khẩu. B. Ngân hàng chuyển, ngân hàng xuất trình C. A và B D. Người xuất khẩu, ngân hàng chuyển. Câu 16: Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể nào? A. Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng). B. Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền C. Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền. D. A và B Câu 17: Một hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán bao gồm những nội dung chính nào? A. Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng. B. Giá thực hiện, thời hạn hợp đồng. C. A và B; lệ phí quyền chọn D. A; lệ phí quyền chọn và thời hạn hợp đồng. Câu 18: Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm nào? A. Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau. B. Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng. C. B; mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau D. C và tính phù hợp của bảo lãnh. Câu 19: Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bị giới hạn như thế nào? A. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. B. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng C. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. D. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của ngân hàng Câu 20: Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng là gì? A. Cho vay theo món phải lập giấy đề nghị vay vốn cho từng lần vay, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng không cần lập đề nghị vay vốn DeThi.edu.vn