Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 28 trang nguyenminh99 04/06/2026 190
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_vat_li_so_gddt_ninh_binh_2025.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. a. Dòng điện trong dây có chiều từ B đến A. b. Lực do nam châm tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. c. Lực tương tác giữa nam châm và đoạn dây dẫn là lực từ. d. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 15 mT. Câu 4: và là hai cylinder ( lanh) giống hệt nhau được cố định trên mặt đất, chứa cùng một loại khí với khối lượng bằng nhau và ở cùng nhiệt độ. C và là hai quả cân với > , được nối với piston (pít tông) của và . Ở trạng thái cân bằng, hai vật C và D ở cùng một độ cao đủ lớn. Bỏ qua khối lượng piston và mọi ma sát. Cho áp suất khí quyển là 0; gia tốc trọng trường là ; diện tích tiết diện mỗi cylinder là 푆, thành cylinder đủ cao. Biết rằng, sau khi thực hiện quá trình đun nóng, nhiệt độ ổn định của khí trong cả hai cylinder đều tăng thêm 10∘C. a. Áp suất khí trong mỗi cylinder tác dụng theo mọi hướng. b. Ở trạng thái cuối, áp suất của khí trong mỗi cylinder bằng áp suất ban đầu. ⋅ c. Áp suất khí ban đầu trong ngăn A là = 0 + 푆 . D. Ở trạng thái cuối, vật C ở vị trí thấp hơn vật D. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Câu 1: Trong một bình kín có dung tích 40 lít chứa 20 g khí hydrogen ở nhiệt độ 27∘C. Cho khối lượng mol của khí hydrogen là 2g/mol. Áp suất khí trong bình bằng .105Pa. Tìm giá trị của (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Câu 2: Hai bình cầu A,B chứa khí lý tưởng có thể tích là 400cm3 và 200cm3 được nối với nhau bằng ống dài 푙 = 6cm nằm ngang, tiết diện 푆 = 1cm2. Ỏ 0∘C piston mỏng, cách nhiệt nằm chính giữa ống. Nếu ∘ ∘ tăng nhiệt độ bình A đến 푡1 = 1 C và giảm nhiệt độ bình B đến 푡2 = ― 3 C thì piston dịch chuyển đi bao nhiêu cm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)? Thể tích bình và ống coi như không thay đổi theo nhiệt độ, bỏ qua ma sát và bề dày của piston.
  2. Câu 3: Hình vẽ bên minh họa một thí nghiệm khảo sát tác dụng của lực từ lên dây dẫn mang dòng điện: Khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh = 10cm gồm 100 vòng được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân bằng dây cách điện. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm và vuông góc với đường sức từ, các cạnh còn lại coi như không chịu ảnh hưởng của từ trường. Dòng điện chạy qua cạnh dưới của khung có cường độ = 0,5A và có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khoảng cách từ điểm treo hai đĩa cân đến trục quay là bằng nhau. Ban đầu phải đặt quả cân lên đĩa bên trái để đòn cân thăng bằng. Sau đó đảo ngược các cực từ của nam châm để đổi chiều của đường sức từ, để cân thăng bằng trở lại phải thêm vào đĩa cân bên trái một quả cân có khối lượng 150 g . Cảm ứng từ trong lòng của nam châm có độ lớn bằng bao nhiêu tesla (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 4: Một ống thủy tinh hình chữ U tiết diện đều, bịt kín một đầu, được đặt thẳng đứng. Thủy ngân làm cho một cột không khí dài 20 cm nhốt kín trong ống bên trái. Mức thủy ngân trong cả hai ống đều bằng nhau và cột thủy ngân đủ dài. Người ta mở van S làm cho một lượng thủy ngân chảy ra ngoài, dẫn đến mực thủy ngân ở phần bịt kín giảm 10 cm. Cho nhiệt độ khí không đổi và áp suất khí quyển là 76 cmHg. Mực thủy ngận ở phần nhánh bên phải đã giảm đi bao nhiêu cm (kết quả làm tròn đến chũ số hàng phần chục)? Câu 5: Một khối trụ bằng gỗ dài 퐿 = 0,1m, trên đó có = 10 vòng cuốn quanh đường sinh sao cho mặt phẳng vòng dây chứa trục của khối gỗ, khối lượng của hệ là = 0,25kg. Hệ thống đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng = 0,5T và hướng thẳng đứng lên trên. Hỏi dòng điện nhỏ nhất chạy qua
  3. khung bằng bao nhiêu Ampe để có thể ngăn không cho khối gỗ lăn xuống mặt phẳng nghiêng (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục)? Cho biết mặt phẳng vòng dây song song với mặt phẳng nghiêng. Câu 6: Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh = 20cm, đặt cố định trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian Δ푡 = 0,05s, điều chỉnh độ lớn của B tăng đều từ 0 đến 0,6T. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chũu số hàng đơn vị)?
  4. ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A C B D C A D C B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D A C B C B A A B Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án S Đ Đ S S Đ S S Đ S Đ S Đ Đ S Đ Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 6,23 1,98 0,15 35,3 2,5 480
  5. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: VẬT LÍ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)  1 1 N 6,02.1023 Cho biết: T (K) t( C) 273 ; R 8,31 J.mol .K ; A hạt/mol; 3,14 . Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với A. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch. B. thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch. C. độ lớn của từ thông qua mạch. D. tổng trở của mạch kín. Câu 2. Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định khi áp suất không đổi? A. Hình 3. B. Hình 4. C. Hình 2. D. Hình 1. Câu 3. Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm chất làm mát động cơ nhiệt là có A. nhiệt nóng chảy riêng lớn. B. khối lượng riêng lớn. C. nhiệt dung riêng lớn. D. nhiệt độ nóng chảy lớn. Câu 4. Khi tiến hành thí nghiệm đo độ biến thiên nhiệt độ của một vật. Một bạn học sinh thu được kết quả theo thang đo nhiệt độ Celsius và thang đo nhiệt độ Kelvin tương ứng là t và T . Công thức đúng là A. t 273. T . B. T t 273. C. T 273. t . D. t T . Câu 5. Hình bên mô tả một lượng khí lí tưởng được nhốt trong xilanh, biết áp suất khí quyển là 1 bar và áp kế chỉ mức “0” ứng với áp suất khí quyển. Khi áp kế chỉ 4 bar thì áp suất của khí trong xilanh lúc này là
  6. A. 4 bar. B. 5 bar. C. 1 bar. D. 3 bar. Câu 6. Sóng điện từ là quá trình lan truyền của A. từ trường trong không gian. B. điện từ trường trong không gian. C. điện trường trong môi trường vật chất. D. từ trường trong môi trường vật chất. Câu 7. Theo mô hình động học phân tử của khí lí tưởng. Hằng số Boltzmann là k , mối quan hệ giữa E động năng tịnh tiến trung bình của phân tử d và nhiệt độ tuyệt đối T là 3 1 1 2 Ed kT Ed kT Ed kT Ed kT A. 2 . B. 3 . C. 2 . D. 3 . Câu 8. Khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn. B. Các phân tử chuyển động không ngừng. C. Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy. D. Các chất được cấu tạo từ các hạt không riêng biệt gọi là phân tử. Câu 9. Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn A. động lượng. B. số nucleon. C. khối lượng. D. điện tích. Câu 10. Một đoạn dây dẫn đặt nằm ngang có dòng điện chạy qua theo chiều từ Nam ra Bắc theo quy ước địa lí. Dây được đặt ở khu vực có từ trường đều các đường sức có chiều thẳng đứng từ trên xuống dưới. Lực từ do từ trường tác dụng lên dây có chiều hướng về phía A. Đông. B. Nam. C. Tây. D. Bắc. Câu 11. Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thông số A. áp suất của khí không đổi. B. khối lượng riêng khí không đổi. C. thể tích của khí không đổi. D. nhiệt độ của khí không đổi. Câu 12. Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu chạm tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm T T T giác lạnh nhưng chạm tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi 1 , 2 và 3 lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ mối liên hệ giữa chúng là T T T T T T T T T T T T A. 1 2 3 . B. 1 3 2 . C. 1 2 3 . D. 1 2 3 . Câu 13. Với p là áp suất, V là thể tích, T là nhiệt độ tuyệt đối. Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng? V pV VT p A. T hằng số. B. T hằng số. C. p hằng số. D. T hằng số.
  7. 17 O Câu 14. Trong hạt nhân oxygen 8 có A. 17 hạt neutron. B. 9 hạt neutron. C. 8 hạt nucleon. D. 9 hạt proton. Câu 15. Hình vẽ bên cho biết hướng Bắc địa lý và chiều của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài đi từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ. Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại M có chiều hướng về phía A. Đông. B. Bắc. C. Tây. D. Nam. E Câu 16. Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng lkr theo số khối A của hạt 63 238 206 Pb 4 He nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: 29 Cu , 92 U , 82 , 2 ? 63 238 4 206 A. 29 Cu . B. 92 U . C. 2 He. D. 82 Pb . Câu 17. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được gọi là A. nhiệt lượng của vật. B. cơ năng của vật. C. nội năng của vật. D. động lượng của vật. Câu 18. Thiết bị nào dưới đây không hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện tượng cảm ứng điện từ? A. Máy phát điện xoay chiều. B. Máy biến áp. C. Kim la bàn. D. Đàn guitar điện. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 92235U 01 n z A1 X z A2 Y k1n Câu 1. Cho phản ứng hạt nhân 1 2 0 . a. Phản ứng là phản ứng thu năng lượng. b. Cơ chế của phản ứng trên được Otto Hahn đưa ra là dùng hạt neutron có động năng rất lớn (cỡ MeV) z A1 X z A2 Y đến bắn vào hạt nhân 1 , 2 . z A1 X z A2 Y 235U c. Các hạt nhân 1 , 2 sinh ra từ phản ứng phân hạch của 92 là hoàn toàn xác định. d. Thực tế phản ứng trên không xảy ra trực tiếp mà phải qua trạng thái trung gian với phương trình là 92235U 01 n 92236U * z A1 X A2 Y k1n 1 z2 0 .
  8. Câu 2. Sơ đồ hình bên mô tả các bộ phận chính của một máy đo rung chấn kiểu cảm ứng. Đầu ra nối tới mạch đo suất điện động cảm ứng. Đầu nhọn của máy đo rung chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên xuống do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong khoảng thời gian 3,0 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ là 8,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ là 22,0 mT (coi rằng các đường sức từ luôn vuông góc với mặt phẳng vòng dây). Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 18,0 cm². a. Tín hiệu ở đầu ra của cuộn dây khi có rung chấn đo được là tín hiệu điện một chiều. b. Nguyên tắc hoạt động của thiết bị dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. c. Khi tăng độ cứng của lò xo, thiết bị đo sẽ nhạy hơn với những rung chấn chậm. d. Độ lớn suất điện động trung bình tạo ra trong khoảng thời gian 3,0 ms như trên là 2,1 V. Câu 3. Hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định. Lúc đầu khối p 2 p khí biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) với 2 1 , sau đó khối khí biến đổi đẳng áp đến trạng thái (3). a. Khối khí thực hiện công khi biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). b. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) thì nhiệt độ của khối khí tăng. c. Nội năng của khối khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. d. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (3) gấp ba lần nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2). Câu 4. Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Các bạn có các dụng cụ và cách tiến hành như sau: Dụng cụ • Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ 36°C (1). • Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ 41°C (2).
  9. • Hai nhiệt kế thủy ngân (3). Tiến hành: Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình bên và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng. a. Dụng cụ (3) là nhiệt kế thủy ngân (nhiệt kế y tế) hoạt động dựa trên tính chất giãn nở vì nhiệt của thủy ngân. b. Nội năng của nước ở bình (2) tăng do thế năng của cột nước tăng vì nó được dâng cao hơn so với ban đầu. c. Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân ghi nhiệt độ từ 35°C đến 42°C nên việc lựa chọn nhiệt độ trong thí nghiệm của nhóm là một trong những cách chọn hợp lý. d. Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Câu 1. Trong việc bảo quản thực phẩm người ta thường dùng máy hút chân không để hút không khí ra khỏi túi đựng thực phẩm. Một máy hút chân không đơn giản, cứ mỗi chu trình khép kín hoạt động bằng cách làm giãn khí trong túi vào xilanh của máy rồi đẩy khí từ xilanh ra ngoài (thời gian đẩy khí ra ngoài coi như rất nhỏ trong chu trình). Người ta dùng máy có dung tích xilanh là 1 lít để hút chân không cho một túi đựng thực phẩm có dung tích 1 lít, có áp suất ban đầu là 512 mmHg. Biết cứ mỗi phút máy thực hiện được 6 chu trình khép kín. Coi các chu trình máy thực hiện nhiệt độ của khí luôn không đổi và khí trong túi là khí lí tưởng. Thời gian để máy làm giảm áp suất trong túi xuống còn 1 mmHg là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 2. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo ba con đường biến đổi khác nhau (a, b, c) trên hệ tọa độ ( p V ) như hình bên. Trong đó p là áp suất Q Q Q và V là thể tích của khối khí. Gọi a , b , c lần lượt là nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong quá
  10. Q xQ yQ trình đi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo các con đường (a), (b) và (c). Ta có a b c . Giá trị của tổng (x y) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 3. Một em bé bị sốt, thân nhiệt đang có nhiệt độ 38,9 °C được bác sĩ chỉ định dùng thuốc hạ sốt. Cơn sốt hạ xuống thân nhiệt còn 37,4 °C trong 20 phút. Coi rằng cơ chế bay hơi của mồ hôi trên da là cách duy nhất để làm giảm nhiệt độ cơ thể, em bé có cân nặng là 15 kg. Nhiệt dung riêng của cơ thể em bé lấy bằng nhiệt dung riêng của nước là 1000 cal/(kg.°C) và nhiệt hoá hơi của nước ở điều kiện trên là 580 cal/g. Tốc độ bay hơi trung bình trên da do thuốc gây ra là bao nhiêu gam/phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? 30 Câu 4. Khối lượng của hạt nhân 15 P , proton và neutron lần lượt là 29,97005 amu, 1,00728 amu và MeV 1 amu 931,5 2 30 1,00867 amu. Biết rằng c . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 15 P bằng bao nhiêu MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 5. Một khung dây kim loại phẳng có diện tích 40 cm² gồm 1000 vòng dây, quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút quay quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ 0,01 T. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung dây có giá trị bằng bao nhiêu vôn (lấy 3,14 ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 6. Một dây đồng điện trở 3 Ω được uốn thành hình vuông cạnh 40 cm, hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở không đáng kể. Mạch điện đặt trong một từ trường có B cùng hướng với vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng hình vuông như hình bên. Độ lớn cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật B 2 15.t (T), (t đo bằng giây). Cho rằng từ trường do dòng điện gây ra không đáng kể. Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?