Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_mon_ngu_van_lop_6_giua_hoc_ki_1_kntt_co_ma_tran_va_da.docx
Nội dung text: Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề)
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) 2 Viết Kể lại một Nhận biết: trải nghiệm Thông hiểu: 1* 1* 1* 1TL* của bản Vận dụng: thân. Vận dụng cao: Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 4 2 1 Tổng 1 TL TL TL TL Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60 % 40 % DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Đàn kiến con ngoan ngoãn Bà kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất, vừa chật hẹp, vừa ẩm ướt. Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Ðàn kiến con đi tha mồi, qua nhà bà kiến, nghe tiếng bà rên liền chạy vào hỏi thăm: - Bà ơi, bà làm sao mà kêu rên vậy? - Ôi cái bệnh đau khớp nó hành hạ bà khổ quá đi mất! Nhà bà ở đây lại ẩm ướt, thiếu ánh nắng, khó chịu lắm các cháu ạ! Ðàn kiến con vội nói: - Thế thì để chúng cháu đưa bà đi sưởi nắng nhé! Một con kiến đầu đàn chỉ huy đàn kiến con, tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi lên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Bà kiến cảm thấy thật khoan khoái, dễ chịu . (Trích truyện: Đàn kiến con ngoan ngoãn, Tiếng Việt 1, Tập1- sách Kết nối tri thức, trang 34, NXBGD 2020) Câu 1 (0,5 điểm): Văn bản trên thuộc thể loại nào? Câu 2 (0,5 điểm): Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi thứ mấy? Câu 3 (0,5 điểm): Nhân vật chính trong văn bản trên là ai? Câu 4 (0,5 điểm): Tìm từ láy trong câu: “Bà kiến cảm thấy thật khoan khoái dễ chịu” có tác dụng gì? Câu 5 (1,5 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản? Câu 6 (1,5 điểm): Đoạn trích trên sử dụng thành công biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp ấy? Câu 7 (1,0 điểm): Em học tập được gì thông qua hành động của đàn kiến con? II. VIẾT (4,0 điểm). Trong cuộc sống, có trải nghiệm đem lại cho em niềm vui, niềm tự hào và hạnh phúc; có trải nghiệm để lại trong em nỗi buồn, nỗi sợ hãi và sự nuối tiếc, Nhưng dù thế nào, từ những trải nghiệm đó, em cũng tự rút ra những bài học để trưởng thành hơn. Hãy kể lại một trải nghiệm đã trở thành kỉ niệm sâu sắc nhất của em. DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung cần đạt Điểm I. ĐỌC - HIỂU 6,0 1 - Truyện đồng thoại 0,5 2 - Ngôi thứ ba 0,5 3 - Bà kiến già và đàn kiến con 0,5 4 - Từ láy: khoan khoái 0,5 5 - Văn bản ca ngợi tình yêu thương chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. 1,5 6 - HS trình trả lời đúng biện pháp tu từ nổi bật: nhân hoá. 1,5 - Hs có thể nêu: + Biện pháp nhân hóa làm cho lời văn diễn đạt hay hơn, tăng sức gợi hình gợi cảm,... + Biện pháp nhân hóa làm cho hình ảnh đàn kiến con và kiến già trở lên sinh động giống như con người cũng biết quan tâm chia sẻ giúp đỡ khi đồng loại của mình giặp khó khăn... HS có thể diễn đạt theo ý của mình, nếu hợp lí vẫn cho trọn điểm. 7 - HS nêu được nhuững bài học phù hợp 1,0 + Trong cuộc sống của chúng ta cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương nhau... + Kính trọng lễ phép với người lớn tuổi... + Đoàn kết khi làm việc cùng nhau..... (HS rút ra 1 bài học hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3 bài học có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa). II. VIẾT 4,0 5 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Về một kỉ niệm sâu sắc nhất 0,25 c. Học sinh kể lại kỉ niệm sâu sắc nhấtcủa bản thân theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 2,5 - Giới thiệu được kỉ niệm đáng nhớ của bản thân - Kể lại các sự kiện chính trong kỉ niệm: Bắt đầu, diễn biến, kết thúc. Ý nghĩa của kỉ niệm đối với bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn. 0,5 DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NGỮ VĂN LỚP 6 Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/đơn vị TT Vận dụng % điểm năng kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Văn bản 1 câu 1 câu 1 câu Đọc Miền cổ tích, Vẻ 1 điểm 1 điểm 1 điểm hiểu đẹp quê hương 50% 1 Tiếng Việt 1 câu 1 câu - - Từ đơn, từ phức, 1 điểm 1 điểm - - trạng ngữ. 2 Viết văn tự sự. - - - - Viết 1 câu 50% - - - 5,0 điểm Tổng số câu, điểm, tỉ lệ 2câu 2 câu 1 câu 1 câu 2 điểm 2 điểm 1điểm 5,0 điểm 100 20% 20% 10% 50% DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA Số câu hỏi theo Nội mức độ nhận thức TT Kĩ năng dung/Đơn Mức độ đánh giá Thông Vận Nhận Vận vị kiến thức hiểu dụng biết dụng cao 1 Đọc hiểu - Truyện, Nhận biết: 2 TL 1 TL thơ lục bát - Nhận biết được những dấu hiệu 2 TL - Tiếng Việt: đặc trưng của thể loại truyện cổ Từ đơn, từ tích, thơ lục bát phức, trạng - Nhận diện từ đơn, từ phức, trạng ngữ. ngữ. Thông hiểu: - Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu; - Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ; - Hiểu được nội dung của văn bản; - Hiểu được tác dụng của từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép, trạng ngữ. Vận dụng: - Rút ra được bài học từ văn bản. 2 Viết Viết văn tự Viết được bài văn kể lại một sự truyện cổ tích. 1 TL Tổng 2TL 2TL 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 % 20 % 10 % 50% DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con (Ca dao) Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì? Câu 2 (1.0 điểm). Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có trong đoạn thơ trên? Câu 3 (1.0 điểm). Em hiểu câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào? (Trả lời khoảng 2 dòng). Câu 4 (1.0 điểm). Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 -4 dòng). Câu 5 (1.0 điểm). Xác định trạng ngữ và nêu công dụng của trạng ngữ trong các câu sau: - Hôm qua, em được mười điểm môn toán. - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa. PHẦN II. VIẾT (5 ĐIỂM) Hãy kể lại một truyện cổ tích mà em đã đọc hoặc nghe kể. DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Yêu cầu Điểm I. Đọc hiểu 1 - Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát 0,5đ (1.0 điểm). -Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái. 0,5đ 2 Ghi lại các 2 từ đơn: như, nước, chảy, ra, thờ, kính,... Mỗi từ đúng đạt (1.0 điểm). Ghi lại các 2 từ ghép: Công cha, Thái Sơn, nghĩa mẹ, ... 0,25đ Câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” là lời nhắn nhủ về bổn 1đ phận làm con. Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải 3 tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ. Luôn thể hiện lòng (1.0 điểm). hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ... HS có thể trình bày một số ý cơ bản như: 1 đ - Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau. Nơi ta được nuôi dưỡng và giáo dục để HS kiến giải hợp lý 4 trưởng thành. theo cách nhìn (1.0 điểm). - Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân nhận cá nhân vẫn - Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người đạt điểm theo mức - Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình: xây dựng giữ gìn gia độ thuyết phục... đình hạnh phúc đầm ấm... 5 Hôm qua - trạng ngữ chỉ thời gian 0,5 đ (1.0 điểm). Ngoài sân - trạng ngữ chỉ nơi chốn 0,5 đ Phần II. Viết Hãy kể lại một truyện cổ tích mà em đã đọc hoặc nghe kể ... a. Yêu cầu - Thể loại: Tự sự Hình thức - Ngôi kể: Thứ 3. Truyện ngoài SGK. - Bố cục đầy đủ, mạch lạc. 1.0 đ - Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí. Không mắc lỗi về câu. - Rất ít lỗi chính tả. Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc. b. Yêu cầu a. Mở bài: - Giới thiệu câu chuyện. 0,5đ nội dung b. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt truyện đã đọc/ nghe. 3,0đ - Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. - Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc. c. Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ 0,5đ Tổng điểm 10,0đ DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 Mức độ nhận thức Nội Vận dụng Nhận biết (Số Thông hiểu (Số Vận dụng (Số Tổng dung/đơn cao Kĩ câu) câu) câu) T T vị kiến (Số câu) năng thức TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc Truyện 1 hiểu đồng thoại 3 4 1 1 1 10 Tỉ lệ % điểm 15 20 10 10 5 60 2 Viết Văn tự sự 1* 1* 1* 1* 1 Tỉ lệ% điểm 10 10 10 10 40 Tỉ lệ % điểm các mức độ 25% 40% 20% 15% 100% DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Số câu hỏi theo Nội mức độ nhận thức dung/Đơn Kĩ Mức độ đánh giá Vận T T vị kiến Nhận Thông Vận năng dụng thức biết hiểu dụng cao 1. Đọc Truyện * Nhận biết: hiểu đồng thoại - Nhận biết được đặc điểm của truyện: thể loại, ngôi kể/lời kể - Nhận biết được từ láy * Thông hiểu: - Hiểu được đặc điểm tính cách của nhân vật. - Hiểu nghĩa của từ ngữ. - Hiểu được chủ đề/ đề tài của văn bản. - Hiểu được nội dung câu chuyện/ hiểu được ý 1 TL nghĩa câu thành ngữ hoặc tục ngữ tương ứng với 4TN nội dung câu chuyện 3 TN 1TL 1TL - Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ. * Vận dụng: - Tìm được điểm giống nhau/ khác nhau giữa nhân vật trong và ngoài đoạn văn bản. - Rút ra được bài học từ nhân vật trong đoạn trích. 2 Viết Viết bài kể Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về chuyện đời kiểu văn bản, yêu cầu của đề bài. thường Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản) 1TL* 1TL* 1TL* 1TL* Vận dụng: Viết được bài văn kể chuyện đời sống. Kể có trình tự hợp lí, câu chuyện sinh động, hấp dẫn. Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, xây dựng được cao trào, rút ra được bài học cho bản thân Tỉ lệ % 25 40 20 15 Tỉ lệ chung (%) 65 35 DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Ngữ Văn Lớp 6 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (19 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói: - Tôi đánh rơi tấm vải khoác! - Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được. Nhím nhặt chiếc que khều Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ: - Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được. - Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được. Nhím ra dáng nghĩ: - Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim. Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may. [...]” (Trích “Những chiếc áo ấm” - Võ Quảng) Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại: A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyện truyền thuyết D. Truyện ngắn Câu 2. Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai? A. Lời của người kể chuyện B. Lời của nhân vật Nhím C. Lời của nhân vật Thỏ D. Lời của Nhím và Thỏ Câu 3.Trong câu văn “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng” từ nào là từ láy? A. Gió bấc B. Khu rừng C. Rừng vắng D. Ào ào Câu 4. Qua hành động của Nhím, em nhận thấy Nhím là một người bạn như thế nào? A. Quan tâm đến Thỏ khi biết Thỏ gặp khó khăn. B. Nhím là người bạn nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè. C. Biết cách xử lý mọi việc một cách chu đáo, vì người khác D. Khéo tay, biết may vá quần áo cho mọi người Câu 5. Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì? A. Quay tròn, không giữ được thăng bằng. B. Ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại. C. Ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng. DeThi.edu.vn



