Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 18 trang nguyenminh99 31/05/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_ninh_binh_2025.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và năm 2024 Tiêu chí/ Năm 2015 2024 Năng suất lúa (tạ/ha) 57,6 61,0 Sản lượng lúa (triệu tấn) 45,09 43,46 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Năm 2025, tỉnh Ninh Bình có dân số 3,844 triệu người và diện tích 3942,6 km². Hãy cho biết, năm 2025 mật độ dân số của tỉnh Ninh Bình là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Cho bảng số liệu sau: Doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Tiêu chí/ Năm 2015 2024 Doanh thu dịch vụ bưu chính 11 39 Doanh thu dịch vụ viễn thông 284 358 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính trong tổng doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 5. Năm 2020 và năm 2024, doanh thu bán lẻ hàng hóa nước ta lần lượt là 3815079,1 tỷ đồng và 4928680,9 tỷ đồng. Hãy cho biết doanh thu bán lẻ hàng hóa nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6. Cho bảng số liệu sau: Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 (Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 27,7 19,3 17,5 10,7 28,7 36,7 40,6 58,4 185,0 178,0 94,1 43,7 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
  2. ĐÁP ÁN Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A D A C A C B A C Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án A D B B A C B B A Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm - Thí sinh lựa chọn chính các 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ Đ S Đ Đ S S Đ Đ S Đ Đ Đ S S S Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 228 0,7 975 6,09 1114 61,7
  3. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng dân số cơ học trong thời gian gần đây tại các đô thị ở nước ta là A. chính sách dân số, sáp nhập các phường nội đô. B. hiện đại hoá hạ tầng, phổ biến lối sống thành thị. C. số dân nông thôn giảm, cơ giới hoá nông nghiệp. D. công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu lao động. Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với phần đất liền của quốc gia nào sau đây? A. Lào. B. Trung Quốc. C. Cam-pu-chia. D. Thái Lan. Câu 3: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta có A. cơ cấu cây công nghiệp hàng năm đa dạng, hạn chế được dịch bệnh. B. đầy đủ các loại hình thương mại, chi phí bảo trì hạ tầng giao thông lớn. C. nhiều làng nghề truyền thống, hoạt động du lịch diễn ra quanh năm. D. tiềm năng năng lượng tái tạo lớn, nguyên liệu nông sản phong phú. Câu 4: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển dựa trên thuận lợi chủ yếu là A. diện tích đất feralit lớn, khí hậu phân hoá theo độ cao. B. nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp. C. lượng mưa trung bình năm lớn, mùa đông bớt lạnh. D. địa hình bán bình nguyên, nhiệt độ cao quanh năm. Câu 5: Giao thông đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. kết nối trực tiếp đến tất cả các tỉnh trên đất liền. B. ít chịu ảnh hưởng bởi thiên tai trên Biển Đông. C. khối lượng luân chuyển hành khách quốc tế lớn. D. vận tải hàng hóa trong chuỗi logistics quốc tế. Câu 6: Mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn trên địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây ở nước ta? A. Động đất. B. Sương muối. C. Hạn hán. D. Lũ quét. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch ở nước ta hiện nay? A. Hoạt động du lịch có tính mùa vụ. B. Số khách quốc tế nhiều hơn nội địa. C. Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai. D. Phát triển các mô hình du lịch xanh. Câu 8: Cho biểu đồ sau:
  4. Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Năm 2024, tỉ trọng kinh tế Nhà nước cao hơn tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước. B. Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng. C. Năm 2024 so với năm 2010, tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm 11,3%. D. Giai đoạn 2010 - 2024, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn thấp nhất. Câu 9: Hoạt động logistics của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do A. lao động chất lượng cao, thu hút đầu tư, đô thị hóa nhanh. B. kinh tế phát triển, hạ tầng hiện đại, vị trí địa lí thuận lợi. C. kho vận hiện đại, giao thông phát triển, hàng hóa đa dạng. D. dân số đông, tài nguyên phong phú, giao thông thuận tiện. Câu 10: Cây công nghiệp lâu năm có giá trị xuất khẩu cao ở nước ta hiện nay là A. thuốc lá. B. dâu tằm. C. đậu tương. D. cà phê. Câu 11: Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay A. phụ thuộc phần lớn nguyên liệu trong nước. B. áp dụng nhiều công nghệ sản xuất hiện đại. C. chủ yếu sử dụng nguồn lao động phổ thông. D. phân bố tập trung ở trung du và miền núi. Câu 12: Khó khăn chủ yếu đối với khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ là A. trữ lượng nhỏ, nhu cầu thị trường thấp. B. xa thị trường tiêu thụ, thiếu lao động. C. quy mô sản xuất nhỏ, thiếu quy hoạch. D. giao thông hạn chế, thiếu vốn đầu tư. Câu 13: Đất mùn thô hình thành ở các vùng núi cao trên 2600 m của nước ta chủ yếu do A. nhiệt độ thấp, quanh năm mây mù, quá trình feralit chấm dứt, tích lũy mùn tăng. B. lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, quá trình feralit ngưng trệ, tích lũy mùn tăng nhanh. C. phân giải chất hữu cơ chậm, sinh vật kém phát triển, lượng mưa tăng, nhiều mây. D. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình phong hóa yếu dần, mùn được tích lũy. Câu 14: Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút khách du lịch đến Bắc Trung Bộ là A. tăng liên kết các điểm đến, phát triển tuyến tham quan. B. phát triển thương hiệu, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá. C. khai thác hợp lí tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường. D. đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ. Câu 15: Lãnh thổ phần đất liền của nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam nên
  5. A. địa hình có sự phân bậc rõ rệt. B. đất feralit chiếm diện tích lớn. C. mạng lưới sông ngòi dày đặc. D. khí hậu phân hóa theo vĩ độ. Câu 16: Giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa đạng hoạt động sản xuất. B. đào tạo lao động, phân bố lại dân cư giữa các địa phương. C. tăng vụ, ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong nông nghiệp. D. khôi phục nghề thủ công, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ? A. Khí hậu cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa - khô rõ rệt. B. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới. C. Sông ngòi có giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông. D. Tài nguyên khoáng sản quan trọng là dầu mỏ, khí tự nhiên. Câu 18: Hoạt động nội thương ở nước ta thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhằm A. phát huy mọi nguồn lực, tăng tính cạnh tranh, đa dạng hàng hóa. B. thuận lợi quản lí, thu hút đầu tư, tăng chất lượng nguồn lao động. C. giảm phụ thuộc bên ngoài, ổn định thị trường, nâng cao mức sống. D. tăng chi phí kinh doanh, giảm sức cạnh tranh, bảo vệ môi trường. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 23,9 nghìn km2, chiếm 7,2% diện tích của cả nước (năm 2025). Đây là một trong những vùng kinh tế - xã hội có nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước, dựa trên cơ sở các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội. a. Đồng bằng sông Hồng có diện tích tương đối lớn so với các vùng kinh tế - xã hội khác của nước ta. b. Đồng bằng sông Hồng có môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế. c. Cơ cấu ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng khá đa dạng với một số ngành công nghiệp nổi bật là sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí chế tạo; sản xuất và chế biến thực phẩm, d. Quá tải cơ sở hạ tầng, hạn chế trong liên kết giữa các ngành, thiếu lao động chất lượng cao là những vấn đề Đồng bằng sông Hồng đang phải đối mặt trong phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Câu 2: Cho bảng số liệu: Tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản, Liên bang Nga năm 2024 Quốc gia Tỉ lệ sinh (‰) Tỉ lệ chết (‰) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 6 8 Nhật Bản 6 13 Liên bang Nga 9 13 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024 a. Năm 2024, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản thấp hơn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  6. b. Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản, Liên bang Nga năm 2024. c. Sự khác biệt về tỉ lệ sinh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản, Liên bang Nga chủ yếu do nhân tố tự nhiên - sinh học, trình độ phát triển kinh tế, phong tục tập quán, chính sách dân số. d. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp ở Nhật Bản, Liên bang Nga có thể dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai, tạo áp lực lên hệ thống phúc lợi xã hội và làm suy giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Câu 3: Cho thông tin sau: Thiên nhiên nước ta phân hoá rõ rệt theo Đông - Tây, hình thành ba vùng đặc trưng: vùng biển, đảo và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi. Mỗi vùng có những nét riêng về khí hậu, địa hình, sinh vật, từ đó góp phần tạo nên sự đa dạng của tự nhiên Việt Nam. a. Các vùng đồng bằng ở nước ta được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông. b. Độ sâu, chiều rộng của vùng thềm lục địa có mối quan hệ chặt chẽ với địa hình đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển. c. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo Đông - Tây chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi. d. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa sản xuất và phân bố dân cư giữa các vùng. Câu 4: Cho thông tin sau: Hệ thống giao thông ở nước ta gồm các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường hàng không, đường ống. Mạng lưới giao thông đan xen và liên kết chặt chẽ với nhau. Hoạt động giao thông vận tải đang được phát triển theo hướng hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. a. Mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta phát triển mạnh, thể hiện qua số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh. b. Vận tải đường hàng không ở nước ta có ưu điểm là tốc độ nhanh. c. Kết hợp nhiều loại hình giao thông vận tải ở nước ta giúp tăng cường mối liên hệ giữa các vùng lãnh thổ, từ đó khai thác hiệu quả hơn nguồn lực sẵn có. d. Phát triển hệ thống đường sắt đô thị ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa tăng cường liên kết nội đô, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, hạn chế ùn tắc giao thông, giảm phát thải. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho bảng số liệu: Sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2010 2020 2024 Sản lượng lúa 40005,6 42764,8 43451,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
  7. Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết so với năm 2010 (coi sản lượng lúa năm 2010 = 100%) tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của nước ta năm 2024 cao hơn tốc độ tăng trưởng năm 2020 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 2: Năm 2024, ngành vận tải đường bộ của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hoá là 2029,96 triệu tấn và khối lượng luân chuyển hàng hoá là 117006,74 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hoá trung bình bằng đường bộ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3: Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người và diện tích là 331 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số năm 2024 của nước ta là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4: Năm 2024, vùng Bắc Trung Bộ có tổng diện tích đất tự nhiên là 5124,28 nghìn ha và tổng diện tích rừng là 3169,3 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ che phủ rừng của vùng Bắc Trung Bộ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Năm 2024, tổng sản lượng thuỷ sản vùng Đông Nam Bộ là 612654 tấn. Trong đó, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 279977 tấn. Hãy cho biết năm 2024, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ cao hơn tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 (Đơn vị: oC) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 26,9 27,6 28,3 30,1 30,8 29,4 28,1 29,2 28,1 28,4 28,4 27,0 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
  8. ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D C D A D D B D B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D B D A B D A B A PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính các 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm - Thí sinh lựa chọn chính các 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án S Đ Đ Đ Đ S Đ Đ S Đ S Đ S Đ Đ Đ PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1,72 57,6 306 61,8 8,6 4