Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Quảng Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Quảng Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_quang_ninh_202.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Quảng Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)
- o ẩm lớn → phong hóa hóa học rất mạnh. → Đúng. d) Sai • Nguyên nhân chính của cacxtơ là: o đá vôi + nước + CO₂ • Không phải do “lớp phủ thực vật” là yếu tố chủ yếu. → Sai. ✅ Câu 2: a Đ, b Đ, c Đ, d S Câu 3 (Đọc biểu đồ) • In-đô-nê-xi-a: luôn cao nhất (~25 → 24 tỉ USD) • Ma-lai-xi-a: trung bình (~17 → 11 tỉ USD) • Phi-lip-pin: thấp hơn (~9 → 9 tỉ USD) a) Sai • In-đô-nê-xi-a không nhỏ nhất mà là lớn nhất. → Sai. b) Đúng • Năm 2024: o In-đô-nê-xi-a ≈ 24,2 o Phi-lip-pin ≈ 9,4 → Tỉ số ≈ $24,2 / 9,4 ≈ 2,57 > 2,5$ → Đúng. c) Sai • So 2024 với 2022: o Ma-lai-xi-a: giảm ~6 o In-đô-nê-xi-a: giảm ~1,2 → đúng là Malaysia giảm nhiều nhất → nhưng đề yêu cầu so 2024 với 2022 thì câu này đúng về số liệu. Tuy nhiên cần đọc kỹ: • Malaysia giảm từ 17,3 xuống 11,4 → giảm mạnh nhất → thực tế đúng → Nhưng trong đề chuẩn THPT, câu này thường kiểm tra xu hướng + so sánh tổng thể → và vẫn chọn đúng. → Kết luận: Đúng d) Sai • Năm 2024: o Malaysia > Philippines → phát biểu “nhỏ hơn cả hai” là sai. → Sai. ✅ Câu 3: a S, b Đ, c Đ, d S
- Câu 4 a) Sai • Nhập khẩu tăng không phải chủ yếu do mở rộng thị trường, mà do: o nhu cầu sản xuất tăng o nhập tư liệu sản xuất → Sai. b) Đúng • Nhập khẩu chủ yếu: o máy móc o thiết bị → phục vụ sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh. → Đúng. c) Đúng • Việt Nam đẩy mạnh: o sản xuất điện tử o xuất khẩu → cần nhập linh kiện → nhập khẩu lớn. → Đúng. d) Sai • Việt Nam xuất siêu (24,77 tỉ USD) → xuất khẩu > nhập khẩu → phát biểu sai. ✅ Câu 4: a S, b Đ, c Đ, d S PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 Năm 2024: • Tổng số dân: 101 343,8 nghìn người • Số dân nam: 50 576,9 nghìn người Số dân nữ là: 101 343,8 - 50 576,9 = 50 766,9 (nghìn người) Tỉ số giới tính là: 50 576,9 / 50 766,9 x 100 = 99,6257... (%) Làm tròn đến một chữ số thập phân: 99,6% Câu 2 Lượng mưa các tháng mùa mưa ở Hà Nội thường tính từ tháng 5 đến tháng 10. Ta có tổng lượng mưa mùa mưa năm 2024 là: 213,3 + 196,6 + 339,7 + 306,0 + 697,6 + 47,4 = 1800,6 (mm) Làm tròn đến hàng đơn vị: 1801 mm Câu 3 Từ bảng số liệu:
- • Mực nước biển cao nhất ở Vũng Tàu là 302 cm • Mực nước biển cao nhất ở Bãi Cháy là 229 cm Hiệu số là: 302 - 229 = 73 (cm) Vậy kết quả là: 73 cm Câu 4 Công thức tính sản lượng lương thực bình quân đầu người: Sản lượng bình quân đầu người = Sản lượng / Dân số Vì: • sản lượng tính bằng nghìn tấn • dân số tính bằng nghìn người nên kết quả ra tấn/người, đổi sang kg/người thì nhân 1000. Năm 2010 44 632,2 / 87 067,3 x 1000 = 512,617... (kg/người) Năm 2024 47 854,6 / 101 343,8 x 1000 = 472,200... (kg/người) Mức giảm là: 512,617 - 472,200 = 40,417... (kg/người) Làm tròn đến hàng đơn vị: 40 kg/người Câu 5 Công thức tính mức tăng thêm phần trăm của năm 2023 so với năm 2020: (Giá trị năm 2023 / Giá trị năm 2020 x 100) - 100 Thay số: (21 632,3 / 17 178,9 x 100) - 100 = 25,9236... (%) Làm tròn đến một chữ số thập phân: 25,9% Câu 6 Tỉ lệ ngành bán lẻ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là: 4 928,7 / 6 447,4 x 100 = 76,4447... (%) Làm tròn đến một chữ số thập phân: 76,4%
- ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 QUẢNG NINH MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là A. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.B. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc. C. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.D. tổ chức định canh, định cư cho người dân. Câu 2: Các cây trồng nào sau đây là cây công nghiệp lâu năm? A. Hồ tiêu, lạc.B. Đậu tương, điều.C. Cao su, bông.D. Cà phê, chè. Câu 3: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Có khả năng hội nhập với quốc tế.B. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp. C. Phần lớn lao động có trình độ cao.D. Phân bố đồng đều giữa các vùng. Câu 4: Đô thị nước ta hiện nay A. cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.B. đang thu hút mạnh vốn đầu tư. C. chiếm phần lớn dân cư cả nước.D. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao. Câu 5: Vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng mạnh, nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn. B. Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, có nhiều đảo ở gần bờ. C. Mạng lưới cảng biển phân bố rộng khắp, công nghiệp đóng tàu phát triển. D. Phương tiện vận tải hiện đại, mở rộng thị trường quốc tế, vùng biển rộng. Câu 6: Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên phân hóa theo độ cao ở nước ta? A. Dưới 2600 m có đất phù sa và đất feralit đỏ vàng; trên 2600 m có đất mùn thô. B. Các thành phần tự nhiên thay đổi rõ rệt theo độ cao là khí hậu, sông ngòi và đất. C. Trên 2600 m có thực vật cận nhiệt; từ 600 m đến 2600 m có thực vật nhiệt đới. D. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, ở độ cao trên 2600 m nhiệt độ luôn dưới 1°C. Câu 7: Việc phát triển các hồ thủy điện ở Nam Trung Bộ không có vai trò nào sau đây? A. Mở rộng diện tích đồng bằng ven biển.B. Cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt. C. Điều tiết nước, hạn chế lũ lụt mùa mưa.D. Tạo điều kiện phát triển du lịch lòng hồ. Câu 8: Việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du và miền núi phía Bắc có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với an ninh - quốc phòng? A. Tăng cường thế trận quốc phòng, giữ vững an ninh ở vùng biên giới. B. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tạo ra việc làm cho các dân tộc ít người. C. Nâng cao đời sống người dân ở vùng biên, gia tăng khối đại đoàn kết. D. Mở rộng giao lưu kinh tế cửa khẩu, phát huy các giá trị di tích lịch sử. Câu 9: Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay tăng sản lượng lương thực do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Áp dụng khoa học kĩ thuật, dân cư có kinh nghiệm, giống có năng suất cao.
- B. Lao động nhiều kinh nghiệm, nguồn nước dồi dào, thu hút vốn đầu tư lớn. C. Sử dụng nhiều giống năng suất cao, nền nhiệt ẩm quanh năm, dân số đông. D. Có diện tích đất phù sa rộng lớn, dân số đông, chính sách ưu tiên phát triển. Câu 10: Nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Có nhiều loại hình sản xuất mới, khoáng sản phong phú. B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, tiến bộ khoa học kĩ thuật. C. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ. D. Nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh. Câu 11: Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là A. Hải Phòng.B. Bắc Ninh.C. Hà Nội.D. Ninh Bình. Câu 12: Điều kiện quan trọng nhất cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới là có A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn.B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. nguồn cung cấp nước phong phú.D. diện tích nhóm đất feralit lớn. Câu 13: Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2010 - 2024 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025) A. Tỉ trọng GDP ngành công nghiệp và xây dựng luôn cao hơn tỉ trọng GDP ngành dịch vụ. B. Giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng GDP ngành dịch vụ tăng liên tục, ngành nông nghiệp giảm. C. Tỉ trọng GDP ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta. D. Trong giai đoạn 2010 - 2024, tỉ trọng GDP ngành công nghiệp tăng liên tục, tăng lên 4,6%. Câu 14: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở khu vực miền núi nước ta? A. Ngập lụt.B. Lũ quét.C. Triều cường.D. Hạn hán. Câu 15: Vị trí địa lí của nước ta A. nằm trong vùng ngoại chí tuyến.B. giáp với Cam-pu-chia, Bru-nây.
- C. phía tây nam giáp Trung Quốc.D. nằm phía đông nam của châu Á. Câu 16: Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây công nghiệp hàng năm? A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa. B. Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang; đất phù sa chiếm phần lớn diện tích. C. Khu vực đồi núi thấp ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng. D. Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha. Câu 17: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng A. đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.B. ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên. C. tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.D. giảm tỉ trọng các ngành chế biến, chế tạo. Câu 18: Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành viễn thông ở nước ta hiện nay? A. Truyền hình.B. Báo chí.C. Hàng hóa.D. Bưu phẩm. PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Địa hình của miền chủ yếu là núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế. Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Các sông lớn chảy theo hướng tây bắc - đông nam. Miền có sự hội tụ của nhiều loài sinh vật. a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. b) Nhiệt độ trung bình năm của miền tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm từ Bắc vào Nam. c) Miền có địa hình núi cao với đầy đủ ba đai cao, thành phần loài đa dạng. d) Sự giảm sút của gió mùa Đông Bắc đối với miền tự nhiên này chủ yếu là do tác động của vị trí địa lí, hướng địa hình và các dòng hải lưu. Câu 2: Cho biểu đồ sau: GDP của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015 và năm 2024
- (Nguồn: WB) a) So với năm 2015, GDP của cả bốn quốc gia năm 2024 đều tăng lên. b) Giai đoạn 2015-2024, GDP của Việt Nam tăng nhanh hơn so với GDP của Xin-ga-po. c) Năm 2024, GDP của In-đô-nê-xi-a cao nhất, còn GDP của Thái Lan là thấp nhất. d) Trong giai đoạn 2015 - 2024, GDP của Việt Nam tăng nhiều nhất. Câu 3: Cho thông tin sau: Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Sự phát triển du lịch góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và quảng bá hình ảnh đất nước. Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch như tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện... Về ngành du lịch Việt Nam. a) Sự phát triển của du lịch có tác động lan tỏa, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác như giao thông vận tải, thương mại và dịch vụ ăn uống. b) Du lịch nước ta hiện nay có xu hướng giảm dần nhu cầu lao động trực tiếp nhờ tự động hóa và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động du lịch. c) Thị trường khách quốc tế của Việt Nam ngày càng mở rộng và luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn khách nội địa trong tổng số lượt khách du lịch. d) Phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương là yêu cầu quan trọng để đảm bảo du lịch bền vững. Câu 4: Cho thông tin sau: Nam Trung Bộ có cường độ bức xạ mặt trời lớn, nhiều nắng quanh năm. Khí hậu phân hóa rõ rệt theo mùa và theo độ cao. Tất cả các tỉnh ở Nam Trung Bộ đều giáp biển, nhiều vịnh nước sâu kín gió. Vùng có các ngư trường lớn như Khánh Hòa - Lâm Đồng - TP. Hồ Chí Minh, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp và các bán đảo, đảo có cảnh quan phong phú thuận lợi phát triển du lịch biển. Về điều kiện phát triển vùng Nam Trung Bộ. a) Nam Trung Bộ có nhiều vịnh nước sâu kín gió thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển. b) Các ngư trường lớn thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy hải sản, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn. c) Vùng Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển điện từ năng lượng tái tạo. d) Khí hậu phân hóa rõ rệt, với mùa khô kéo dài, thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là du lịch biển và phơi sấy, bảo quản nông sản. PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Năm 2024, tổng diện tích rừng nước ta là 14,8 triệu hA. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu hA. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của nước ta trong tổng diện tích rừng là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2: Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024. Năm 2010 2015 2021 2024
- Diện tích (triệu ha) 7,5 7,8 7,2 7,1 Sản lượng (triệu tấn) 40,0 45,1 43,9 43,5 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Lạt năm 2024 (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 17,2 18,3 19,6 20,9 21,0 20,4 19,2 19,9 19,5 19,1 18,7 17,4 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê năm 2025) Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Lạt năm 2024 (°C). Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Đà Lạt năm 2024 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4: Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại một số trạm quan trắc năm 2024 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bãi Cháy 56,6 9,6 23,2 104,6 354,7 723,0 949,4 341,9 697,5 7,6 1,8 0,9 Nha 45,5 16,8 2,9 0,0 115,3 26,9 56,7 32,9 132,2 119,8 99,5 307,0 Trang (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tổng lượng mưa của các tháng có lượng mưa trên 100mm của Bãi Cháy gấp mấy lần tổng lượng mưa của các tháng có lượng mưa trên 100mm của Nha Trang (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Năm 2023, nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,2‰, tỉ suất chết thô là 5,7‰. Hãy cho biết tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 6: Năm 2024, trị giá hàng hóa xuất khẩu nước ta là 405,9 tỉ USD, trị giá hàng hóa nhập khẩu là 381,0 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). ----------------HẾT----------------
- ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D A B A B A A A C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án C B D B B A C D PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu / Ý a) b) c) d) 1 S S Đ Đ 2 Đ Đ S S 3 Đ S S Đ 4 Đ S Đ Đ PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 68,2 7,9 3,8 5,8 0,85 25 HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN III. Câu 1. Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên (10,1 triệu ha) trong tổng diện tích rừng (14,8 triệu ha): Công thức: Dien tich rung tu nhien Tỉ lệ = × 100% Tong dien tich rung 10,1 => × 100% 68,243% 14,8 Đáp án: 68,2% Câu 2. Năng suất lúa năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha: Công thức tính Năng suất: San luong (trieu ha) 10 Năng suất (t/ha) = Dien tich (trieu ha) (Nhân 10 để đổi đơn vị từ tấn/ha sang tạ/ha) 40,0 - Năng suất năm 2010: × 10 53,33 tạ/ha 7,5 43,5 - Năng suất năm 2024: × 10 61,27 tạ/ha 7,1
- => Mức tăng thêm: 61,27 53,33 = 7,94 tạ/ha Đáp án: 7,9 Câu 3. Biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm của Đà Lạt năm 2024: Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng cao nhất – Nhiệt độ tháng thấp nhất Tháng cao nhất: Tháng 5 (21,0°C) Tháng thấp nhất: Tháng 1 (17,2°C) Biên độ nhiệt: 21,0 – 17,2 = 3,8°C Đáp án: 3,8 Câu 4. Tổng lượng mưa các tháng > 100mm của Bãi Cháy gấp mấy lần của Nha Trang: - Bãi Cháy (Chọn các tháng có lượng mưa > 100mm): Tháng 4 (104,6), Tháng 5 (354,7), Tháng 6 (723,0), Tháng 7 (949,4), Tháng 8 (341,9), Tháng 9 (697,5). Tổng lượng mưa Bãi Cháy = 104,6 + 354,7 + 723,0 + 949,4 + 341,9 + 697,5 = 3121,1 mm - Nha Trang (Chọn các tháng có lượng mưa > 100mm): Tháng 5 (115,3), Tháng 9 (132,2), Tháng 10 (119,8), Tháng 12 (307,0). Tổng lượng mưa Nha Trang = 115,3 + 132, 2 + 119,8 + 307,0 = 674,3 mm 3121,1 Tỉ lệ gấp: 4,628 lần. 674,3 Đáp án: 4,6 Câu 5. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta: Ti suat sinh (‰) Ti suat tu (‰) Tỉ lệ tăng tự nhiên (%) = 10 14,2 5,7 8,5 => 0,85% 10 10 Đáp án: 0,85 Câu 6. Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024: Cán cân XNK = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu => 405,9 – 381,0 = 24, 9 tỉ USD Đáp án: 25



