Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Cà Mau 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Cà Mau 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_sinh_hoc_so_gddt_ca_mau_2025.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Cà Mau 2025-2026 (Kèm đáp án)
- Máu từ tĩnh mạch phổi là máu giàu O₂, đổ vào tâm nhĩ trái ở vị trí 4. Sau đó máu đi qua van nhĩ thất trái xuống tâm thất trái ở vị trí 5. Câu 4: Bệnh M liên quan đến đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G. Allele bình thường A bị enzyme giới hạn cắt thành hai băng 300 bp và 200 bp. Allele đột biến A₁ mất vị trí cắt nên tạo một băng 502 bp. a) Đúng. Quan sát điện di protein G: protein do allele A₁ mã hóa di chuyển khác với protein bình thường, tạo băng thấp hơn. Protein có kích thước nhỏ hơn thường di chuyển xa hơn trong gel. Vì vậy có thể kết luận chuỗi polypeptide do gene A₁ mã hóa ngắn hơn chuỗi polypeptide do gene A mã hóa. b) Đúng. Người II.4 là nam bình thường, có allele A. Vợ của II.4 có tổng số nucleotide của đoạn DNA là 2004, suy ra có một allele A và một allele A₁. Vì gene này biểu hiện theo kiểu liên kết giới tính, người vợ có kiểu gene X A X A1 , người chồng II.4 có kiểu gene X AY . Sơ đồ lai: X A X A1 X AY Đời con có: • X A X A : con gái bình thường • X A1 X A : con gái mang allele đột biến • X AY : con trai bình thường • X A1Y : con trai mang allele đột biến, có khả năng chống chịu sốt rét Xác suất sinh con có khả năng chống chịu sốt rét theo đáp án đề là 1/ 4 25% . c) Đúng. Người I.1 không bị bệnh nhưng có cả băng 502 bp, 300 bp và 200 bp, chứng tỏ mang allele A₁. Người II.2 là nam bị bệnh và chỉ có băng 502 bp, chứng tỏ mang allele A₁. Bố I.2 bình thường. Kiểu di truyền này phù hợp với đột biến lặn, cụ thể là allele bệnh chỉ biểu hiện rõ khi không có allele bình thường tương ứng. d) Sai. Không nên viết kiểu gene của I.1 và II.1 là AA₁ như gene nằm trên NST thường. Kết quả phả hệ và điện di phù hợp với gene nằm trên NST giới tính X. Vì vậy kiểu gene chính xác của I.1 và II.1 là X A X A1 , không phải AA₁. Phần III. Câu 1: Đề cho 6 quần thể đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Với một gene có 2 allele A và a, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Tỉ lệ kiểu hình lặn chính là tỉ lệ kiểu gene aa, tức là q2. Ta có: q2 = tỉ lệ kiểu hình lặn Từ đó tính q, rồi tính tần số dị hợp tử: = tỉ lệ kiểu hình lặn Aa = 2pq, với p = 1 - q
- Quần thể Tỉ lệ kiểu hình lặn q p 2pq 8052 12,25% 0,35 0,65 2 × 0,65 × 0,35 = 0,455 8053 72,25% 0,85 0,15 2 × 0,15 × 0,85 = 0,255 8054 20,25% 0,45 0,55 2 × 0,55 × 0,45 = 0,495 8055 42,25% 0,65 0,35 2 × 0,35 × 0,65 = 0,455 8056 2,25% 0,15 0,85 2 × 0,85 × 0,15 = 0,255 8057 81% 0,9 0,1 2 × 0,1 × 0,9 = 0,18 Tần số kiểu gene dị hợp tử cao nhất là 0,495 ở quần thể 8054. Đáp án: 8054 Câu 2: Đề hỏi phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình đời con là 3 : 3 : 1 : 1. Xét từng phép lai: (1) AaBb × Aabb Xét riêng từng cặp gene: Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1. Bb × bb cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1. Kết hợp hai cặp tính trạng: (3 : 1)(1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1 Vậy phép lai (1) đúng. (2) AaBb × AaBb Aa × Aa cho 3 : 1. Bb × Bb cho 3 : 1. Kết hợp: (3 : 1)(3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1. Không đúng. (3) AAbb × AaBb AA × Aa cho 100% kiểu hình trội về tính trạng A. bb × Bb cho tỉ lệ 1 : 1. Đời con chỉ có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, không phải 3 : 3 : 1 : 1. Không đúng. (4) AaBb × aaBb Aa × aa cho tỉ lệ 1 : 1. Bb × Bb cho tỉ lệ 3 : 1. Kết hợp: (1 : 1)(3 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1 Vậy phép lai (4) đúng. Các phép lai đúng là (1) và (4). Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là 14. Đáp án: 14 Câu 3: Đề hỏi đồ thị nào phù hợp với sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân tế bào trong chu kì tế bào. Trong chu kì tế bào: Ở pha G1, tế bào chưa nhân đôi DNA nên hàm lượng DNA giữ ổn định ở mức ban đầu.
- Ở pha S, DNA được nhân đôi nên hàm lượng DNA tăng dần từ mức 1 lên mức 2. Ở pha G2, DNA đã nhân đôi xong nên hàm lượng DNA giữ ổn định ở mức 2. Ở pha M, tế bào phân chia, sau khi tạo tế bào con thì hàm lượng DNA trong mỗi nhân trở lại mức 1. Vậy đồ thị đúng phải có dạng: Giữ nguyên ở G1 → tăng dần ở S → giữ nguyên ở G2 → giảm về ban đầu sau pha M. Trong các đồ thị đã cho, đồ thị 2 biểu diễn đúng sự thay đổi này. Đáp án: 2 Câu 4: Đề cho cây phát sinh chủng loại giữa người và các loài linh trưởng: (1) Đười ươi (2) Tinh tinh (3) Gorilla Nguyên tắc đọc cây phát sinh chủng loại: Loài nào tách nhánh càng sớm thì có quan hệ tiến hóa càng xa với người. Loài nào có tổ tiên chung gần nhất với người thì có quan hệ gần gũi nhất. Quan sát cây phát sinh: Đười ươi tách ra sớm nhất, nên xa người nhất. Sau đó đến Gorilla. Tinh tinh có quan hệ gần người nhất. Vậy thứ tự từ loài có quan hệ xa đến gần với người là: 1 → 3 → 2 Viết liền là 132. Đáp án: 132 Câu 5: Đề hỏi: trong trường hợp không có đột biến ở gene LacI, chủng nào bị đột biến ở vùng operator O? Trước hết cần nhớ cơ chế hoạt động của operon lac: Khi không có lactose, protein ức chế do gene LacI tạo ra sẽ gắn vào vùng operator O, làm cho các gene lacZ, lacY, lacA không biểu hiện. Khi có lactose, lactose bất hoạt protein ức chế, làm protein ức chế không gắn được vào operator O. Khi đó các gene lacZ, lacY, lacA được biểu hiện. Ở kiểu dại bình thường: Không có lactose: lacZ, lacY, lacA đều không biểu hiện. Có lactose: lacZ, lacY, lacA đều biểu hiện. Nếu vùng operator O bị đột biến làm protein ức chế không gắn được vào, thì dù không có lactose, các gene lacZ, lacY, lacA vẫn biểu hiện. Như vậy chủng đột biến operator O sẽ có kiểu biểu hiện: Không có lactose: $+$, $+$, $+$ Có lactose: $+$, $+$, $+$ Đối chiếu bảng, chủng có kiểu biểu hiện này là chủng 1. Đáp án: 1 Câu 6:
- Đây là bài di truyền liên kết giới tính có hoán vị gene. Đề cho: Con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng. F₁ đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Suy ra: Thân xám trội so với thân đen. Mắt đỏ trội so với mắt trắng. Quy ước: A: thân xám, a: thân đen. B: mắt đỏ, b: mắt trắng. Ở loài thú, con cái là XX, con đực là XY. Vì đời F₂ có toàn bộ con cái đều thân xám, mắt đỏ, còn con đực phân li kiểu hình, nên các gene nằm trên NST giới tính X. P: Con cái thuần chủng thân xám, mắt đỏ: X AB X AB Con đực thuần chủng thân đen, mắt trắng: X abY F₁: Con cái: X AB X ab , thân xám, mắt đỏ. Con đực: X ABY , thân xám, mắt đỏ. Cho F₁ giao phối: X AB X ab X ABY Con cái F₂ luôn nhận X AB từ bố, nên tất cả con cái đều thân xám, mắt đỏ. Điều này đúng với đề bài: 50% con cái thân xám, mắt đỏ. Con đực F₂ nhận Y từ bố và nhận X từ mẹ, nên kiểu hình con đực phản ánh trực tiếp các loại giao tử X do con cái F₁ tạo ra. Đề cho con đực F₂: 20% thân xám, mắt đỏ → giao tử X AB 20% thân đen, mắt trắng → giao tử X ab 5% thân xám, mắt trắng → giao tử X Ab 5% thân đen, mắt đỏ → giao tử X aB Tổng con đực chiếm 50%, nên nếu tính riêng trong nhóm con đực: 20 X AB 40% 50 20 X ab 40% 50 5 X Ab 10% 50 5 X aB 10% 50
- Hai giao tử có tỉ lệ lớn là giao tử liên kết: X AB và X ab . Hai giao tử có tỉ lệ nhỏ là giao tử hoán vị: X Ab và X aB . Tần số hoán vị gene: f 10% 10% 20% Vậy con cái F₁ có kiểu gene: X AB , tần số hoán vị gene f 20% . X ab Đối chiếu các nhận định, phù hợp với nhận định (3). Đáp án: 3



