Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bo_de_thi_giua_ky_2_mon_tieng_viet_lop_2_co_dap_an.docx
Nội dung text: Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án)
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn b) tuốt buột lúa .. chặt . tuốc buộc suốt thuột ngày . bài .. suốc thuộc 2. Xếp tên các loài chim dưới đây vào đúng cột trong bảng: Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan (Vịt xiêm) Loài chim nuôi trong nhà Loài chim sống hoang dại B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh, bông trắng lại chen nhuỵ vàng. Nhuỵ vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. 2. Viết thiệp chúc Tết DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. Đọc – hiểu 1. B 2. A 3. B 4. C B. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Ghép các từ ngữ và viết lại cho đúng chính tả a) Trả Trẻ bài củi chả chẻ Trở Trổ đò . bông chở chổ Trả bài Chẻ củi Chở đò Trổ bông b) tuốt tuốt buột lúa .. chặt . tuốc buộc suốt thuột ngày . bài .. suốc thuộc Tuốt lúa buộc chặt suốt ngày thuộc bài 2. Xếp tên các loài chim dưới đây vào đúng cột trong bảng: Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan (Vịt xiêm) Loài chim nuôi trong nhà Loài chim sống hoang dại bồ câu, gà, vịt, ngỗng, ngan Chiền chiện, diều hâu, chích chòe, tu hú, cú mèo B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết 2. Viết thiệp chúc Tết Mẫu: Chúc mừng năm mới! Con chúc ông bà mạnh khỏe, sống lâu trăm tuổi, luôn vui vẻ bên con cháu. Con yêu ông bà nhiều! DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ GIỮA KÌ 2 TIẾNG VIỆT 2 A. Đọc – hiểu I- Bài tập về đọc hiểu: Những con chim ngoan Tôi vừa đặt chân tới mép vũng nước, chợt thấy ba con chim non vừa bơi qua, còn một con mới đến bờ. Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh: - Pi..u! Nằm xuống! Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết. Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hốt hoảng gọi bầy con: - Cru, cru ! Nhảy lên! Chạy đi! Loáng một cái, cả bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cắm cổ chạy đến với mẹ. “À ra thế! Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”. (Theo N. Xla-tkốp) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. 1. Nghe lệnh “Nằm xuống” của chim mẹ, con chim non thứ tư đã làm gì? a- Nằm bẹp ngay xuống nước b- Nằm rạp ở mép vũng nước c- Nằm rạp ngay xuống bãi cỏ 2. Nghe chim mẹ gọi “Nhảy lên! Chạy đi!”, cả bốn con chim non đã làm gì? a- Bật dậy, cắm cổ chạy thật nhanh đến với chim mẹ b- Bật dậy, kêu chích chích, cắm cổ chạy đến với mẹ c- Bật dậy, vừa hốt hoảng chạy vừa kêu chích chích 3. Vì sao tác giả nghĩ rằng “Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”? a- Vì lũ chim ngoan, biết yêu thương mẹ b- Vì lũ chim rất khôn, biết giả vờ chết c- Vì lũ chim rất ngoan, biết nghe lời mẹ 4. Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện? a- Hãy lắng nghe lời nói của cha mẹ b- Hãy yêu quý những con chim nhỏ c- Hãy ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ II- Bài tập về chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a) r hoặc d, gi - con .um/ - um sợ/ - ừng xanh/ . - ..ừng lại/ b) cổ hoặc cỗ - truyện / .. - ăn . / .. DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn - .. bài/ .. - hươu cao ./ .. 2. Chọn tên loài chim thích hợp (quạ, cuốc, cò hương, gà, sáo) điền vào mỗi chỗ trống: (1) Gầy như . (2) Học như .. kêu (3) Chữ như . bới (4) . tắm thì ráo, .. tắm thì mưa B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết Vè chim Hay chạy lon ton Tính hay mách lẻo Là gà mới nở Thím khách trước nhà Vừa đi vừa nhảy Hay nhặt lân la Là em sáo xinh Là bà chim sẻ Hay nói linh tinh Có tình có nghĩa Là con liếu điếu Là mẹ chim sâu Hay nghịch hay tếu Giục hè đến mau Là cậu chìa vôi Là cô tu hú Hay chao đớp mồi Nhấp nhem buồn ngủ Là chim chèo bẻo Là bác cú mèo... Vè dân gian 2. Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. Đọc – hiểu I- Bài tập về đọc hiểu: 1. A 2. B 3. C 4. C II- Bài tập về chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a) r hoặc d, gi - con gi .un/ - run sợ/ - r ừng xanh/ . - d..ừng lại/ b) cổ hoặc cỗ - truyện cổ / .. - ăn cỗ . / .. - cỗ .. bài/ .. - hươu cao cổ ./ .. 2. Chọn tên loài chim thích hợp (quạ, cuốc, cò hương, gà, sáo) điền vào mỗi chỗ trống: (1) Gầy như cò hương . (2) Học như cuốc .. kêu (3) Chữ như gà . bới (4) Quạ . tắm thì ráo, sáo .. tắm thì mưa B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết 2. Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường Bài tham khảo: Hôm qua, lớp em tổ chức dọn vệ sinh sân trường. Em và các bạn cùng nhau nhặt rác và quét lá khô. Chúng em bỏ rác vào đúng thùng quy định. Sau khi dọn xong, sân trường trở nên sạch sẽ và gọn gàng hơn. Em cảm thấy rất vui vì đã góp phần bảo vệ môi trường. Em sẽ luôn giữ gìn môi trường sạch đẹp. DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ GIỮA KÌ 2 A. Đọc – hiểu I- Bài tập về đọc hiểu Nhà Gấu ở trong rừng Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, suốt ba tháng rét, cả nhà Gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. Sang xuân ấm áp, cả nhà Gấu đi bẻ măng, tìm uống mật ong và đến mùa thu lại nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con lại béo rung rinh, chân lại nặng những mỡ, bước đi lặc lè, lặc lè .. (Tô Hoài) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Mùa xuân, Gấu đi kiếm thức ăn gì? a- Măng và hạt dẻ b- Măng và mật ong c- Mật ong và hạt dẻ 2. Mùa đông, cả nhà Gấu làm gì? a- Đi nhặt quả hạt dẻ b- Đi tìm uống mật ong c- Đứng trong gốc cây 3. Vì sao suốt ba tháng rét, Gấu không cần đi kiếm ăn mà vẫn sống? a- Vì Gấu có nhiều thức ăn để lưu trữ b- Vì Gấu có hai bàn chân mỡ để mút c- Vì Gấu có khả năng nhịn ăn rất giỏi 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài? a- Tả cuộc sống quanh năm của gia đình Gấu ở trong rừng b- Tả cuộc sống rất vui vẻ của gia đình Gấu ở trong rừng c- Tả cuộc sống thật no đủ của gia đình Gấu ở trong rừng II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a) l hoặc n - xin .ỗi/ .. - ỗi buồn/ . - ối đi/ - ..ối dây/ . b) ươt hoặc ươc - th . kẻ/ . - th tha/ . - lần l / - cái l .. / 2. Xếp tên các con vật vào hai nhóm thích hợp: Voi, hổ, hươu, nai, báo, sư tử, ngựa vằn, chó sói, mèo rừng, khỉ, vượn, dê, thỏ DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn (1) Thú ăn cây cỏ, hoa quả (thực vật), thường hiền lành: .. (2) Thú ăn thịt (động vật), thường dữ tợn: 3. a) Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi (1) Gấu bố, gấu mẹ bước đi như thế nào? - (2) Con vượn chuyền cành như thế nào? - . b) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (1) Khỉ bắt chước rất tài - (2) Ngựa phi nhanh như gió - . B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết Nhà Gấu ở trong rừng 2. Giới thiệu một đồ dùng học tập DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. Đọc – hiểu I- Bài tập về đọc hiểu 1. B 2. C 3. B 4. A II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. a) l hoặc n - Xin lỗi - Lối đi - Nỗi buồn - Nối dây b) ướt hoặc ươc - thước kẻ - lần lượt - thướt tha - cái lược 2. Xếp tên các con vật vào hai nhóm thích hợp: Voi, hổ, hươu, nai, báo, sư tử, ngựa vằn, chó sói, mèo rừng, khỉ, vượn, dê, thỏ (1) Thú ăn cây cỏ, hoa quả (thực vật), thường hiền lành: Voi, hươu, nai, ngựa vằn, dê, thỏ, khỉ, vượn. (2) Thú ăn thịt (động vật), thường dữ tợn: Hổ, báo, sư tử, chó sói, mèo rừng. 3. a) Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi (1) Gấu bố, gấu mẹ bước đi như thế nào? Gấu bố, gấu mẹ béo rung rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. (2) Con vượn chuyền cành như thế nào? Con vượn chuyền cành nhanh nhẹn, thoăn thoắt. b) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (1) Khỉ bắt chước rất tài - Khỉ làm gì rất tài? (2) Ngựa phi nhanh như gió - Ngựa phi như thế nào? B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết Nhà Gấu ở trong rừng 2. Giới thiệu một đồ dùng học tập Bài tham khảo Chiếc bút chì là đồ dùng học tập em rất yêu thích. Bút chì của em màu vàng, nhỏ và gọn. Em dùng bút chì để viết bài và vẽ hình trong vở. Khi đầu bút chì cùn, em dùng gọt bút chì để gọt cho nhọn. Nhờ có bút chì mà em viết bài dễ dàng hơn. Em luôn giữ gìn bút chì cẩn thận. DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 Đề thi Giữa kì 2 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 2 A. Đọc – hiểu I- Bài tập về đọc hiểu Hừng đông mặt biển Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ. Phía hai bên, những đám mây trắng hồng hầu như dựng đứng, hơi ngả về phía trước. Tất cả đều mời mọc lên đường. Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả. Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp lên tiếng hót. Nhìn từ xa, giữa cảnh mây nước long lanh, mấy chiếc thuyền lưới làm ăn nhiều khi vất vả nhưng trông cứ như những con thuyền du ngoạn. Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào. Biển khi nổi sóng trông càng lai láng mênh mông. Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới. (Bùi Hiển) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng 1. Cảnh hừng đông mặt biển thế nào? a- Nguy nga, rực rỡ b- Trắng hồng, rực rỡ c- Nguy nga, dựng đứng 2. Đoạn 2 (“Xa xa những con thuyền du ngoạn.”) tả cảnh gì? a- Những con thuyền ra khơi làm ăn thật là vất vả. b- Những con thuyền căng buồm ra khơi du ngoạn c- Những con thuyền căng buồm ra khơi đánh cá. 3. Đoạn cuối tả chiếc thuyền vượt qua những thử thách gì trên biển? a- Sóng cuộn ào ào b- Sóng to, gió lớn c- Gó thổi rất mạnh 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài văn? a- Cảnh hừng đông mặt biển với những cánh buồm như những cánh chim bay lượn b- Cảnh hừng đông mặt biển với những con thuyền vượt sóng gió ra khơi đánh cá c- Cảnh hừng đông mặt biển với những con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a) tr hoặc ch - bánh .ưng/ .. - sáng .ưng/ .. - quả ..ứng/ . - ứng nhận/ . b) Tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã - vấp / . - nghiêng / DeThi.edu.vn
- Bộ đề thi giữa kỳ 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn - suy / . - .ngơi/ . 2. Tìm từ ngữ miêu tả thích hợp điền vào chỗ trống M: Nước biển xanh lơ - Nước biển . - Sóng biển . - Cát biển .. - Bờ biển B. Viết 1. Chính tả: Nghe – viết Hừng đông mặt biển (từ đầu đến những con thuyền du ngoạn) 2. Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối DeThi.edu.vn



