Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1 đến 7

doc 31 trang thaodu 03/02/2021 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1 đến 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tiet_1_den_7.doc

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1 đến 7

  1. MẪU 1 Tuần 1. Tiết 1. Bài 1 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời. Một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Học sinh hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân. Học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh 3. Thái độ: - Trân trọng những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: Ôn lại một số văn bản nhật dụng ở chương trình Ngữ văn. Soạn bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, phân tích, bình giảng. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: * Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra vở bài tập của HS. * Vào bài mới: - GV cho HS xem 1 số h/a HS cắp sách đến trường. Cho HS NX – GV gt bài. “Cứ mỗi độ thu sang ” đó là thời khắc đáng nhớ của học trò chúng ta. Mùa thu, mùa của hoa cúc nở, của những sự khởi đầu đối với mỗi học sinh sau những tháng hè dài. Và rồi mọi sự đều nguyên vẹn, tươi mới với những dòng xúc cảm khác nhau 1
  2. MẪU 1 trước mùa tựu trường -> cảm nhận những dòng kí trong veo cảm xúc của Thanh Tịnh qua văn bản “ Tôi đi học”. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Đọc - Tìm hiểu chung. I. Đọc - Tìm hiểu chung. - PP: Đọc sáng tạo, gợi mở vấn đáp. 1. Tác giả. - KT: Hỏi và trả lời ? Qua phần chú thích, các em hãy hỏi + Thanh Tịnh (1911 - 1988 ) quê ở Huế từng và trả lời về cuộc đời, sự nghiệp sáng dạy học, viết báo, văn. Ông là tác giả của nhiều tác của nhà văn Thanh Tịnh? tập truyện ngắn, thơ nhưng nổi tiếng hơn cả là tập tr. ngắn"Quê mẹ" và tập truyện thơ "Đi từ giữa một mùa sen". + Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm nhẹ nhàng mà lắng sâu, êm dịu. 2. Tác phẩm. a. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của vb: ? Nêu xuất xứ của văn bản? + " Tôi đi học" in trong tập "Quê mẹ” XB năm 1941. + Toàn bộ tác phẩm là “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường” qua hồi tưởng của nhân vật “tôi”. ? Nên đọc vb với giọng ntn? b. Đọc - chú thích. + VB diễn tả dòng tâm trạng của nhân vật “tôi” nên cần đọc với giọng thay đổi theo dòng tâm trạng của nhân vật. + Gọi học sinh đọc văn bản, nx, đánh giá, gv đánh gía, đọc lại nếu cần. - Học sinh tìm hiểu chú thích 2,3,7 Chú ý chú thích “Ông đốc, Lạm nhận” * HS thuyết trình. c.Thể loại: Truyện ngắn. ? Em hãy trình bày thể loại, PTBĐ, NV d. PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm. trữ tình, bố cục của văn bản? e. Nhân vật chính: Tôi -> mọi sự việc đều - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. được kể theo cảm nhận của Tôi - GV NX, chốt KT. ê. Bố cục : 3 phần - P1: Từ đầu “ngọn núi”: Tâm trạng và cảm nhận của Tôi trên đường cùng mẹ tới trường. - P2: Tiếp theo “ được nghỉ cả ngày”: Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường. - P3: Phần còn lại: Cảm nhận của Tôi trong 2
  3. MẪU 1 lớp học lần đầu tiên. Bài văn được viết theo dòng hồi tưởng của nhà văn về những ngày đầu tựu trường (Bố cục theo diễn biến tâm trạng của nv trữ tình) - PP: gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề, II. Phân tích. DH nhóm, trực quan 1 Tâm trạng và cảm nhận của Tôi trên con - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm đường cùng mẹ tới trường. ? Em hãy chỉ ra quá trình hồi tưởng theo diễn biến tâm trạng của tác giả về * Hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc. buổi tựu trường đầu tiên? - Thời gian: Cuối thu G y/c H quan sát phần đầu văn bản. - Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đường rụng ? Nỗi nhớ về buổi tựu trường được thể nhiều, trên không có những đám mây bàng hiện qua thời gian, không gian nào? bạc. - Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng mẹ tới trường. ? Cảm nhận của em về thời gian, không -> Gần gũi, đẹp đẽ, gắn liền với tuổi thơ và gian ấy? buổi tựu trường đầu tiên. ? Vì sao vào thời điểm đó, tác giả lại -> Tác giả là người gắn bó với quê hương,đó nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của là lần đầu tiên được cắp sách tới trường(gây mình? ấn tượng mạnh) ( Thời khắc quan trọng đv mỗi hs, thiêng liêng có ý nghĩa. Sự liên tưởng tương đồng giữa hiện tại và quá ss) * TL nhóm: 4 nhóm (4 phút) * Tâm trạng của nhân vật tôi ? Khi nhớ về những kỉ niệm đó, tâm - T/trạng: náo nức; mơn man; tưng bừng; rộn trạng của tác giả được thể hiện qua rã. những từ ngữ nào? ? Nx gì về những từ ngữ và giá trị biểu + Từ láy-> tăng giá trị biểu cảm, diễn tả cảm đạt của nó? xúc của nhân vật tôi ? Đó là những cảm xúc như thế nào? -> Cảm xúc xao xuyến, bâng khuâng - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT. *GV bình giảng * Cảm nhận của nhân vật tôi trên đường ? Trên con đường cùng mẹ tới trường , - “Những cảm giác trong sáng ấy lại nảy cảm giác của tôi được thể hiện qua chi nở bầu trời quang đãng”. tiết nào? Vì sao tôi lại có cảm giác ấy? - “Buổi mai hôm ấy Mẹ tôi nắm tay tôi Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần có sự thay đổi lớn :hôm nay tôi đi học ? Đó là cảm giác như thế nào? -> Cảm giác lạ trong lòng 3
  4. MẪU 1 ? Đặc biệt chi tiết: “ Tôi không lội qua -> Sự đứng đắn nghiêm túc học hành nô đùa có ý nghĩa gì? ? Từ cảm giác ấy, tôi có cử chỉ hành - Ghì chặt sách vở, xóc lên, nắm lại cẩn động nào? thận ghì chặt vở trên tay, thử sức cầm bút ? Cách sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt? + Động từ -> Cử chỉ ngộ nghĩnh, đáng yêu Tác dụng? ? Qua chi tiết ấy, em hiểu gì về ý nghĩ -> Có ý chí học, muốn được chững chạc như của tôi? bạn - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp : - Đặc biệt câu : “Ý nghĩ ấy thoáng qua + NT: so sánh -> Đề cao sự học của con người nhẹ nhàng như một làn mây núi” ? Phát hiện dấu hiệu NT trong câu văn? Điều đó có ý nghĩa gì? - HS trình bày , nhận xét ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể + Cách kể chuyên nhẹ nhàng , miêu tả những chuyện và miêu tả ? cảm giác bằng những lời văn giàu chất thơ , hình ảnh so sánh đầy thơ mộng ? Cảm nhận chung về tâm trạng của -> Tâm trạng háo hức, hăm hở nhân vật tôi? ? Qua đoạnvăn, em cảm nhận gì về => Tôi rất hồn nhiên ngây thơ trong sáng, bộc nhân vật tôi? lộ sự yêu học , yêu bạn, ý thức và khát vọng vươn lên trong học tập. * GV bình giảng 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp. * Bài 1. - KT: Đặt câu hỏi. ? Đọc đoạn thơ, bà thơ nói về học trò, tình bạn, mái trường? ? Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ đó? 4. Hoạt động vận dụng. ? Em hãy kể một kỉ niệm đẹp về buổi tựu trường đầu tiên của bản thân? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mái trường, thầy cô, bạn bè. * Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản. 4
  5. MẪU 1 * Soạn tiếp phần còn lại của văn bản “ Tôi đi học” ( Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiên) Ngày soạn: 16 /8/ Ngày dạy: 24 /8/ Tuần 1. Tiết 2. Bài 1 : Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Tiếp) (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần: 1) Kiến thức: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời. Một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Học sinh hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân. Học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh 3) Thái độ: 5
  6. MẪU 1 - Trân trọng những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: Ôn lại một số văn bản nhật dụng ở chương trình Ngữ văn. Soạn bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, phân tích, bình giảng. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: * Ổn định tổ chức. ? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm “ Tôi đi học”? ? Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật “ Tôi” - Tôi đi học, khi cùng mẹ đi đến trường? * Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra vở bài tập của HS. * Vào bài mới. - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu”. Cho HS NX – GV gt bài. Tiếp nối cảm xúc của nhân vật tôi khi đến trường, tâm trạng của tôi có sự thay đổi như thế nào khi đến trường -> cô và các em tiếp tục tìm hiểu văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Phân tích. II. Phân tích(Tiếp ) - PP: gợi mở vấn đáp. 1 Tâm trạng và cảm nhận của Tôi trên - KT: Hỏi và trả lời con đường cùng mẹ tới trường. 2. Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường. * TL nhóm: 5 nhóm (5 ph) * Cảnh sân trường ? Khi cùng mẹ đến trước trường làng - Sân trường dày đặc những người. Người Mĩ Lí, nhân vật tôi đã nhìn thấy cảnh nào quần áo cũng sạch sẽ gương mặt vui tượng gì? Nt nào được s/d ở đây? tươi sáng sủa trường như đình làng + So sánh. ? Trong cảm nhận của tôi, cảnh hiện -> Đẹp, không khí vui vẻ, trường thiêng ra như thế nào? liêng, trang trọng. - Tôi thấy ấm áp, gần gũi và thiêng liêng 6
  7. MẪU 1 ? Tâm trạng của tôi thể hiện qua các - “đâm ra lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ đứng nép câu văn nào? bên người thân, thèm vụng và ước ao thầm ? Nx về cách miêu tả, NT ở đây? được như những người học trò cũ ” ? Điều đó diển tả tâm trạng của “tôi” - Các bạn “như con chim ” ntn? + Miêu tả sinh động ,NT so sánh, - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. -> Ngại ngùng, bẽn lẽn lo sợ của trẻ thơ - GV NX, chốt KT. trước một thế giới rộng lớn ,t/g của tri thức * GV giảng *Khi xếp hàng và nghe gọi tên để vào lớp ? Khi nghe thấy tiếng trống, tâm trạng - Tiếng trống trường vang lên đã làm “vang của tôi t/h qua từ ngữ nào ? dội cả lòng”, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng giật mình, tim như ngừng đập ? NX gì về cách miêu tả, sử dụng từ + Miêu tả tâm lí nhân vật. ngữ, hình ảnh trong đoạn văn? + Từ láy, động từ * Đó là sự thay đổi tâm lý rất tự + Hình ảnh so sánh nhiên phù hợp với tâm lý trẻ thơ do -> Tâm lí bồi hồi, xốn xang. sự tác động của ngoại cảnh muốn bước nhanh mà cứ run run, dềnh dàng, chân co , chân ruỗi, cả nhịp tim thình thịch loạn cứ như tiếng trống * Khi rời tay mẹ bước vào lớp. ? Khi rời tay mẹ bước vào lớp, tâm - Nặng nề, khóc nức nở trạng của tôi bộc lộ qua chi tiết nào? ? + Động từ, từ láy NX từ ngữ diễn tả trạng thái ra sao? -> Tâm trạng lo lắng, lo sợ đến cực độ. * HS TL cặp đôi: 3 phút. ? Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi - Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông thôn đầu vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp rụt rè ít tiếp xúc với đám đông vào lớp? không phải là một cậu bé yếu đuối (Cảm - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. giác nhất thời), vì sung sướng bước vào thế - GV NX, chốt KT. giới khác - Đó là những giọt nước mắt của sự trưởng thành chứ ko phải là sự vòi vĩnh như trước * GV bình giảng 3. Cảm nhận của tôi trong lớp học lần đầu tiên. ? Những cảm giác mà nhân vật tôi - Một mùi hương lạ xông lên nhận được khi bước vào lớp thể hiện - Nhìn cái gì cũng thấy mới, thấy hay hay, qua chi tiết nào? cảm giác lạm nhận (nhận bừa) - Chỗ ngồi kia là của riêng mình, nhìn bạn 7
  8. MẪU 1 mới quen mà thấy quyến luyến ? Nhận xét gì về những cảm giác đó? -> Cảm/g vừa xa lạ vừa gần gũi, thân quen ? Những cảm giác đó thể hiện t/c gì? -> Tình cảm trong sáng, cảm xúc mơn man ? Từ cảm giác ấy, tôi đón nhận tiết - Tiếng phấn đưa tôi về đánh vần đọc học đầu tiên ra sao? - “Một con chim liệng đến đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay đi” . ? Để diễn tả cảm giác của nhân vật + Kể , tả , biểu cảm đan xen nhịp nhàng tôi, tác giá đã sử dụng phương thức biểu đạt nào? ? Những chi tiết ấy gợi lên điều gì? -> Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng gợi sự nuối tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do đã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới của cuộc đời làm học sinh ( Trưởng thành trong nhận thức). ? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc -> Dòng chữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổi truyện có ý nghĩa gì? thiếu thời, thể hiện chủ đề truyện. - Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ. Dòng chữ “Tôi đi học” vừa khép lại bài văn và mở ra một thế giới mới ? Qua văn bản, cảm nhận chung về => Tôi có tình cảm trong sáng , yêu thiên nhân vật tôi? nhiên , yêu quê hương, yêu mái trường. 4. Thái độ của người lớn đối với những ? Mọi người (ông đốc; thầy giáo; phụ em bé. huynh) có thái độ cử chỉ gì đối với - Ông đốc: Từ tốn, bao dung. các em lần đầu tiên đi học? - Thày giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêu thương. - Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng ngày khai trường. ? Qua hình ảnh, cử chỉ của họ, em Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà cảm nhận được gì? trường đối với thế hệ trẻ tương lai. * HĐ 3: tổng kết. III. Tổng kết. - PP: vấn đáp, lược đồ tư duy. 1. Nghệ thuật. - KT: Đặt câu hỏi. - Tả, kể kết hợp với biểu cảm. ? Em hãy khái quát nghệ thuật và nội - Ngôn ngữ nhẹ nhàng, giàu cảm xúc. dung của vb? - So sánh, tính từ 2. Nội dung: 8
  9. MẪU 1 - Qua văn bản thấy được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi khi đến trường: bâng khuâng, xao xuyến - Cho học sinh đọc ghi nhớ *Ghi nhớ/SGK tr9 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp. * Bài 1. - KT: Đặt câu hỏi. ? Cảm nhận của em về nhân vật tôi trong văn bản? ? Em thấy những cảm xúc nào của mình được bộc lộ qua nhân vật tôi? 4. Hoạt động vận dụng. ? Viết một đoạn văn nói về cảm xúc của em trong buổi tựu trường đầu tiên của mình? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mái trường, thầy cô, bạn bè. * Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản. - Hãy phân tích tâm trạng của nhân vật tôi trong văn bản “Tôi đi học” - Học lại bài cũ. Làm bài tập phần luyện tập. * Soạn trước bài : “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”. - Đọc trước ví dụ, tìm hiểu nghĩa của từ ngữ. Ngày soạn: 16 /8/. Ngày dạy: 24 /8/ Tuần 1. Bài 1. Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ ( Tự học có hướng dẫn) I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 2. Kĩ năng: Rèn tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. 3.Thái độ : Sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng. 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, hợp tác, tư duy ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 9
  10. MẪU 1 2. Học sinh: ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Phân tích mẫu, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy ví dụ cụ thể? * Vào bài mới: - GV cho HS nêu nghĩa một số từ: cây cối, cây nhãn, quần áo, áo sơ mi. -> GV vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * HĐ 1: Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ 1. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp nghĩa hẹp. a. Ví dụ. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, b. Nhận xét. DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. G/v ghi sơ đồ SGK/10 Hs q.s sơ đồ. * TL nhóm: 5 nhóm ( 3 phút). ? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn - Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa hay hẹp hơn các từ “ thú, cá, chim”? Vì của các từ “thú chim cá” sao? vì: Từ “động vật” chỉ chung cho tất cả ? Căn cứ vào đó em cho biết từ ngữ có các sinh vật có cảm giác và tự vận động thể có những lớp nghĩa nào? được: người, thú,chim, sâu - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. => Từ có nghĩa rộng và có nghĩa hẹp. - GV NX, chốt KT. - GV chốt ý 1 ghi nhớ, y/c hs đọc. *Ghi nhớ - ý 1 ? Nghĩa của từ “thú ” rộng hơn hay - Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của hẹp hơn nghĩa của các từ “voi, các từ “voi, hươu” vì từ “thú” có nghĩa hươu ”? khái quát, bao hàm tất cả các động vất có ? Vì sao? xương sống bậc cao, có lông mao, tuyến vú, nuôi con bằng sữa. ? Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa => Khi phạm vi nghĩa của từ đó bao rộng? hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ - Gv chốt ý 2 ghi nhớ, y/c hs đọc. khác. *Ghi nhớ / ý 2 ? Nghĩa của từ “cá thu, cá rô” rộng hay - Hẹp hơn vì : nghĩa của từ “cá rô,cá thu” hẹp hơn nghĩa của từ “cá”-Vì sao? được bao hàm bởi nghĩa của từ “cá” ? Nghĩa của từ “tu hú, sáo” rộng hơn 10
  11. MẪU 1 hay hẹp hơn nghĩa của từ“chim”? - Hẹp hơn vì : nghĩa của từ “tu hú, sáo” ? Vì sao? được bao hàm bởi nghĩa của từ ? Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa “chim” hẹp? => Khi p.v nghĩa của từ đó ba hàm trong p.v nghĩa của một từ ngữ khác. ? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng *Ghi nhớ - ý 3 hơn nghĩa của các từ nào và đồng thời - Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn hẹp hơn nghĩa của các từ nào? nghĩa của các từ “voi, hươu, tu hú, sáo, cá ? Một từ có thể vừa có đồng thời nghĩa rô, cá thu” đồng thời hẹp hơn nghĩa từ rộng và có nghĩa hẹp được không? Vì “động vật” sao ? => Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ - GV chốt ý 4 ghi nhớ, y/c hs đọc. ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp - Cho học sinh đọc ghi nhớ với từ ngữ khác. - G/v nhấn mạnh ghi nhớ. *Ghi nhớ - ý 4 c. Ghi nhớ. SGK tr10 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * HĐ 2: Luyện tập. 2. Luyện tập. - PP: Đọc sáng tạo, gợi mở, vấn đáp. * Bài tập 1. - KT: Đặt câu hỏi. - Yêu cầu hs đọc bài tập – lên bảng làm. a. Y phục ? Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ quần áo sau? - Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn. quần đùi; q dài áo dài; sơ mi - Giáo viên nhận xét, cho điểm. b. Vũ khí súng bom s/trường; đại bác b/ba càng; b/bi * TL cặp đôi: 3 phút. Bài tập 2. ? Tìm từ ngữ nghĩa rộng? a. chất đốt d. nhìn - ĐD HD TB – HS khác NX, b/s. b. nghệ thuật c. thức ăn. e. đánh - GV NX, cho điểm. Bài tập 3. - Yêu cầu hs đọc bài tập a. xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô ? Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm b. kim loại: đồng; sắt; vàng trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau? c. hoa quả: cam; xoài; nhãn - HS NX, b/s. d. họ hàng: họ nội; họ ngoại - Giáo viên nhận xét, cho điểm. e. mang: xách; đeo; gánh 11
  12. MẪU 1 Bài tập 4. ? Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi a. thuốc lào. c. bút điện. nghĩa của mỗi nhóm sau? b. thủ quỹ d. hoa tai. - Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. Bài tập 5. G/v hướng dẫn cho học sinh làm bài. + Động từ có nghĩa rộng: khóc. + Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi. 4. Hoạt động vận dụng. Lập danh sách 10 đến 30 từ về các từ ngữ chỉ đồ dùnghọc tập, cây cối, từ chỉ người và cho biết từ ngữ nào có có nghĩa rộng, từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Sưu tầm đoạn thơ nói về mái trường, cho biết từ ngữ nào có nghĩa rộng, từ ngữ nào có nghĩa hẹp. * Học lại bài cũ. Làm hoàn chỉnh bài tập 5 SGK. * Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản + Đọc ví dụ sgk và tìm hiểu chủ đề của văn bản. + Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Ngày soạn: 18 /8/ Ngày dạy: 26 /8/ Tuần 1 . Bài 1 - Tiết 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU: - Qua bài, HS cần đạt được: 1) Kiến thức: - Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản 2) Kĩ năng: - Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng; trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình. 3)Thái độ : - Có ý thức viết văn đúng chủ đề, tích hợp với văn bản đã học 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, hợp tác, tư duy ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. 2. Học sinh: ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 12
  13. MẪU 1 - Phương pháp: Phân tích mẫu, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy ví dụ cụ thể? * Vào bài mới: - Một văn bản luôn thể hiện một tư tưởng, chủ đề nhất định. Thế nào là chủ đề của văn bản và tính thống nhất trong chủ đề văn bản được thể hiện ntn 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * HĐ 1: Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ 1. Chủ đề của văn bản. nghĩa hẹp. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. - y/C HS Nhớ lại văn bản “ Tôi đi học”- a. VB: “ Tôi đi học” ? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu nào trong thời thơ ấu của mình- tiên. ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn - Nội dung chớnh : Trong cuộc đời mỗi tượng gì trong lòng tác giả- Từ đó hãy người, ấn tượng tốt đẹp về buổi tựu phát biểu nội dung chớnh của văn bản trường đầu tiên không bao giờ phai mờ “Tôi đi học”? trong kí ức. Nó làm cho con người ta xúc (kỉ niệm tốt đẹp về buổi tựu trường đầu động khi nhớ về. tiên) ? Em hãy kể lại những kỉ niệm trong buổi tựu trường đầu tiên của mình và nêu ý nghĩa, cảm xúc của bản thân về buổi tựu trường đó? Hs kể và nêu ? Từ các nhận thức trên, em hãy cho - Chủ đề là đối tượng là vấn đề chính biết chủ đề của văn bản là gì? (chủ yếu) được tác giả nêu lên, đặt ra trong toàn bộ văn bản. - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ b.Ghi nhớ ý-1 * HĐ 2: Tính thống nhất về chủ đề 2. Tính thống nhất về chủ đề của văn văn bản. bản. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. 13
  14. MẪU 1 - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi - Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” cho đi học”nói lên những kỉ niệm của tác phép dự đoán văn bản nói về chuyện giả về buổi tựu trường đầu tiên? (Nhan “Tôi” đi học. đề; Các từ ngữ và câu văn). - Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của “tôi” nên đại từ “Tôi”, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lắp lại nhiều lần. ? Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi - Các câu đều nhắc tới kỉ niệm . tiết nêu bật cảm giác mới lạ, xen lẫn bỡ + Hôm nay tôi đi học. ngỡ của nhận vật tôi? + Hàng năm cứ vào tựu trường. ? Chỉ ra từ ngữ, chi tiết nêu cảm nhận + Tôi quên thế nào được ấy. của nhân vật tôi? + Hai quyển vở mới nặng. + Tôi xuống đất. - Trên đường đi học + Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần bỗng thấy lạ, đổi khác. + Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa chuyển thành việc đi học, cố làm như một học trò thực sự. - Trên sân trường. + Cảm nhận về sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng, chuyển thành xinh xắn oai nghiêm khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ . + Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp. Đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa. - Trong lớp học. Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ. Trước đây có thể đi chơi cả ngày giờ đây mới bước vào lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà. ? Thế nào là tính thống nhất của văn -> Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảm bản? xúc của tác giả được thể hiện trong văn ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản bản. được thể hiện ở những phương diện nào + Thể hiện ở hai phương diện của văn bản? Hình thức ( từ ngữ, câu, nhan đề) Nội dung (vb nói về vđề gỡ) ? Làm thế nào để có thể viết một văn => Cần xác định chủ đề được thể hiện ở bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các 14
  15. MẪU 1 ? Cho học sinh đọc ghi nhớ phần của văn bản và từ ngữ lặp đi lặp lại. - G/v nhấn mạnh ghi nhớ. * Ghi nhớ. SGK tr12. 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn 3. Luyện tập . đáp, DH nhóm. Bài tập 1. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. - H/s đọc văn bản “Rừng cọ quê tôi”. a) Viết về : Rừng cọ quê tôi (Nhan đề) ? Phân tích tính thống nhất về chủ Vấn đề: Tình cảm của người sông Thao với đề của văn bản? rừng cọ. - Phần thứ nhất của văn bản : Miêu tả rừng cọ quê tôi - Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi b) Các ý lớn : - Miêu tả rừng cọ quê tôi - Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi - Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi Các ý này rất rành mạch, theo một trình tự hợp lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sự gắn bó của con người đối với rừng cọ, từ bản thân nhà văn đến những người dân quê hương. Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác sẽ làm cho bài văn không còn mạch lạc c) Hai câu trong bài trực tiếp núi tới tình cảm đó Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lỏ cọ là ngưởi sô ng Thao. Chứng minh : sự gắn bó giữa rừng cọ với người dân sông Thao được thể hiện trong toàn bài : từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân - Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi) - Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất . d) Chủ đề: Tình cảm, sự gắn bó của người dân Phú Thọ với rừng cọ quê mình. 15
  16. MẪU 1 * TL nhóm: 5 nhóm (4 phút). Bài tập 2. ? Ý nào làm cho bài viết lạc đề? - ý (b); (d). - Đ D HS TB – HS khác NX, b/s. - GV NX, chốt KT, cho điểm. - Gọi HS đọc bài 3. Bài tập 3. ? Hãy bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh - Có thể điều chỉnh, bổ sung vào dàn ý của lại các từ thật sát với yêu cầu? bạn. G/v lưu ý: c;g -lạc đề. a- Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các em Sửa lại: b; e; h nhỏ xang. b- Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên thấy lạ. c-lạc đề. d- Một ý thụ. e- Đến sân trường. g- Rời bàn tay sợ hãi , chơ vơ. h- Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp học, thầy và những người bạn mới. 4. Hoạt động vận dụng. Viết đoạn văn về người thân của em và nêu chủ đề của đoạn văn đó? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm 3 văn bản và nêu chủ đề của văn bản đó. * Xem lại bài học. Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK. * Soạn văn bản : “ Trong lòng mẹ” + Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk + Soạn bài ( Tìm hiểu chung - Phân tích nhân vật bà cô) Ngày soạn: 20 /8/ Ngày dạy: 28 /9/ Tuần 2 . Tiết 5. Bài 2 Văn bản : TRONG LÒNG MẸ (Trích: Những ngày thơ ấu) (Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU: Qua bài, HS đạt được : 1) Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí. - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. 16
  17. MẪU 1 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2) Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3) Thái độ: - Giáo dục tình cảm mẹ con, trân trọng giữ gìn, bồi đắp tình mẫu tử 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ;Bài tập trắc nghiệm. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, phân tích, bình giảng. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: * Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. - Tìm câu văn có sử sụng nghệ thuật so sánh- Nêu tác dụng của nghệ thuật ấy- * Vào bài mới: - Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu'' 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung. I. Đọc và tìm hiểu chung . - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, 1. Tác giả, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của - Do hoàn cảnh sống Nguyên Hồng em về nhà văn Nguyên Hồng? (1918-1982) sớm thấm thía nỗi cơ cực và ? Đặc điểm phong cách sáng tác của gần gũi những người nghèo khổ. Ông ông? được coi là nhà văn của những người lao *Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ động cùng khổ, lớp người ''dưới đáy'' xã tình, dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mực hội sáng tác của ông hướng về họvới tình chân thành. yêu thương mãnh liệt, trân trọng 17
  18. MẪU 1 ? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày 2. Tác phẩm. thơ ấu''? a. Xuất xứ : (Đoạn trích là chương IV của tác phẩm. - Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ - Giới thiệu thể hồi ký: thể văn ghi lại cay đắng của tác giả, gồm 9 chương. những truyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người cụ thể. Thể hồi ký (tự truyện) của tác phẩm - nhân vật chính là người kể truyện và trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ. (Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký, nhật kớ) ? Nêu giọng đọc của văn bản? ( Giọng chậm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô). b. Đọc- Chú thích Gv cho hs đọc phân vai ? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hương cầu thực''? ? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần Việt, từ nào là từ Hán Việt? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''? ? Thể loại vb? PTbđ? + Giỗ đầu: thuần Việt. + Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến, cổ tục, ảo ảnh :: từ Hán Việt. ? Có thể chia đoạn trích thành mấy - Mãn tang, hết tang, hết trở. đoạn? ? Ý chính của từng đoạn? c. Thể loại: hồi kí d. PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm e. Cấu trúc: 2 đoạn * HĐ2: Phân tích. + Đoạn 1: từ đầu người ta hỏi đến chứ: - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, Cuộc trò truyện của Hồng với bà cô DH nhóm. + Đoạn 2: còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. con bé Hồng. ? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi tiết, lời nói nào? II. Phân tích (Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà 1. Nhân vật bà cô. cô tạo ra) ? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô? - Cô tôi gọi tôi đến, cười hỏi: “Hồng, mày 18
  19. MẪU 1 Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình có muốn vào Thanh Hoá không-” thương, chú phải trả lời là có. Nhưng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp. - ''Cười hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, ? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi. độ của bà? “ Kịch” nghĩa là gì? ? Vậy đó là thái độ gì? * Thái độ của bà cô giả dối được che đậy dưới giọng ngọt ngào. (Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhưng - “Cười rất kịch” : rất giống người đóng không hề có ý định tốt đẹp mà như đang kịch bắt đầu 1 trò chơi tai ác đối với đứa cháu đáng thương của mình). ? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại -> Rất giả dối, vờ vĩnh, đáng ghét hỏi gì? ? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao? ? Em hiểu gì qua lời nói cử chỉ ấy? ( Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu quả khiến Hồng vô cùng đau đớn: xoáy vào nỗi đau của Hồng) - “Sao lại không vào-” ? Chỉ ra thái độ của bà cô Hồng khi - “Mợ mày phát tài lắm ” Hồng khóc? -“ Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn”. - Mày dại quá thăm em bé chứ ? Đó là thái độ như thế nào? - Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt (Lạnh lựng trước sự đau đớn của đứa Lời nói, cử chỉ giả dối , châm chọc, cháu kể về người mẹ túng thiếu với thái nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm độ thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau vào vết thương lòng của Hồng. đó mới tỏ vẻ thương xót người đã mất.) ? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về bà cô của Hồng? - “Vẫn tươi cười kể các chuyện về chị dâu ? Vì sao bà cô lại có thái độ và cư xử mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi đổi như vậy? giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự ? Bà cô đại diện cho lớp người nào thương xót anh trai” (bố bé Hồng) trong xh cũ? ->Lạnh lùng , vụ cảm * Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, thâm hiểm, giả dối. Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột 19
  20. MẪU 1 rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ. => Bà cô lạnh lùng, giả dối, thâm độc (Nói xấu mẹ Hồng để em căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu.) (Đại diện cho lớp người mang những định kiến cổ tục) 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, * Bài tập. DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô trong văn bản? ? Em hiểu thế nào về thể hồi ký? 4. Hoạt động vận dụng: ? Viết đoạn văn thể hiện tình cảm ân cần của mẹ đối với em? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm đọc câu chuyện, bài hát về mẹ? * Kể tóm tắt văn bản, nắm được bản chất nhân vật bà cô . - Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng ) * Soạn tiết 2 của bài (tìm hiểu kĩ nhân vật bé Hồng và những giá trị của truyện ngắn) Ngày soạn: 23 /8/ Ngày dạy: 1 /9/ Tuần 2. Bài 2. Tiết 6 Văn bản : TRONG LÒNG MẸ (tiếp) Trích: Những ngày thơ ấu ( Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU: Qua bài, HS đạt được : 1) Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí. - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. 20
  21. MẪU 1 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. 2) Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. 3) Thái độ: - Giáo dục tình cảm mẹ con, trân trọng giữ gìn, bồi đắp tình mẫu tử 4) Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. Tập truyện "Những ngày thơ ấu'' ; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ;Bài tập trắc nghiệm. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, phân tích, bình giảng. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: * Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. ? Kể tóm tắt đoạn trích? ? Nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một người như thế nào ? * Vào bài mới: - Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu'' 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Đọc - Tìm hiểu chung. * HĐ 1: Phân tích. II. Phân tích. - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, 2. Nhân vật bé Hồng DH nhóm. a. Hoàn cảnh của Hồng - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. - ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang '', bố chết gần 1 năm. - Mẹ tôi đi tha hương cầu thực , bán hương ? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh ngộ tận Thanh Hoá chưa về của Hồng? - Sống với 1 người cô Éo le, đơn độc, thiếu tình yêu thương. 21
  22. MẪU 1 b. Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng ? Đó là hoàn cảnh như thế nào? trong cuộc đối thoại với bà cô - Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong ký ức chú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả lời bà ? Tìm những chi tiết cho thấy diễn cô nhưng rồi lại ''cúi đầu không đáp''. Đến biến tâm trạng của bé Hồng sau câu ''cười đáp lại cô tôi'' trả lời'' Không '' hỏi đầu tiên của bà cô? ->Là một phản ứng thông minh, nhạy cảm, tin yêu mẹ ? Em cú nx gỡ về Hồng qua chi tiết này? * Bằng sự thông minh, nhạy cãm xuất phát từ lòng kính yêu mẹ, Hồng đã nhận ra sự cay độc của bà cô . (Không muốn tình thương yêu và quí mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn - “Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay” xâm phạm đến) ? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái độ + Từ láy, động từ gợi cảm của Hồng như thế nào? ? Có gì đặc biệt trong việc sử dụng từ Đau đớn, tủi nhục, thương mẹ, thương ngữ của tg? thân. ? Hồng cảm thấy ntn sau câu hỏi ấy? - “Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên ? Chi tiết nào cho thấy cảm nghĩ của mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ” Hồng sau lần nói thứ 3 của bà cô? - '' Hai tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm can tôi'' ? Cảm xúc lúc này của Hồng là gì? Xúc động tích tụ, trào dâng , không kìm nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai, nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày ( Câu văn thể hiện rõ phong cách viết rất Nguyên Hồng: thể hiện 1 cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cường độ, trường độ tâm trạng nhân vật) ? Hãy chỉ ra những suy nghĩ, phản ứng - “Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra của Hồng sau những lời bà cô tươi tiếng.Giá những cổ tục như hòn đá hay cười kể về mẹ Hồng ? cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi.” ? Tg đã sử dụng những NT tiêu biểu + NT so sánh, lời văn dồn dập đầy hình nào trong những đoạn văn trên? ảnh gợi cảm 22
  23. MẪU 1 ? Em cảm nhận được gì về nỗi đau của Hồng lúc này? Đau đớn, uất hận đến cực điểm * NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng bằng các chi tiết đầy ấn tượng. ? Phát hiện những dấu hiệu nghệ thuật đặc sắc, phương thúc biểu đạt khi miêu +NT: Tăng tiến khi mt tâm trạng( xót xa- tả tâm trạng H? Có tác dụng gì? đau đớn- uất ức) ? Để làm nổi bật tỡnh cảm suy nghĩ + Phương thức biểu cảm;: bộc lộ trực tiếp của Hồng và của bà cụ, tg đó sdụng ,gợi trạng thái tâm hồn đau đớn của bé NT nào? Nêu rõ tác dụng? Hồng . ? Từ nt ấy, em cảm nhận như thế nào + Phép tương phản-> Người cô: hẹp hòi, về tình cảm của bé H? tàn nhẫn / Hồng : trong sáng, giàu tình yêu ? Cảm nhận chung về tình cảnh của thương em? -> Tỡnh cảm đẹp ,chân thành ,thiờng ? Qua đó, hiện thực nào được bộc lộ liờng trong xh cũ? ? Nguyên Hồng muốn lên án điều gỡ => Tỡnh cảnh tội nghiệp , đáng thương thụng qua chi tiết nào? * GV bình ,giảng - Nỗi bất hạnh của ngườiphụ nữ - trẻ em trong xh cũ - Lờn ỏn sự bất cụng trong xh “ giỏ những cổ tục mới thụi” Gv y/c qsát tranh và tìm hiểu ? Bé H gặp mẹ trong hoàn cảnh nào? b.Tâm trạng,cảm giác của Hồng khi ở trong lòng mẹ ? Nhận xét về kiểu câu: “Mợ ơi! Mợ * Hoàn cảnh: ơi!”? - Buổi chiều tan học ? Tiếng gọi ấy giúp em hiểu điều gì? - Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe giống mẹ, bé cuống quýt gọi bối rối: ? Tác giả đã đưa ra giả định như - “Mợ ơi! Mợ ơi!” thế nào? + Câu đặc biệt Cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ. ? Lời văn tg sử dụng ở đây có gì đặc - Giả định người đó không phải mẹ Hồng biệt? :“chẳng khác gì cái ảo ảnh của một dòng 23
  24. MẪU 1 ? Giả định đó bộc lộ cảm giác nào nước trong suốt chảy dưới bóng râm hiện trong lòng bé Hồng? ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ * Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo hành ngã gục trước sa mạc”. đầy sức thuyết phục, phù hợp với việc + Lối so sánh độc đáo, lời văn đầy cảm xỳc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực của Hồng nếu người đó không phải Tột cùng hạnh phúc và tột cùng đau mẹ. Nhưng lại làm nổi bật hạnh phúc khổ, cảm giác gần với cái chết. vô hạn của Hồng . ( Đây là chi tiết thể hiện rất rõ phong cách văn chương Nguyên Hồng : sâu sắc, nồng nhiệt) ? Khi gặp mẹ Hồng cú cử chỉ, hành động và tâm trạng gì? ? Nx gì về cách miêu tả và sd từ ngữ của tg? ? Điều đó diễn tả hành động ntn của * Hành động: Hồng? - “Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân tay, oà lên khóc” + Miêu tả tài tình, sử dụng nhiều tính từ, động từ ? Tìm chi tiết miêu tả Hồng khi ở Hành động cuống cuồng,vội vã, những trong lòng mẹ? buồn vui, hờn tủi biến thành giọt nước mắt. Nhưng khác với trước đây là: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện. * Cảm giác trong lòng mẹ: ? Nx gì về phương thức biểu đạt? Ta - “Sung sướng nhận thấy mẹ không còm hình dung như thế nào về mẹ của H? cõi xơ xác mà ngược lại ” ? Vậy khi ở trong lòng mẹ, Hồng có - Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt cảm giác như thế nào? ''phải bé lại và lăn vào lòng mẹ êm dịu vô cùng'' * Cách biểu cảm trực tiếp, tg đã miêu + Miêu tả, biểu cảm trực tiếp tả cảm giác sung sướng đến cực điểm Người mẹ hiền từ , phúc hậu của Hồng khi ở trong lòng mẹ. Được diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê Cảm giác sung sướng đến cực điểm của cùng những rung động cực kỳ tinh tế. đứa con khi ở trong lòng mẹ -> ăm ắp tình Nó tạo ra 1 không gian của ánh sáng, mẫu tử. màu sắc, hương thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi. Nó là hình ảnh về một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng của tình mẫu tử. ? Tại sao lúc ấy tiếng nói của bà cô bị 24
  25. MẪU 1 chìm đi ngay? ? Cảm nhận chung của em về tỡnh cảm giữa mẹ con bộ Hồng trong đoạn trích? ? Văn bản ca ngợi điều gì? - Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sướng, rạo rực không mảy may nghĩ ? Qua văn bản , em hiểu như thế nào ngợi. Những lời cay độc, những tủi cực về nhà văn? chìm đi trong dòng cảm xúc miên man ấy. * GV giảng =>Tình cảm yêu thương mãnh liệt của hai * HĐ 2: Tổng kết. mẹ con - PP: phân tích mẫu, gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. ->Là bài ca chân thành và cảm động về - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt. - Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi ? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp của đoạn trích? tâm hồn, đức tính cao quí của họ. III. Tổng kết ? Nêu nội dung đoạn trích? 1. Nghệ thuật - Chất trữ tỡnh thấm đượm thể hiện ở nội dung câu chuyện được kể, ở những cảm xúc căm giận, xót xa và yêu thương đều - Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21) thống thiết đến cao độ và ở cách thể hiện (giọng điệu, lời văn) của tác giả * Cỏch thể hiện của tỏc giả: kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc * Tình huống truyện hấp dẫn 2. Nội dung - Bằng lời văn chân thực, giàu cảm xúc. của thể hồi kí, chương “Trong lũng mẹ” đó kể lại nỗi cay đắng tủi cực và tỡnh yờu thương cháy bỏng đối với người mẹ của nhà văn trong thời thơ ấu. - Từ nỗi đắng cay, tủi cực và tỡnh thương yêu cháy bỏng đối với người mẹ. Cho thấy 25
  26. MẪU 1 đây là một chú bé rất dễ thương và rất tội nghiệp. Nhà văn muốn lên tiếng kêu gọi con người hóy yờu thương và trân trong tuổi thơ và phụ nữ. * Ghi nhớ 3. Hoạt động vận dụng. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. ? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì? ? Kể tóm tắt đoạn trích? 4. Hoạt động vận dụng. ? Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và mẹ (chủ đề tự chọn)? Suy nghĩ của em về mẹ? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * sưu tầm những câu chuyện, bài thư nói về mẹ. * Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện. - Làm bài tập sgk * Chuẩn bị bài: ''Trường từ vựng”. + Đọc và trả lời câu hỏi sgk. + Tìm hiểu trường từ vựng. Ngày soạn: 23 /8/ Ngày dạy: 1 /9/ Tuần 2 Bài 2. Tiết 7. Tiếng Việt : TRƯỜNG TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU: Qua bài, HS đạt được : 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi. - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt. 2. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ:- Sử dụng đỳng cỏc trường từ vựng Tiếng Việt trong giao tiếp. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: tự tin, thêm yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè. 26
  27. MẪU 1 II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan. máy chiếu. 2. Học sinh: Học bài cũ. Soạn bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp, phân tích, bình giảng. - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, TL nhóm. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động khởi động: * Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. ? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau: '' Chết vinh còn hơn sống nhục'' '' Cho tôi một đĩa rau sống''. * Vào bài mới: - Cho HS q.s các bức ảnh về mắt, mũi, miệng, tai đây là những từ chỉ bộ phận của cơ thể. Vậy nó được gọi là gì -> vào bài học hn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG CẦN ĐẠT * HĐ 1: Khái niệm. I. Thế nào là trường từ vựng . - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. - Y/c hs đọc ví dụ trong SGK . 1. Ví dụ ? Tìm các trường từ vựng? + mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng ? Các từ đó có nét chung nào về - Nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể con người. nghĩa? * Những nét chung về nghĩa ấy gọi là trường từ vựng ? Thế nào là trường từ vựng? -> Là tập hợp những từ có ít nhất một nét Y/c hs đọc chung về nghĩa. - Nhấn mạnh ghi nhớ 2. Ghi nhớ (sgk) * Bài tập nhanh ? Tìm những trường từ vựng chỉ - VD: Hoạt động thay đổi tư thế của con người: (hoạt động thay đổi tư thế của con đứng , ngồi , cúi , ngoẹo, ngửa, nghiêng người) * THMT: ? Lấy một số ví dụ về trường từ - VD: + Môi trường tự nhiên: nước, khớ hậu, vựng môi trường tự nhiên? đất đai, sinh vật 27
  28. MẪU 1 ? Trường từ vựng ''mắt'' có thể bao + MT xã hội: dân số, lao động, việc làm gồm những trường từ vựng nhỏ nào? 2. Lưu ý /sgk - Y/ C học sinh đọc mục ''2-Lưu ý'' a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trong SGK trường từ vựng nhỏ. - Bộ phận của mắt - Đặc điểm của mắt - Cảm giác của mắt - Bệnh về mắt - Hoạt động của mắt ? Nhận xét ->Tính hệ thống của trường, thường có 2 bậc trường từ vựng là lớn và nhỏ. b. Các từ trong 1 trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại. - Y/c hs chỉ ra các trường từ vựng - DT chỉ SV; con ngươi, lông mày khác nhau về từ loại. - ĐT chỉ hành động: ngó, liếc - TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng ? Vậy em cần lưu ý điều gì? trường. c.Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường ? Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ từ vựng khác nhau. có thể thuộc nhiều trường từ vựng - Phân tích ví dụ trong sgk. khác nhau không? Cho ví dụ? d. Cách chuyển trường từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt. ? Tìm các từ in đậm? - Chỉ hoạt động , tính chất, gọi người ? Các từ đó dùng để làm gỡ? - Trường tv “ người” ? Chúng thuộc trường từ vựng - Núi “ con chú của lóo Hạc” nào? ? Trong vd này NCao muốn nói - Trường từ vựng “ con vật” điều gì? ? Chúng thuộc trường từ vựng nào? * NC đó chuyển đổi =cách nhân hóa con vật như người để thể hiện tỡnh cảm của lóo Hạc với con vật để làm tăng giá trị nt * GV “ Tôi quên thế nào được cảm giác trong sáng ấy nảy nở 28
  29. MẪU 1 trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời - > làm nổi bật tâm trạng 3. Hoạt động luyện tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - PP: gợi mở, vấn đáp, DH nhóm. II. Luyện tập - KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm. Bài tập 1 ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng + Tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi “người ruột thịt’? Bài tập 2 * TL nhóm: 5 nhóm (3 phút). a. Dụng cụ đánh thuỷ sản . ? Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi b. Dụng cụ để đựng. dãy từ dưới đây? c. Hành động của chân. - ĐD HS TB – HS khác NX, b/s. d. Trạng thái tâm lí . - GV NX, chốt KT. e. Tính cách . g. Dụng cụ để viết. Bài tập 3 ? Các từ in đậm trong đ.v thuộc trường - Trường từ vựng thái độ . từ vựng nào? Bài tập 4: ? Sắp xếp các từ đã cho vào đúng trường Khứu giác Thính giác từ vựng? mũi, thơm, điếc, tai, nghe, điếc, rõ, thính thính Bài tập 5: ? Tìm trường từ vựng của mỗi từ đã cho? a. Lưới - Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó - Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt, - Trường các hoạt động săn bắn của con người: lưới, bẫy, bắn ,đâm b. Từ lạnh: - Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm. - Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng(thực phẩm nóng có hàm lượng đạm cao) - Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm 29
  30. MẪU 1 của con người: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp). ? Trong đoạn thơ, t/g đã chuyển từ Bài tập 6/ sgk trường từ vựng nào sang trường từ vựng - Các từ đó chuyển từ trường “ quân sự” nào? -> “ nông nghiệp” 4. Hoạt động vận dụng. ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng nói về đồ dùng học tập? Đặt câu với các từ đó? 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. * Tìm các trường từ vựng trong các văn bản đã học. * Nắm được khái niệm và những điểm cần lưu ý của trường từ vựng - Làm bài tập * Chuẩn bị bài : “ Bố cục vb” + Đọc các văn bản đó học + Trả lời các câu hỏi trong sgk + Tìm hiểu bố cục của vb Quí thày cô liên hệ số 0989.832560 (có zalo) để có đầy đủ trọn bộ cả năm bộ giáo án trên nhé 30
  31. MẪU 1 31